- 1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dớitừ: Tay em - HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ sự vật trong các câu thơ còn lại.. - GV mở bảng phụ và yêu cầu gạch 1 gạch dới bộ phận trả lời
Trang 1Tuần 1: Ngày soạn : 8 / 9 / 2008 Ngày giảng : T5 -11 /9 /2008
G: Viết sẵn trên bảng lớp các câu thơ, câu văn trong BT2
Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch, tranh minh hoạ cánh diều giống dấu á
Trong môn Tiếng Việt tiết luyện từ và câu có vai trò quan trọng sẽ giúp các con
mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các từ ngữ chỉ sự vật Sau đó sẽ bắt
đầu làm quen với những hình ảnh so sánh đẹp trong văn thơ, qua đó rèn luyện óc quan sát Ai có óc quan sát tốt, ngời ấy sẽ biết cách so sánh hay
- GV viết nội dung bài tập lên bảng
- Hai bàn tay của bé đợc so sánh với gì?
- Tơng tự nh vậy cả lớp trao đổi theo cặp
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọcthầm
- 1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dớitừ: Tay em
- HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ
sự vật trong các câu thơ còn lại
- 3 HS lên bảng gạch chân dới các từ chỉ
sự vật
- Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm thi
đua, chốt lại lời giải đúng:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
- Cả lớp chữa bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài , lớp đọcthầm
Trang 2- GV chốt lại lời giải đúng.
- Vì sao hai bàn tay của em đợc so sánh
với hoa đầu cành?
-Vì sao nói mặt biển nh tấm thảm khổng
lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống
nhau?
- Màu ngọc thạch là màu nh thế nào?
- GV cho HS quan sát chiếc vòng bằng
ngọc thạch
- GV khi gió lặng, không có giông bão,
mặt biển phẳng lặng, sáng trong nh tấm
* Kết luận: Các tác giả quan sát rất tài
tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau
giữa các sự vật trong thế giới xung
quanh ta
c, Bài tập 3:
- GV khuyến khích HS trong lớp tiếp nối
nhau phát biểu tự do( em thích hình ảnh
so sánh nào ở bài tập 2? vì sao?)
Ai vừa tung lên trời
d, Ơ, cái dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê
Nh vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe
- 1 HS làm trọng tài nhận xét bài làm củatừng bạn
- Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh nh mộtbông hoa
- Giống nhau là đều phẳng, êm và đẹp
- màu xanh biếc, sáng trong
- HS quan sát
- Vì cánh diều hình cong cong , võngxuống giống hệt một dấu á
- 1 HS lên bảng vẽ một dấu á thật to để
HS thấy đợc sự giống nhau
- Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phíatrên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vànhtai nhỏ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS có thể phát biểu:
+ Em thích hình ảnh so sánh câu a vì haibàn tay em bé đợc ví với những bông hoa
là rất đúng
+ Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vìcánh diều giống hệt dấu á mà chúng emviết hằng ngày
*********************************************************
Tuần 2: Ngày soạn : 15 / 9 / 2008 Ngày giảng : T5 -18 /9 /2008
Tiết 2:
Thiếu nhi Ôn tập câu là gì ?
I Mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm đợc các từ về trẻ em, tính nết của trẻ em, tìnhcảm hoặc sự chăm sóc của ngời lớn với trẻ em
2 Ôn kiểu câu Ai( cáI gì, con gì)- là gì?
II Đồ dùng dạy học:
Trang 3- G: Hai tờ giấy khổ to kẻ nội dung bài 1 Bảng phụ viết theo hàng ngang 3 câuvăn ở BT2
- H: Vở bài tập
III Phơng pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trong giờ LTVC hôm nay, các em sẽ
- GV lấy bài của nhóm thắng cuộc làm
chuẩn viết bổ sung từ để hoàn chỉnh
bảng kết quả
b Bài tập 2:
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai(cái gì
con gì?)
- Bộ phận trả lời câu hỏi là gì?
- GV mở bảng phụ và yêu cầu gạch 1
gạch dới bộ phận trả lời câu hỏi Ai( cái
-1 HS đọc yêu cầu - lớp theo dõi SGK
- Từng HS làm bài sau đó trao đổi theonhóm để hoàn chỉnh bài làm
- Mỗi em viết nhanh từ tìm đợc rồichuyển bút cho bạn
- Em cuối cùng của mỗi nhóm sẽ tự đếm
số lợng từ nhóm mình tìm đợc , viết vàodới bài
- Cả lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm đợc:nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng từ đã đợchoàn chỉnh
- HS chữa bài vào vở :+ Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên, nhi
đồng…
+ Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn,
lễ phép, hiền lành, thật thà, ngây thơ…+ Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của ng-
ời lớn đối với trẻ em: thơng yêu, quýmến, quan tâm, nâng đỡ, chăm sóc…
- Lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng:
a Thiếu nhi là măng non của đất n ớc
b Chúng em là học sinh tiểu học
c Chích bông là bạn của trẻ em
-1 HS đọc yêu cầu - lớp đọc thầm
- Cả lớp làm bài ra nháp
Trang 4- Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm?
