2 Đọc hiểu - Hiểu các từ ngữ: cỏ xớc, nhà trò, bự, lơng ăn, ăn hiếp mai phục - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khai, sẵn sảng bênh vực kẻ yếu của dế mèn.. Giới t
Trang 1TUầN 1 Chủ điểm: Thơng ngời nh thể thơng thân
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tập đọc
Tiết 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu
1) Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lầm do ảnh hởng của phơng ngữ
Phía Bắc: Cánh bớm non, chin chin, năm trớc, lơng ăn,
- Đọc chôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn gióng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2) Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ: cỏ xớc, nhà trò, bự, lơng ăn, ăn hiếp mai phục
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khai, sẵn sảng bênh vực kẻ yếu của dế mèn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh nimh hoạ bài tập đọc tranh 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc
- Tập truyện Dế Mèn Phu lu kí -Tô Hoài
IV - Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
A ổn định
B KT dụng cụ học tập của học
sinh
C Bài mới
1 Giới thiệu: Khái quát nội dung
chơng trình phân môn tập đọc của
học kì I lớp 4
- Yêu cầu học sinh mở mục lục
SGK và đọc tên các chủ điểm
trong sách
- Giải thích bài theo tranh minh
hoạ bài tập đọ và hỏi học sinh :
“Em có biết hai nhân vật trong bức
tranh này là ai, ở tác phẩm nào
không?”
a) Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang
4-5 gọi 3 học sinh đọ nối tiếp ( 3
lợt)
- Lần 1: 3 Học sinh niếp nối nhau
đọc
+) GV đa ra một số tiếng khó
- Lần 2,3 Học sinh đọc tiếp nối
1’
2’
32’
Kiểm tra sĩ số
HS để dụng cụ lên bàn
-HS cả lớp đọc thầm, đọc thành tiếng các chủ điểm
- Học sinh chả lời: Tranh vẽ dế Mèn
và chị nhà trò Dế Mèn là nhân vật xhính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lu khí
Học sinh 1: Một hôm… bay đ bay đợc xa Học sinh 2: Tôi đến gần … bay đ ăn thịt em Học sinh 3: tôi xoè cả hai tay… bay đ… bay đ bọn nhện
Học sinh đọc nối tiếp nhau; đọc tiếng khó: Cánh bớm non, chùn chùn,… bay đ
- 3 Học sinh đọc tiếp nối 1 Học sinh
đọc chú giải
* Chú ý giọng đọc:
Trang 2- Lời kể của Dế Mèn đọc với giọng trậm, thể hiện sự ái ngại, thơng xót đối với nhà trò Lời Dế Mèn nói với nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết
- Lời của nhà trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể, đáng thơng của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn
- GV đọc lần một:
b) Tìm hiểu bài
- Truyện có những nhân vật chính
nào?
- kẻ yếu đợc dế mèn bênh vực là ai?
-Tại sao Dế mèn lại bênh vực chị
nhà trò chúng ta cùng tìm hiểu… bay đ
Đoạn 1:
- Học sinh đọc thầm
- Dế Mèn nhìn thấu Nhà Trũ trong
hoàn cảnh nh thế nào?
- Đoạn 1 ý nói gì?
- Tại sao chị Nhà Trò lại gục đầu… bay đ
Đoạn 2:
Một học sinh đọc đoạn 2
- Tìm những chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt?
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò đợc
nhìn thấy qua con mắt của nhân vật
nào?
- Dế Mèn đã thể hiện tính chất gì
khi nhìn Nhà Trò?
(?) Đoạn này nói lên điều gì?
- Học sinh đọc thầm và tìm những
chi tiết cho thấy Nhà Trò bị nhện ức
hiếp đe doạ?
(?) Đoạn này là lời của ai?
(?) Qua lời kể của Nhà Trò chúng ta
thấy đợc điều gì?
- Đoạn 2 nói nên điều gì
-Trớc tình cảnh … bay đ Dế Mèn làm gì?
Đoạn 3: Học sinh đọc thầm
-Trớc tình cảnh đánh thơng của Nhà
Trò Dế Mèn đã làm gì?
(?) Lời nói và việc làm đó cho em
biết Dế Mèn là ngời nh thế nào?
