1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án LT.C (Tuần 16,17) mới.

10 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện từ và câu Lớp 5 Tuần 16 - Tiết 31
Tác giả Trần Thị Kiêm Dung
Trường học Trường TH Phú Túc
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1ph 5ph 27ph 1.Ổn định 2.Bài cũ - Gọi 1 HS đọc đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết.. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu

Trang 1

Tuần 16 - Tiết 31 Ngày dạy :7.12.2010

I.MỤC TIÊU

1) Kiến thức: Tìm những từ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách : nhân hậu, trung thực, dũng

cảm, cần cù (BT1) Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn Cô Chấm (BT2)

2) Kĩ năng: Xác định được từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ đã cho.

3) Thái độ: Tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng phụ kẻ sẵn bảng : Từ - Đồng nghĩa - Trái nghĩa (4 bản)

 Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph

27ph

1.Ổn định

2.Bài cũ

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn miêu tả hình dáng của một

người thân hoặc một người em quen biết

- GV nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu – ghi tựa

3.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm tìm từ đồng

nghĩa, trái nghĩa với một trong các từ : nhân hậu,

trung thực, dũng cảm, cần cù

- Yêu cầu 4 nhóm trình bày Gọi nhóm có cùng yêu

cầu nhận xét, bổ sung

- GV nh n xét và cho HS ghi vào v ận xét và cho HS ghi vào vở ở.

Nhân

hậu Nhân ái, nhânnghĩa, nhân đức,

phúc hậu, thương người

Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo,…

Trung

thực

thành thật, thật thà, thẳng thắn,

Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, lừa đảo,…

Dũng

cảm

Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, gan dạ,…

Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu

chuyên cần, chịu khó, siêng năng, tần tảo,…

yếu, nhu nhược,

Lười biếng, lười nhát

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Gợi ý HS : Để làm được bài tập, các em cần lưu ý

nêu đúng tính cách của cô Chấm, em phải tìm những

- HS thực hiện theo yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Hoạt động nhóm, viết vào bảng phụ

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động theo nhóm, một nhóm viết vào giấy khổ to và trình bày trước lớp

- Cá nhân

- Cá nhân, VBT

-Cá nhân tiếp nối trình bày

Traàn Thò Kieâm Dung

Trang 2

1 Trung thực, thẳng thắn

2 Chăm chỉ

3 Giản dị

4 Giàu tình cảm, dễ xúc động

- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và từ ngữ minh

họa cho từng nét tính cách của cô chấm trong

nhóm.Mỗi nhóm tìm từ minh họa cho một tính cách

- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu, GV cùng cả

lớp nhận xét, bổ sung

- GV cùng HS nhận xét

1 Trung thực, thẳng thắn :

- Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.

- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế.

- Bình điểm ở tổ, … Chấm nói ngay, nói thẳng

băng.Với mình, Chấm có hôm dám nhận hơn …

Chấm thẳng như thế … Không có gì độc địa.

2 Chăm chỉ :

- Chấm cần cơm và lao động để sống.

- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của sự sống,

không làm tay chân nó bức rứt.

- Tết, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai,…

3 Giản dị :

Chấm không đua đòi may mặc… Chấm mộc mạc

như hòn đất.

4 Giàu tình cảm, dễ xúc động :

Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương Cảnh ngộ trong

phim …Chấm lại khóc hết bao nhiêu nước mắt.

4 Củng cố – dặn dò.

-Về học bài, đọc kĩ bài văn, học cách miêu tả của nhà

văn và chuẩn bị bài Tổng kết vốn từ

-Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 3

Tuần 16 - Tiết 32 Ngày dạy :9.12.2010

I.MỤC TIÊU

1) Kiến thức: Biết kiểm tra được vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)

Đặt được câu theo yêu cầu của bài tập 2, BT3

2) Kĩ năng: Tự kiểm tra được vốn từ của mình.