3 Củng cố dặn dò: Ghi nhớ bài học
- Các em nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa
đặt cho bộ phận in đậm trong các câu:
a Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làngquê Việt Nam?
b Ai là những chủ nhân tơng lai của đấtnớc?
- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
I Mục đích yêu cầu:
1 Tìm đợc những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ chỉ
sự so sánh trong các câu đó
2 Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn cha đánh dấu chấm
II Đồ dùng dạy học:
- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1
- Bảng phụ viết nội dung BT3
III Phơng pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
IV Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV viết bảng :
+ Chúng em là măng non của đất nớc
+ Chích bông là bạn của trẻ em
- GV và HS nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Tiết LTVC hôm nay chúng ta tiếp tục
a Mắt hiền sáng tựa vì sao
Trang 5- GV chốt lại lời giải đúng
b Bài 2 :
- GV theo dõi HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng
c Bài 3:
- GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, mỗi câu
phải nói trọn 1 ý để xác định chỗ chấm
d Dòng sông là một đ ờng trăng lunglinh dát vàng
a, Mắt hiền sáng tựa vì sao
b Hoa xao xuyến nở nh mây từng chùm
c Trời là cái tủ ớp lạnh Trời là cái bếp lò nung
d Dòng sông là một đờng trăng lunglinh dát vàng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài dùng bút chì để chì đểchấm câu làm xong đổi bài để bạn kiểmtra
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV chốt lại lời giảI đúng
- HS chữa bài vào vở:
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi
Có lần, chính mắt tôi đã thấyông tán
đinh đồng Chiếc búa trong tay ông hoalên, nhát nghiêng nhát thẳng, nhanh đếnmức tôi chỉ cảm thấy trớc mặt ông phấtphơ những sợi tơ mỏng Ông là niềm tựhào của cả gia đình tôi
- 1 HS nhắc lại những nội dung vừa học
Trang 6III Phơng pháp :
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
IV. Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Gắn với chủ điểm mái ấm tiết LTVC
hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ
về ngời trong gia đình và tình cảm gia
đình Sau đó , các em sẽ tiếp tục ôn
kiểu câu Ai ( cái gì - con gì ) - là gì ?
2 Hớng dẫn bài tập :
a Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ gộp
những ngời trong gia đình
- Từ chỉ gộp những ngời trong gia đình
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
c Bài 3: Đặt câu theo mẫu Ai là gì?
- HS trao đổi theo cặp viết nhanh ra nhápnhững từ tìm đợc
- Vài HS nêu miệng
- HS nhận xét
- Nhiều HS đọc lại kết quả đúng: Ông bà,
ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, chaanh, chú dì, cô chú, cậu mợ, dì cháu, côcháu, cha mẹ, mẹ cha, thầy u, mẹ con,anh em, chị em …
- 1 HS đọc nội dung bài, lớp đọc thầm
- 1 HS làm mẫu ( xếp câu a vào ô thíchhợp trong bảng )
- HS làm việc theo cặp
- Một vài HS trình bày kết quả trên bảnglớp, nêu cách hiểu từng thành ngữ, tụcngữ
- Cả lớp làm bài vào vở:
+ Cha đối với con cái: HS viết câu c, d+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: HSviết câu a, b
+ Anh chị em đối với nhau: HS viết câu
e, g
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập
- 1 HS nhắc lại yêu cầu
- 1 HS làm mẫu: Nói về bạn Tuấn trongtruyện Chiếc áo len
a Tuấn là anh của Lan
- HS trao đổi theo cặp, nói tiếp về cácnhân vật còn lại
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Tuấn
là ngời anh biết nhờng nhịn em
Trang 7c Bà mẹ là ngời rất yêu thơng con Bà mẹ
là ngời dám làm tất cả vì con Bà mẹ làngời rất tuyệt vời Bà mẹ là ngời sẵn lòng
hy sinh thân mình vì con
d Sẻ non là ngời bạn rất tốt Chú sẻ làngời bạn quý của bé thơ Sẻ non là ngờibạn rất đáng yêu Sẻ non là ngời dũngcảm tốt bong
IV Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Đặt câu theo mẫu Ai là gì ? Nói về
bạn nhỏ trong bài thơ Khi mẹ vắng nhà
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Tiết LTVC hôm nay chúng ta sẽ biết
với nhau trong từng khổ thơ
- GVchốt lại lời giải đúng và giúp hs
phân biệt 2 loại só sánh : so sánh ngang
- 2 HS mỗi em đặt 1 câu :+ Bạn nhỏ rất chăm chỉ làm việc giúp
mẹ + Bạn nhỏ rất yêu thơng quý mến mẹ
Trang 8( ss ngang bằng )
b Trăng khuya sáng hơn đèn ( ss hơn kém )
c Những ngôi sao thức ngoà kia chẳngbằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc l ợc chải vào mây xanh
b Tìm những từ so sánh cùng nghĩa thaycho dấu gạch nối