- Dế Mèn, Chị nhà trò, bọn nhện
- Là chị nhà trò
Học sinh đọc thầm trong sách giáo khoa
- … bay đ đanh gục đầu ngồi khóc tỉ tê bên tảnh đá cuội
- Đoạn 1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
- Một học sinh đọc lớp theo dõi trong sách giáo khoa
- Chị Nhà Trò xó thân hình bé nhỏ, gầy yếu, ngời bự những phần nh mới lột, cánh mỏng nh cánh bớm non,ngắn chùn chùn, lại quá yếu và cha quen mở Vì ốm yếu nên chị Nhà Trò lâm vào cảnh nghèo tỳng kiếm bữa chẳng đủ
- Của Dế Mèn
- Thể hiện sự ái ngại, thông cảm với chị Nhà Trò
- Đoạn này cho thấy hình dáng yếu ớt
đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
- Trớc đây mẹ Nhà Trò có vay lơng ăn của bọn nhện cha trả đợc thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm ăn không đủ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, hôm nay chăng tỏ ngang đờng doạ vặt chõn, vặt cánh ăn thịt
- Lời của chị Nhà Trò
- hoàn cảnh đáng thơng của Nhà Trò khi bị nhện ức hiếp
- Nói nên hình dáng yếu ớt, và tình cảnh đánh thơng của Nhà Trò
-Dế Mèn đã xoè hai cánh và nói với Nhà Trò: “ Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”
-… bay đ có tấm lòng nghĩa hiệp dũng cảm
Trang 3(?) Đoạn cuối ca ngợi ai? Ca ngợi
điều gì?
(?) Qua câu chuyện, Tác giả muốn
nói với chúng ta điều gì ?
- Gọi 2 Học sinh nhắc lại và giáo
viên ghi
C Đọc diễn cảm Đoạn 2
- Gọi 1 Học sinh đọc đoạn 1
- Gọi 1 Học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
- cho Học sinh nhận xét về giọng
đọc của Học sinh ở đoạn 2
Đoạn 3: Gọi 1 Học sinh đọc
- Thi đọc diễn cảm hoặc đọc theo
vai
không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu
- … bay đ ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của
Dế Mèn
- ND: Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ nhữngc bất công
- 1 Học sinh đọc
- Một học sinh đọc, cả lớp nhận xét
- Một học sinh đọc
- Học sinh thi đọc
vi - Củng cố - dặn dò
- Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu Các em hãy tìm đọc tập truyện Dế Mèn phu lu kí của nhà văn Tô Hoài, tập truyện sẽ cho các
em thấy nhiều điều thú vị về dế mèn và thế giới của loài vật
- Nhận xét tiết học
************************************************
chính tả
Tiết 1 : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I) Mục tiêu: - Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn từ “một hôm … bay đ vẫn khóc” trong bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Viết đúng đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc an/ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc an/ ang
II) Đồ dùng
- Bảng lớp viết hai lần bài tạp 2a và 2b
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
A ổn định
B Kiểm tra sự chuẩn bi của học
sinh
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Các em sẽ nghe đọc để viết đoạn
văn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
2 Dạy học bài mới
2.1- Hớng dẫn nghe- viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 hoặc 2 sinh đọc đoạn từ “một
hôm… bay đ vẫn khóc”
(?) Đoạn trích cho em biết về điều gì?
1’
2’ Hát
- Một học sinh đọc
- … bay đ hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; cho biết hình dáng yếu ớt, đáng
th-ơng của Nhà Trò
- Học sinh đọc, viết các từ khó
Trang 4b) Hớng dẫn viết từ khó
- Từ khó: cỏ xớc xanh dài, tỉ tê,
chuồn chuồn,… bay đ
c) Viết chính tả
- Giáo viên đọc đoạn viết một lần
- Dặn dò khi viết bài
- Giáo viên cho học sinh viết bài
d) Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của học sinh
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) Gọi một học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và vở
- Gọi học sinh nhận xét và chữa bài
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
Lẫn - nở nang- béo lẳn, chắc nịch,
lông mày- loà xoà, làm cho
b) Tơng tự phần a
Bài 3
a) Một học sinh đọc yêu cầu
- Y/c học sinh tự giải và viết vào vở
nháp
- Gọi 2 học sinh đọc câu đố và lời
giải
- Nhận xét
- Giải thích qua về cái la bàn
b) Tiến hành tơng tự nh phần a
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Học sinh viết bài
- Dùng bút chì, và đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Đọc yêu cầu trong sách giáo khoa
- Hai học sinh lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
- Học sinh chữa vào vở
- Lời giải:
+) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi
+) Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lời giải: cái la bàn
- Lời giải: hoa ban
- Dặn học sinh viết bài tập 2a, 2b vào vở Học sinh nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau
********************************************************************
Thứ ba ngày18 tháng 8 năm 2009
Luyện Từ và câu.