3) Thái độ: Tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 HS chuẩn bị giấy

 Bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả viết trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph

27ph

1.Ổn định

2.Bài cũ

- Gọi 4 HS lên bảng đặt câu với 1 từ đồng nghĩa, 1

từ trái nghĩa với mỗi từ : nhân hậu, trung thực, dũng

cảm, cần cù

- GV nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu – ghi tựa

3.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Yêu cầu HS lấy giấy để làm bài

- Gợi ý HS :

+ Bài 1a : xếp các tiếng vào nhóm đồng nghĩa, mỗi

nhóm một dòng

+ Bài 1b : Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Yêu cầu HS trao đổi bài, chấm chéo Sau đó nộp

lại cho GV

- GV nhận xét và cho HS ghi vào vở

1a) + đỏ – điều – son + trắng – bạch

+ xanh – biếc – lục + hồng – đào

1b)+ bảng đen + mắt huyền

+ ngựa ô + mèo mun

+ chó mực + quần thâm

Bài 2

- Gọi HS đọc bài văn

- Giảng : Nhà văn Phạm Hổ bàn với chúng ta về

chữ nghĩa trong văn miêu tả Đó là :

+ Trong văn miêu tả người ta hay so sánh Em hãy

đọc ví dụ về nhận định nầy trong đoạn văn

(Trái đất đi như một giọt nước mắt giữa không

trung; Trông anh ta như một con gấu….)

+ So sánh thường kèm theo nhân hóa Người ta có

thể so sánh, nhân hóa để tả bên ngoài, để tả tâm

trạng Hãy lấy ví dụ về nhận định nầy

(Dòng sông chảy lặng lờ như đang mải nhớ về một

con đò năm xưa…)

- Mỗi HS đặt 2 câu với từ mình đã chọn

- Cá nhân

- Cá nhân, VBT

-Cá nhân tiếp nối trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Cá nhân

- Trao đổi nhóm đôi

- Cá nhân, VBT

-Cá nhân tiếp nối trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Traàn Thò Kieâm Dung

Trang 4

cảm, trong tư tưởng Em hãy lấy ví dụ về nhận định

nầy

(+ Huy-gô thấy bầu trời đầy sao giống như cánh

đồng lúa chín… trăng non

+ Mai-a-cốp-ki lại thấy những ngôi sao như những

giọt nước mắt của những người da đen

+ Ga-ga-rin thì lại thấy những vì sao là những hạt

giống mới mà loài người vừa gieo vào vũ trụ.)

- GV nhận xét

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS dán giấy lên bảng, đọc phiếu, GV cùng cả

lớp nhận xét, bổ sung

- Gợi ý:

* Miêu tả dòng sông: Dòng sông Hồng như một dải

lụa đào vắt ngang thành phố

* Miêu tả đôi mắt: Bé Nga có đôi mắt tròn xoe, đen

láy trông đến là yêu

* Miêu tả dáng đi: Chú bé vừa đi vừa nhảy như một

con chim sáo

Kết luận : Trong văn miêu tả, muốn có cái riêng,

cái mới chúng ta hãy bắt đầu từ sự quan sát, quan

sát bằng tất cả cảm nhận của riêng mình để thấy sự

vật có một cái gì đó rất riêng.các em hãy bắt đầu từ

sự quan sát để tìm thấy những cái mới, cái riêng

trong câu văn của mình

4 Củng cố – dặn dò.

-Về học bài, đọc kĩ bài văn, học cách miêu tả của

nhà văn và chuẩn bị bài On tập về từ và cấu tạo từ

-Nhận xét tiết học

- Cá nhân

- Trao đổi nhóm lớn

- Cá nhân, VBT

-Cá nhân tiếp nối trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Trang 5

Tuần 17 - Tiết 33 Ngày dạy :14.12.2010

I.MỤC TIÊU

1) Kiến thức: Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều

nghĩa, từ đồng âm

2) Kĩ năng: Xác định được từ đơn, từ phức, , từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm trong câu

văn, đoạn văn

3) Thái độ: Tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng phụ viết sẵn nội dung sau :

1 Từ có 2 kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

Từ đơn gồm một tiếng

Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

2 Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy

3 Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất

4 Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

5 Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph

27ph

1.Ổn định

2.Bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu bài tập 3 tiết

LTVC trước

- GV nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu – ghi tựa

3.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Hỏi :

+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ như thế nào?