- 1, 2 hs lên bảng điền nhanh các từ sosánh
- Cả lớp và gv chốt lại lời giải đúng:+ Quả da ( nh, là, tựa …) đàn lợn connằm trên cao
+ Tàu dừa ( nh, là, tựa, nh thể …) chiếc l
-ợc chải vào mây xanh
Trang 9I Mục đích yêu cầu :
- Mở rộng vốn từ về trờng học qua các trò chơi ô chữ
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs lên bảng làm miệng bài 1, 2
- GV nhận xét ghi điểm
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Trò chơi ô chữ
- GV giới thiệu ô chữ trên bảng: Ô chữ
theo chủ đề trờng học, mỗi hàng ngang
là một từ liên quan đến trờng học và có
ý nghĩa tơng ứng đã đợc giới thiệu
trong sgk Từ hàng dọc có nghĩa là mở
đầu năm học mới
- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia thành
4 đôi chơi gv lần lợt đọc nghĩa của các
từ tơng ứng từ hàng 2 đến hàng 11 Sau
khi gv đọc xong, các đôi giành quyền
trả lời bằng cách phất cờ Nếu trả lời
đúng 10 diểm, nếu trả lời sai không đợc
điểm nào Các đôị còn lại tiếp tục giành
quyền trả lời đến khi đúng hoặc gv
thông báo đáp án thì thoi Đội nào giải
đợc từ hàng dọc đợc thởng 20 điểm
- GV đa ra đáp án đúng
- Tổng kết điểm, tuyên dơng nhóm
thắng cuộc
3 Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
- Yêu cầu hs suy nghĩ và tự làm bài
- Mỗi nhóm 1 hs đọc lại tất cả các từ hàngngang, hàng dọc và lời giải theo yêu cầucủa gv
- 1 hs đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm
- 3 hs lên bảng làm mỗi hs 1 ý
Trang 10b Các bạn mới đợc kết nạp vào Đội đều
là con ngoan, trò giỏi
c Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5
điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ Đội vàgiữ gìn danh dự Đội
I Mục đích yêu cầu :
- Biết đợc kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con ngời
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm đợc các từ chỉ hoạt động, trạng tháicủa bài tập đọc Trận bóng dới lòng đờng trong bài tập làm văn cuối tuần 6
II Đồ dùng dạy học :
- Viết sẵn các câu thơ trong BT1 lên bảng
- Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: Từ chỉ hoạt động / Từ chỉ trạng thái
+ Đặt câu với từ khai giảng
+ Thêm dấu phẩy vào chỗ chấm trong
1 Giới thiệu bài:
- Ghi đầu bài
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi hs đọc đề bài
- Y/C học sinh suy nghĩ và làm bài
- GV chữa bài và cho điểm
- Hs nhận xét
- 2 hs đọc đề bài, lớp đọc thầm
Trang 11kể ở đoạn truyện nào?
- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động
chơi bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc
kĩ đoạn 1, 2 của bài
- Y/C học sinh tìm các từ chỉ hoạt động
- Các từ chỉ thái độ của Quang và cácbạn khi vô tình gây tai nạn cho cụ già là:hoảng sợ, sợ tái ngời
B Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm lại bài
1, 2 của tiết LTVC tuần trớc
- HS nghe giới thiệu
- 1 hs đọc đề bài, sau đó 1 hs khác đọc lạicác từ ngữ trong bài
Trang 12- Yêu cầu hs suy nghĩ và làm bài tập
- Gv chữa bài cho điểm hs
*Mở rộng thêm: Tìm thêm từ có tiếng
cộng hoặc có tiếng đồng để điền vào
bảng trên
Bài 2 :
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs nêu nội dung của từng câu
trong bài
- Gv kết luận lại nội dung của các câu
tục ngữ và yêu cầu hs làm bài vào vở
bài tập
* Có thể cho hs tìm thêm câu ca dao tục
ngữ nói về tinh thần đoàn kết yêu thơng
- Câu văn trong bài tập đọc đợc viết
theo kiểu câu nào?
- Muốn đặt câu hỏi đợc đúng ta cần chú
ý điều gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gv chữa bài cho điểm
bó với nhau
- Xếp từ cộng đồng vào cột Những ngờitrong cộng đồng
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chungmột việc
- Xếp từ cộng tác vào cột thái độ, hoạt
động trong cộng đồng
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bàitập:
+ Những ngời trong cộng đồng: cộng
đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hớng.+ Thái độ hoạt động trong cộng đồng:cộng tác, đồng tâm
- HS lần lợt nêu các từ mình tìm đợc trớclớp, gv ghi lại, cả lớp đọc:
+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá
+ Đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng, đồngtình
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm
- Hs nối tiếp nêu:
- Đồng ý tán thành với các câu a, c.Không tán thành với câu b
- Hs xung phong nêu
- 1 hs đọc trớc lớp
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
đang sải cánh trên trời cao
ra về tới chỗ ông cụ , lễ phép hỏi
- 1 hs đọc bài
- Kiểu câu Ai (cái gì - con gì) làm gì?
- Xác định đợc bộ phận câu đợc in đậmtrả lời cho câu hỏi nào, Ai (cái gì - congì) hay làm gì?
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
a, Ai bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân?
b, Ông ngoại làm gì?
c, Mẹ bạn làm gì?
Trang 13I Mục đích yêu cầu :
- Biết đợc các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài
- Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong đoạn văn
- Hỏi: Tiếng ma trong rừng cọ đợc so
sánh với âm thanh nào?
- Qua sự so sánh trên, em hình dung
tiếng ma trong rừng cọ ra sao?
- Treo tranh minh hoạ rừng cọ và giảng:
Lá cọ to, tròn, xoè rộng khi ma rơI vào
rừng cọ, đập vào lá cọ tạo ra âm thanh
thanh đợc so sánh với nhau Gạch 1
gạch đới âm thanh 1, gạch 2 gạch dới
- Tiếng ma trong rừng cọ rất to, rất mạnh
a Tiếng suối nh tiếng đàn cầm
b Tiếng suối nh tiếng hát
c Tiếng chim nh tiếng xóc những rổ tiền
đồng
- Hs nhận xét
- 1 hs đọc toàn bộ đề bài trớc lớp, 1 hs
Trang 14- HD: Mỗi câu phải diễn đạt đợc 1 ý
chọn vẹn, muốn điền dấu chấm đúng
chỗ, các con cần đọc đoạn văn nhiều lần
và chú ý những chỗ ngắt giọng tự nhiên
vì đó thờng là vị trí của các dấu câu
Tr-ớc khi đặt dấu chấm phải đọc lại câu
văn một lần nữa xem đã diễn đạt ý đầy
đủ hay cha
- Yêu cầu hs làm bài
- Chữa bài và ghi điểm
- Hs đọc chữa bài:
Trên nơng, mỗi ngời một việc Ngời lớnthì đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lomkhom tra ngô các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm
- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quờ hương
- ễn tập mẫu cõu ai làm gỡ?
II Đồ dựng dạy học:
- Viết sẵn bài tập 1 lờn bảng
- Viết sẵn đoạn văn trong cỏc bài tập 2,3
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tỡm những õm thanh được so sỏnh với
nhau trong cõu thơ sau:
- Hỏt
- 1 h/s lờn bảng gạch chõn những õmthanh được so sỏnh với nhau
Trang 15Tiếng sối trong như tiếng hát xa Trăng
lồng cổ thụ bóng lồng hoa
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a./ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài
b./ Mở rộng vốn từ theo chủ điểm quê
- Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ đã
cho thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý
nghĩa như thế nào?
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thi làm bài nhanh H/s cùng một
nhóm tiếp nối nhau viết từ vào dòng
thích hợp trong bảng mỗi h/s chỉ viết
một từ Nhóm nào xong trước và đúng
thì thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu
cầu h/s đọc lại các từ sau khi đã xếp vào
bảng từ
- Giúp h/s hiểu nghĩa 1 số từ khó, cho
h/s nêu các từ mà h/s cảm thấy không
hiểu, sau đó g/v giải thích
* Bài 2:
- H/s đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu h/s khác đọc các từ trong
ngoặc đơn
- G/v gợi ý cho h/s giải nghĩa các từ;
quê quán, giang sơn, nơi chôn rau cắt
rốn
- Vậy từ nào có thể thay thế cho từ quê
hương trong đoạn văn?
c./ Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?
- H/s thi làm bài nhanh
+ Chỉ sự vật ở quê hương; cây đa, dòngsông, con đò, mái đình, ngọn núi, phốphường
+ Chỉ tình cảm đối với quê hương; nhớthương, gắn bó, yêu quý, thương yêu, bùingùi, tự hào
- H/s cô thể nêu; mái đình, bùi ngùi, tựhào,
- 1 h/s đọc toàn bộ đề bài, 1 h/s khác đọcđoạn văn
Trang 16- Yêu cầu h/s đọc đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu h/s đọc kĩ từng câu, trong
đoạn văn trước khi làm bài Gọi 2 h/s
- Yêu cầu h/s tự đặt câu và viết vào vở
- Gọi 1 số h/s đọc câu của mình trước
lớp, sau đó nhận xét cho điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò h/s về nhà tìm thêm các
từ theo chủ điểm quê hương
- Tìm các câu văn được viết theo mẫu Ailàm gì? có trong đoạn văn Sau đó chỉ rõ
bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Bộ phậncâu trả lời câu hỏi làm gì?
- Hai h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở.Ai?
ChaMẹChịChúng tôiLàm gì?
Làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nha,quét sân
Đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lêngác bếp để mùa rau cấy
Đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ vàlàn cọ xuất khẩu
Rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi
- 1 h/s đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 3-5 h/s tiếp nối nhau đọc câu của mình.VD: Bác nông dân đang cày ruộng
Bác nông dân đang bẻ ngô
Bác nông dân đang làm cỏ
Trang 17- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái.