(từ đơn, từ phức)

- Yêu cầu HS đọc bảng phụ

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- GV nhận xét

+ Hãy tìm thêm ví d minh h a cho các ki u c u t o t ụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ ọa cho các kiểu cấu tạo từ ểu cấu tạo từ ấu tạo từ ạo từ ừ

trong b ng phân lo i GV ghi lên b ng ảng phân loại GV ghi lên bảng ạo từ ảng phân loại GV ghi lên bảng.

Từ ở

trong

khổ thơ

hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng,con, tròn

cha con, mặt trời, chắc nịch

rực rỡ, lênh khênh

Từ tìm nhà, bàn, thầy giáo, long lanh,

- 3 HS lên bảng đặt câu : Miêu

tả một dòng sông, miêu tả đôi mắt của một em bé, miêu tả dáng đi của một người Mỗi HS đặt một câu

- Cá nhân

- Trao đổi nhóm đôi

- Cá nhân, VBT

-Cá nhân tiếp nối trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Traàn Thò Kieâm Dung

Trang 6

cá vàng,… đủ,…

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ,

các loại từ và gọi HS đọc

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

+ Thế nào là từ đồng âm?

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu, bổ sung đến khi có câu trả lời đúng

- GV nhận xét

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung về từ loại phân theo

nghĩa của từ và gọi HS đọc

a) Đánh trong các từ : đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là

một từ nhiều nghĩa

b) Trong trong các từ : trong veo, trong vắt, trong xanh là

từ đồng nghĩa

c) Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành là từ

đồng âm

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS phát biểu GV ghi lên bảng

a) -Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh : tinh nghịch, tinh

khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn

lỏi,…

- Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu,

đưa,…

- Từ đồng nghĩa với từ êm đềm : êm ả, êm ái, êm dịu,

êm ấm,…

b)- Không thể thay thế tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh

nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn Các từ đồng

nghĩa còn lại cũng không được dùng vì chúng thể hiện ý

chê (khôn mà không ngoan)

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất

trân trọng, thanh nhã

+ Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác

dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh

thần của con người Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ

nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự

yên tĩnh của cảnh vật, còn êm đềm nghiêng về diễn tả sự

yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn

Bài 4.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cá nhân

- Trao đổi nhóm đôi

- Cá nhân, VBT

-Cá nhân tiếp nối trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Cá nhân

- Trao đổi nhóm đôi

- Cá nhân, VBT

-Cá nhân tiếp nối trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Cá nhân

Trang 7

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu

- GV nhận xét

a) Có mới, nới cũ

b) Xấu gỗ, tốt nước sơn.

c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

4 Củng cố – dặn dò.

-Về đọc kĩ lại bài và ôn lại các kiến thức về câu đã học ở

lớp 4 để tiết sau chúng ta học ôn tập về câu

-Nhận xét tiết học

- Cá nhân, VBT -Cá nhân tiếp nối trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

Traàn Thò Kieâm Dung

Trang 8

1) Kiến thức: Tìm được 1 câu hỏi, 1câu kể, 1câu cảm, 1câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi

kiểu câu đó (BT1) Phân biệt được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2

2) Kĩ năng : Xác định đúng các thành phần : Chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.

3) Thái độ: Tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Bảng phụ viết sẵn các nội dung sau:

CÁC KIỂU CÂU

Câu hỏi

Câu kể

Câu khiến

Câu cảm

Dùng để hỏi về điều chưa biết Dùng để kể, tả, giới thiệu hoặc bày tỏ ý kiến, tâm tư, tình cảm Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị,

mong muốn

Dùng để bộc lộ cảm xúc

Ai, gì, nào, sao, không,…

Hãy, chớ, đừng, mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị,…

Ôi, a, ôi chao, trời, trời

đất,…

Dấu chấm hỏi Dấu chấm

Dấu chấm than, dấu chấm

Dấu chấm than

CÁC KIỂU CÂU KỂ

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Ai là gì?