- Tìm hiểu về so sánh; so sánh hoạt động với hoạt động
II Đồ dung dạy học:
- Viết sẵn các đoạn thơ, đoạn văn trong bài tập lê bảng
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 h/s lên bảng tìm bộ phận trả lời
câu hỏi Ai? Làm gì? trong các câu văn
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a./ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi đầu bài
b./ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:
- Yêu cầu h/s đọc đề bài
- Gọi 1 h/s lên bảng gạch chân các từ chỉ
hoạt động có trong khổ thơ Yêu cầu h/s
cả lớp làm bài vào vở
- Hoạt động chạy của chú gà con được
miêu tả bằng cách nào? Vì sao có thể
miêu tả như vậy?
- Em có cảm nhận gì về hoạt động của
những chú gà con?
- Nhận xét cho điểm h/s
* Bài 2:
- Yêu cầu h/s đọc đề bài
- Gọi 3 h/s lên bảng thi làm bài nhanh,
a./ Từ chỉ hoạt động: Chạy, lăn, tròn
- Hoạt động chạy của những chú gà conđược miêu tả giống như hoạt động lăntròn của những hòn tơ nhỏ Đó là miêu
tả bằng cách so sánh Có thể miêu tả sosánh như vậy vì những chú gà con lôngthường vang óng như tơ, thân hình lạitròn, nên chông các chú chạy giống nhưcác hòn tơ đang lăn
- Những chú gà con chạy thật ngộnghĩnh, đáng yêu dễ thương
- 1 h/s đọc, lớp đọc thầm
- H/s gạch chân dưới các câu thơ, câuvăn có hoạt động được so sánh với nhau:a./ Chân đi như đập đất
b./ Tàu (cau) vươn như tay vẫy.
c./ Đậu quanh thuyền lớn như nằm
Trang 18- Theo em vì sao có thể so sánh trâu đen
- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức trò chơi "xì điện" chi lớp
thành 2 đội, g/v là người châm ngòi, đọc
1 ô TN ở cột A
- Tổng kết trò chơi, yêu cầu h/s làm bài
vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- yêu cầu h/s nêu lại nội dung bài,
chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu:
- Làm quen với một số từ ngữ của địa phương hai miền Bắc, Nam
- Luyện tập về các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than
Trang 192 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 h/s lên bảng làm miệng bài tập 2,
3 của tiết học trước
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a./ Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ dạy và ghi tên bài lên
bảng
b./ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:
- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài
- G/v: mỗi cặp từ trong bài đều có cùng
một ý, VD: Bố và ba cùng chỉ người
sinh ra ta nhưng bố là cách gọi ở miền
bắc, ba là cách gọi ở miền Nam nhiệm
vụ của các con là phân loại các từ này
theo địa phương sử dụng chúng
- Tổ chức trò chơi thi tìm từ nhanh
+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 6 h/s, đặt
tên cho hai đội là Bắc và Nam Đội Bắc
chọn các từ thường dùng ở miền Bắc,
đội Nam chọn các từ thường dùng ở
miền Nam Các em trong cùng đội tiếp
nối nhau chọn và ghi từ của đội mình
vào bảng Mỗi từ đúng được 10 điểm,
mỗi từ sai trừ 10 điểm, đội nào xong
trước cộng thệm 10 điểm
- G/v tuyên dương đội thắng cuộc yêu
cầu h/s làm bài vào vở
* Bài 2:
- Giải thích: Đoạn thơ trên được trích
trong bài thơ Mẹ Suốt của nhà thơ Tố
Hữu Mẹ Nguyễn Thị Suốt là người phụ
nữ anh hùng, quê Quảng Bình trong thời
kỳ kháng chiến chống mỹ cứu nước mẹ
làm nhân viên đưa bộ đội qua sông Nhật
Lệ Mẹ đã dũng cảm vượt qua bom đạn
đưa bộ đội qua sông an toàn Khi viết về
mẹ Suốt, tác giả đã dùng từ ngữ ở quê
hương Quảng Bình của mẹ làm cho bài
văn càng hay hơn
- Yêu cầu 2 h/s ngồi cạnh nhau thảo luận
- H/s lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn củagiáo viên
- Từ dùng ở miền Bắc; bố, mẹ, anh cả,quả, hoa, dứa, sắn, ngan,
- Từ ở miền Nam; ba, má, anh hai, trái,bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm,
- Trọng tài nhận xét tuyên bố đội thắngcuộc
- 2 h/s đọc đề bài
- H/s làm bài theo cặp, sau đó một số h/sđọc chữa bài; chi - gì, rứa - thế, nờ - à,hắn - nó, tui - tôi
Trang 20- G/v nhận xét để đưa ra đáp án đúng.
* Bài 3:
- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Dấu chấm than thường được sử dụng
trong các câu như thế nào?
- Dấu chấm hỏi thường được sử dụng
trong các câu như thế nào?
- Muốn làm bài đúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu h/s làm bài?
- Chữa bài, ghi điểm
- Trong các câu thể hiện tình cảm
- Dùng ở cuối câu hỏi
- Trước khi điền dấu câu vào ô trống nàophải đọc thật kỹ câu văn xem đó là câucảm hay câu hỏi
- 1 h/s làm bài trên bảng lớp, cả lớp làmvào vở, sau đó nhận xét bài của bạn.+ Một người kêu lên; cá heo!
A! Cá heo nhảy múa đẹp quá!
Có đau không, chú mình? Lần sau khinhảy múa, phải chú ý nhé!
Trang 21- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thảo luận nhóm, thực hànhluyện tập.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 h/s lên bảng làm miệng 3 bài tập
của tiết học trước
- G/v nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a./ Gi ớ i thi ệ u bài:
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi tên bài lên
bảng
b./ H ướ ng d ẫ n làm bài t ậ p:
* Bài 1:
- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói
đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện
tượng xung quanh chúng ta đều có thể
nói kèm cả đặc điểm của chúng
- Vd: Đường ngọt, muối mặn, nước
trong, hoa đỏ, chạy nhanh thì các từ
ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh chính là các
từ chỉ đặc điểm của sự vật vừa nêu
- Yêu cầu h/s suy nghĩ và gạch chân dưới
các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ
trên
- Chữa bài, ghi điểm
* Bài 2:
- Gọi h/s đọc đề bài
- Yêu cầu h/s đọc câu thơ a
- Trong bài thơ trên, các sự vật nào được
so sánh với nhau?
- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát
qua đặc điểm nào?
- Yêu cầu h/s suy nghĩ và tự làm các
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 1 h/s đọc yêu cầu của bài, 1 h/s đọcđoạn thơ
- 1 h/s lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập; các từ gạch chân: Xanh,xanh mát, bát ngát, xanh ngắt
- 1 h/s đọc đề bài trước lớp
- 1 h/s đọc
- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát
- Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- 2 h/s lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
b./ Ông hiền như hạt gạo
Bà hiền như suối trong
c./ Giọt nước cam xã Đoài vàng nhưmật ong
- 1 h/s đọc yêu cầu của bài
Trang 22- Yêu cầu h/s đọc câu văn a.
- Hỏi: Ai rất nhanh trí và dũng cảm?
- Vậy bộ phận nào trong câu: Anh Kim
Đồng rất dung cảm trả lời cho câu hỏi
Ai?
- Anh Kim Đồng như thế nào?
- Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu
hỏi như thế nào?
- Yêu cầu h/s tiếp tục làm các phần còn
lại
* Mở rộng:
- Yêu cầu h/s suy nghĩ và cho biết bộ
phận trả lời câu hỏi như thế nào? Trong
các câu trên là nói về đặc điểm hay hành
động của bộ phận ai (cái gì, con gì)?
- Gọi 1 số h/s đặt câu hỏi theo mẫu Ai
(cái gì, con gì) như thế nào?
- Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào?cho ta biết về đặc điểm của bộ phậntrả lời câu hỏi ai (cái gì, con gì)?
- 3-4 h/ đặt câu, lớp theo dõi nhận xét
I M ụ c tiêu:
- Mở rộng vốn từ về các dân tộc: Kể được tên một số dân tộc thiểu số ởnước ta, làm đúng các bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống
- Đặt được câu có hình ảnh so sánh
Trang 23II Đ ồ dùng d ạ y h ọ c:
- Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ
- Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2
- Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu h/s làm miệng bài tập 1, 3 của
tiết luyện tập từ và câu tuần 14
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a./ Gi ớ i thi ệ u bài:
- Ghi tên bài
b./ M ở r ộ ng v ố n t ừ v ề các dân t ộ c:
* Bài 1:
- Gọi 2 h/s đọc yêu cầu
- Hỏi: Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu
số?
- Người dân tộc thiểu số thường sống
ở đâu trên đất nước ta?
- Chia h/s thành 4 nhóm phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy
* Bài 2:
- Yêu cầu h/s đọc đề bài
- Yêu cầu h/s suy nghĩ, tự làm bài
- Yêu cầu hai h/s ngồi cạnh nhau đổi
- Hát
- 1 h/s lên bảng làm, cả lớp theo dõi,nhận xét
- H/s lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Kể tên một số dân tộc ít người ởnước ta mà em biết
- Lớp nhận xét, đồng thanh các tên dântộc thiểu số: Tày, Nùng, Thái, Mường,Dao, Hmông, Cơ - ho, Khơ Mú, Ê - Đê,Hoa,
- H/s viết tên các dân tộc thiểu số vàovở
- 1 h/s đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 1 h/s lên bảng điền từ, lớp làm vàovở
- Chữa bài theo đáp án
Trang 24chéo vở kiểm tra.