Trả lời câu hỏi Làm gì?

Trả lời câu hỏi Thế nào?

Trả lời câu hỏi Là gì?

Trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì?).

Trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì?).

Trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì?).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1ph

5ph

27ph

1.Ổn định

2.Bài cũ

- Gọi HS lên bảng đặt câu có từ đồng nghĩa, từ

đồng âm, từ nhiều nghĩa

- GV nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu – ghi tựa

3.2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi nhóm trình bày, GV cùng cả lớp nhận

xét

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ về

các kiểu câu và gọi HS đọc

- 3 HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS trao đổi theo nhóm và làm vào giấy khổ to.mỗi nhóm một kiểu câu

Câu hỏi :

+ Nhưng vì sao …cóp bài của bạn cháu? + Nhưng cũng… bạn cháu cóp bài của cháu?

Dấu hiệu : cuối câu có dấu chấm hỏi.

Câu kể :

+ Cô giáo phàn nàn…học sinh : + cháu nhà chị …của bạn…

Trang 9

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS cách làm

bài :

+ Viết riêng từng câu kể trong mẫu chuyện

Xác định kiểu câu kể đó

+ Xác định CN, VN trong từng câu

- Gọi các nhóm trình bày

- GV nhận xét

- Hỏi :

Có những kiểu câu kể nào? Chủ ngữ, vị ngữ

trong kiểu câu đó trả lời cho câu hỏi nào?

- Treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung về các

loại câu kể và gọi HS đọc

4 Củng cố – dặn dò.

-Về đọc kĩ lại bài và ôn lại các kiến thức đã

học chuẩn bị bài cho HKII

-Nhận xét tiết học

Dấu hiệu : câu dùng để kể sự việc.

Cuối câu có dấu chấm hoặc dấu hai chấm.

Câu cảm :

+ Thế thì đáng buồn quá!

+ Không đâu!

Dấu hiệu : câu bộc lộ cảm xúc.

Trong câu có các từ quá, đâu.

Cuối câu có dấu chấm than.

Câu khiến :

Em hãy cho biết đại từ là gì?

Dấu hiệu : câu nêu yêu cầu, đề nghị.

Trong câu có từ hãy.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- HS làm bài theo nhóm

1 Câu kể Ai làm gì?

Cách đây không lâu, lãnh đạo … nước Anh

TN CN

đã quyết định … không chuẩn

VN + Ông chủ tịch Hội đồng thành phố tuyên CN

bố sẽ không kí bất cứ văn bản nào có lỗi

ngữ pháp và chính tả

VN 2 Câu kể Ai thế nào? + Theo quyết định này, mỗi lần mắc lỗi (TN) công chức (CN) sẽ bị phạt 1 bảng (VN) + Số công chức trong thành phố (CN) khá đông (VN) 3 Câu kể Ai là gì ? + Đây (CN) là một biện pháp mạnh nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh(VN) - HS nối tiếp nhau trả lời - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

Traàn Thò Kieâm Dung

Ngày đăng: 23/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng phụ kẻ sẵn bản g: Từ - Đồng nghĩ a- Trái nghĩa (4 bản). •Bảng phụ - Giáo án LT.C (Tuần 16,17) mới.
Bảng ph ụ kẻ sẵn bản g: Từ - Đồng nghĩ a- Trái nghĩa (4 bản). •Bảng phụ (Trang 1)
• Bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả viết trên bảng lớp. - Giáo án LT.C (Tuần 16,17) mới.
i văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả viết trên bảng lớp (Trang 3)
• Bảng phụ viết sẵn nội dung sau: - Giáo án LT.C (Tuần 16,17) mới.
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung sau: (Trang 5)
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ, các loại từ và gọi HS đọc. - Giáo án LT.C (Tuần 16,17) mới.
reo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ, các loại từ và gọi HS đọc (Trang 6)
• Bảng phụ viết sẵn các nội dung sau: - Giáo án LT.C (Tuần 16,17) mới.
Bảng ph ụ viết sẵn các nội dung sau: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w