- Yêu cầu h/s cả lớp đọc câu văn sau khi
đã điền hoàn chỉnh
- Cho h/s quan sát tranh minh hoạ
ruộng bậc thang, nhà rông
c./ Luy ệ n t ậ p so sánh:
* Bài 3:
- Yêu cầu h/s đọc đề bài 3
- Yêu cầu h/s quan sát cặp hình thứ
- Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn
- Trăng tròn như quả bóng
- Bé xinh như hoa
+ Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta
+ Kể tên một số sự vật và công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
II Đ ồ dùng d ạ y h ọ c:
- Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng
- Bản đồ Việt Nam
III Ph ươ ng pháp:
Trang 25- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thảo luận nhóm, thực hànhluyện tập.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 h/s lên bảng yêu cầu làm miệng
bài tập 1, 2 của tiết 15
được vào giấy
- Yêu cầu các nhóm dán giấy lên bảng,
sau đó cho cả lớp đọc tên các thành
phố, vùng quê mà h/s tìm được
- Hát
- 2 h/s làm bài, lớp theo dõi
- H/s lắng nghe, nhắc lại tên bài
Thành phố
- Đường phố, nhà cao tầng,nhà máy, bệnh viện, côngviên, cửa hàng,
- Buôn bán, chế tạo máymóc, nghiên cứu khoahọc, chế biến thựcphẩm,
Nông thôn
- Đường đất, vườn cây ao
cá, cây đa, luỹ tre, giếngnước, nhà văn hoá, quang,thúng, cuốc, cày, liềm,
- Trồng trọt, chăn nuôi,cấy lúa, cày bừa, gặt hái,
vỡ đất, đập đất, tuốt lúa,nhổ mạ, bẻ ngô,
Trang 26- Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm.
- Ôn luyện về mẫu câu: Ai thế nào?
- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 h/s lên bảng làm miệng bài tập
1, 2 của giờ luyện từ và câu tuần 16
- Nhận xét và cho điểm cho h/s
3 bài mới:
a./ Gi ớ i thi ệ u bài :
- Ghi tên bài:
b./ Ôn luy ệ n v ề t ừ ch ỉ đ ặ c đi ể m :
- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu h/s suy nghĩ và ghi ra giấy tất
cả những từ tìm được theo yêu cầu
- Yêu cầu h/s phát biểu ý kiến về từng
nhân vật, ghi nhanh ý kiến
- Giáo viên nhận xét đúng/sai
- Yêu cầu h/s ghi các từ vừa tìm được
- Hát
- 2 h/s lên bảng thực hiện yêu cầu, h/s
cả lớp theo dõi và nhận xét
- H/s lắng nghe nhắc lại tên bài
- 1 h/s đọc yêu cầu lớp theo dõi
- Làm bài cá nhân
- Nối tiếp nhau nêu các từ chỉ đặc điểmcủa từng nhân vật Sau mỗi nhân vật,
cả lớp dừng lại để đọc tất cả các từ tìmđược để chỉ đặc điểm của nhân vật đó,
Trang 27vào vở.
c./ Ôn luy ệ n m ẫ u câu Ai th ế nào ?
- Gọi h/s đọc đề bài 2
- Yêu cầu h/s đọc mẫu
- Câu buổi sớm mùa đông
- Hôm nay lạnh cóng tay cho ta biết
điều gì về buổi sớm hôm nay?
- Hướng dẫn: Để đặt câu miêu tả theo
mẫu Ai thế nào? Về các sự vật được
đúng, trước hết em cần tìm được đặc
điểm của sự vật được nêu
- Yêu cầu h/s tự làm bài
- Gọi h/s đọc câu của mình, sau đó chữa
bài và cho điểm
d./ Luy ệ n t ậ p v ề cách dùng d ấ u ph ẩ y :
- Gọi h/s đọc đề bài 3
- Gọi 2 h/s lên bảng thi làm bài nhanh,
yêu cầu h/s cả lớp làm bài vào vở bài
b./ Anh Đom Đóm: Cần cù, chăm chỉ,chuyên cần, tốt bụng, có trách nhiệm, c./ Anh Mồ Côi: Thông minh, tài trí, tốtbụng, biết bảo vệ lẽ phải,
d./ Người chủ quán: Tham lam, xảoquyệt, gian trá, dối trá, xấu xa,
- 1 h/s đọc, lớp đọc thầm
- 1 h/s đọc trước lớp
- Câu văn cho ta biết về đặc điểm củabuổi sớm
- Hôm nay là lạnh cóng tay
- Mẫu Ai thế nào? Về các sự vật đượcđúng, trước sự vật được nêu
- 3 h/s lên bảng làm bài, h/s cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Đáp án:
a./ Bác nông dân cần mẫn/ chăm chỉ/ b./ Bông hoa trong vườn tươi thắm/rực rỡ
c./ Buổi sớm mùa đông thường rấtlạnh/ giá lạnh
- 1 h/s đọc đề bài, một h/s đọc lại cáccâu văn
Trang 28NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI KHI NÀO?
Trang 29tập 1.
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi a, sau đó yêu
cầu h/s cả lớp suy nghĩ để trả lời câu
hỏi này
- Chúng ta thường dùng từ anh để chỉ
người hay chỉ vật
- Giáo viên: Trong khổ thơ trên, để gọi
đom đóm là một con vật tác giả dùng
một từ chỉ người là anh, đó gọi là nhân
động của con người để nói về tính nết,
hoạt động của con vật cũng được gọi là
nhân hoá
- Yêu cầu h/s làm bài vào vở
* Bài 2:
- Yêu cầu 1 h/s đọc đề bài
- Yêu cầu 1 h/s đọc lại bài thơ Anh
đom đóm
- Nêu tên các con vật trong bài
- Các con vật này được gọi bằng gì?
- Hoạt động của chị Cò Bộ được miêu
tả như thế nào?
- Thím Vạc đang làm gì?
- Vì sao có thể nói hình ảnh của Cò Bộ
và Vạc là những hình ảnh nhân hoá?
- Yêu cầu h/s làm bài tập vào vở bài
- H/s trả lời: Con đom đóm được gọibằng anh
- Dùng từ anh để chỉ người
- H/s nghe giảng rút ra kết luận: Dùng
từ chỉ người để gọi vật, con vật -> gọivật như người -> nhân hoá
- Tính nết của đom đóm được miêu tảbằng từ chuyên cần
- Lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốtđêm, lo cho người nghủ
- Là các từ chỉ hoạt động của conngười
- H/s nghe giảng rút ra kết luận: Dùng
từ chỉ tính nết, hoạt động của conngười để nói về tính nết, hoạt độngcủa vật -> tả vật như người -> nhânhoá
- Cò Bợ, Vạc
- Cò Bợ gọi bằng chị Cò Bợ, Vạc đượcgọi bằng thím Vạc
- Chi Cò Bợ đang ru con Ru hỡi! Ru hời!Hỡi bé tôi ơi,/ nghủ cho ngon giấc
- Thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm
- Vì Cò Bộ và Vạc được gọi như người
Là chị Cò Bợ, thím Vạcvà được tả như
Trang 30* Bài 3:
- Ôn tập về mẫu câu khi nào?
- Yêu cầu h/s đọc đề bài
- Yêu cầu h/s gạch chân dưới bộ
phẩntả lời câu hỏi "khi nào?" trong các
câu văn
- Yêu cầu h/s nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét ghi điểm
* Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các câu hỏi được viết theo mẫu nào?
- Đó là mẫu câuhỏi về thời gian hay địa
điểm?
- Yêu cầu 2 h/s ngồi cạnh nhau làm bài
theo cặp, 1 h/s hỏi 1 h/s trả lời
(còn thời gian cho h/s đặt câu hỏi theo
mẫu khi nào?)
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu thế nào là nhân hoá?
con người là đang ra con, lặng lẽ mòtôm
- 1 h/s đọc to lớp đọc thầm theo
- 1 h/s lên bảng làm bài, cả lớp dùngbút chì làm bài vào SGK Đáp án:
a./ Anh đom đóm lên đèn đi gác khi tr ờ
đã t ố i b./ T ố i mai , anh đom đóm lại đi gác.c./ Chúng em học bài thơ "Anh đomđóm" trong h ọ c kì 1
- H/s nhận xét
- Bài tập yêu cầu chúng ta trả lời câuhỏi
- Viết mẫu "khi nào?"
- Là mẫu câu hỏi về thời gian
- H/s làm bài theo cặp, chữa bài
a./ Lớp em bắt đầu học kì 2 từ ngày 17tháng 1./ Từ đầu tuần
b./ Học kì 2 kết thúc vào khoảng cuốitháng 5
c./ Đầu tháng 6 chúng em được nghỉhè
- H/s nhận xét
- Gọi và tả vật như tả người
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
*********************************************************
TuÇn 20: Ngµy so¹n : 19 / 1 / 2009 Ngµy gi¶ng : T5 -22 /1 /2009
Trang 31MỞ RỘNG VỐN TỪ TỔ QUỐC DẤU PHẨY
I M ụ c tiêu:
- Mở rộng vốn từ về tổ quốc: Làm đúng các bài tập tìm từ gần nghĩa với Tổquốc, bảo vệ, xây dựng Nói được những hiểu biết cơ bản về một vị anh hùngcủa dân tộc
- Luyện tập về cách dùng dấu phẩy để ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ thờigian với bộ phận còn lại của câu
II Đ ồ dùng d ạ y h ọ c:
- 4 tờ giấy khổ to để làm bài tập 1
- Đoạn văn trong bài tập 3; chép 2 lần lên bảng phụ
- Giáo viên chuẩn bị bản tóm tắt về tiểu sử của 13 vị anh hùng có tên trongbài tập 2, h/s chuẩn bị về một anh hùng mà em yêu quý
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 h/s lên bảng, yêu cầu mỗi h/s
tìm hình ảnh nhân hoá trong các câu
sau
a./ Ông tr ờ i n ổ i l ử a đ ằ ng đông,
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
a./ Gi ớ i thi ệ u bài:
- Trong giờ luyện từ và câu này các em
- 3 h/s lần lượt tìm hình ảnh nhân hoá
a./ Ông trời nổi lửa,