Tiết 1 : Cấu tạo của tiếng
I) Mục tiêu
- Biết đợc cấu tạo cơ bảnh của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh
- B iết đợc bộ vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II) Đồ dùng dạy – học
- Vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng VD
- Các thể có ghi các chữ cái và dấu thanh
III) Phơng pháp
- Phân tích
- Gợi mở
- Thực hành
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Thời Hoạt động của học sinh
Trang 5A ổn định
B Kiểm tra sự chuẩn bị tiết học
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: … bay đ sẽ giúp các
em mở rộng vốn từ, biết các dùng
từ nói, viết thành câu đúng và
hay Bài học hôm nay gíup các
em hiểu vể câu trúc tạo tiếng
2 Nội dung bài
a) Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và
đếm xem câu tục ngữ có bao
nhiêu tiếng?
- Yêu cầu học sinh đếm thành
tiếng từng dòng
- Gọi hai học sinh nói lại kết quả
làm việc
- Yêu câu 1 học sinh đánh vần
thầm tiếng bầu và ghi lại cách
đánh vần
- Giáo viêng ghi vào sơ đồ
- Yêu cầu học sinh qua sát và
thảo luận
Cặp đối: Tiếng bầu gồm có mất
bộ phận? Đó là những bộ phận
nào?
- Gọi 3 học sinh trả lời
- KL: Tiếng bầu gồm có 3 phần:
âm đầu + vần + thanh
- Yêu cầu học sinh phân tích các
tiếng còn lại bằng cách kẻ bảng
- Giáo viên kẻ trên bảng và học
sinh lên chữa
1’
2’
30’
-Hát
- Học sinh đọc thầm và đếm Cầu tục ngữ có 14 tiếng
+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng: 6 tiếng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn: 8 tiếng
- Cả hai câu thơ trên có 14 tiếng
- Một học sinh viết bảng, 2 – 3 học sinh đọc; Bờ - âu - bâu - huyền - bầu
- Quan sát
- Tiếng bầu gồm có ba bộ phận:
âm đầu + vần + thanh
- Một học sinh lên bảng trả lời vứa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận
- Mỗi bàn học sinh phân tích 2 đến 3 tiếng
- Học sinh lên chữa
- Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành? Cho ví dụ
- Trong tiếng bộ phân nào không
thể thiếu? Bộ phận nào có thể
thiếu?
* KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc
phải có vần và dấu thanh Thanh
ngang không đợc đánh dấu khi
viết
b) Ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh đọc thầm ghi
nhớ (SGK)
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chỉ
vào sơ đồ nói lại phần ghi nhớ
- Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- VD Thơng Tiếng do bộ phận: Vần, dấu thanh tạo thành VD tiếng ơi
- Tuy rằng tiếng bộ phận vần và dấu thanh không thẻ thiếu Bộ phận âm đầu
có thể thiếu
- Đọc thầm
- HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu phần ghi nhớ
1) Mỗi tiếng gồm có ba bộ phận
Thanh
Âm đầu Vần
Trang 6- KL: Các dấu thanh của tiếng
đều đợc đánh dấu ở phía trên
hoặc phía dới âm chính của vần
C Luyện tập
* Bài 1: Gọi một học sinh đọc y/
c
- Y/c mỗi bàn một học sinh phân
tích 2 tiếng
- Gọi các bàn lên chữa vào bảng
đã kẻ sẵn
Bài 2:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu suy nghĩ và giải cầu đố
- Gọi học sinh trả lời và giải thích
- Nhận xét về đáp án đúng
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh học thuộc phần
ghi nhớ và làm bài tập, chuẩn bị
bài sau
2) Tiếng nào cũng phải có vần và thanh
Có tiếng không có âm đầu
- Một học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích vào vở nháp
- Học sinh lên bản chữa bài
- Một học sinh đọc
- Suy ngĩ
- Đó lá chữ sao, vì để nguyên là ông sao trên trời Bớt âm đầu B thành tiếng ao,
ao là chỗ cá bơi hàng ngày
********************************************************************
Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009
Tập đọc Tiết2: Mẹ ốm
I) Mục tiêu
1) Đọc thành tiếng
- Đọc đúng: lá trầu, trời đổ ma, kể chuyện, khổ đủ điều, nóng ran
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ ngợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhị nhàng, thể hiện tình cản yêu thơng sâu sắc của ngời can với ngời mẹ
2) Đọc hiểu
- TN: khổ giữa cơi trầu Truyện khiều, sĩ, lặn trong đời mẹ,… bay đ
- ND: Tính chất thơng yêu sâu sắc, sự hiểu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ
3) Học thuộc lòng bài thơ
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5
- Tập thơ góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên T.gian Hoạt động của Học sinh
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
- Gọi một học sinh chọn đọc một
đoạn tron bài Dế Mèn bênh vực bạn
yếu, sau đó trả lời câu hỏi nội dung
vừa đọc
C Dạy bài mới
1’
2’ - 3 học sinh thực hiện theo yêu cầu,
cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 71 Giới thiệu
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc
(?) Bức tranh vẽ gì ? - Vẽ một mgời mẹ bị ốm mọi ngời
đến thăm hỏi, em bé bng bát nớc cho mẹ
- Qua đó ta thấy tính chất sâu sắc của mọi ngời với nhau Bài thơ mẹ ốm của nhoà thơ Trần Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm đợc tình cảm sâu sắc giữa can và mẹ, giữa những ngời hàng xóm láng giềng với nhau
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 9
- Gọi 7 học sinh tiếp mối nhau đọc
bài
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho học sinh
- 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ
- Giáo viện đọc mẫu lần 1: chú ý
toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
tính chát khổ 1,2 giọng trần,
buồn.Khổ 3 giọng lo lắng
- Khổ 4,5: giọng vui
Khổ 6,7: giọng thiết tha
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: khổ, gấp
lại, lặp trong đời mẹ, ngọt ngào, lần
giờ, ngâm thơ, k.c, múa ca, diễn
kịch, cả ba… bay đ
b) Tìm hiểu bài
(?) Bài thơ cho chúng ta biết chuyện
gì?
- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ
Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc
mẹ ốm, chú Khoa đã làm gì để thể
hiện tình cản của minh đối với mẹ
chúng ta tìm hiểu
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 khổ
thơ đầu
(?) “Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói điều gì?
Lá trầu khổ giữa cơi trầu
Truyện kiều gấp lại trên đầu bất
nay.
Cánh màn khép bóng cả ngày
Ruộng vờn vắng mẹ cuốc cầy sớm
tra.
(?) Em hãy hình dung khi mẹ không
bị ốm thì lá trầu, Truyện kiếu,
ruộng vừơn sẽ nh thế nào ?
- Giảng: những câu thơ “ lá trầu… bay đ
sớm tra” gợi lên hình ảnh không
bình thờng của lá trầu, Truyện kiều,
ruộng vờn, cánh màn khi mẹ ốm… bay đ
(?) Em nào hiểu nghĩa của từ lặn
trong đời mẹ ?
- 7 học sinh tiếp nối đọc, mỗi học sinh
đọc một khổ thơ
-Học sinh đọc: Lá trầu, trời đổ ma, diễn kịch, khổ đủ điều,… bay đ
- 7 học sinh tiếp nối đọc
- 1 học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh theo dõi
- Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi ngời rất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạn nhỏ
- Muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm:
là trều nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn đớc, ruộng vờn vắng bóng
mẹ, mẹ nằm trên giờng vì rất mệt
- Thì là trầu xanh mẹ ăn hàng ngày, Truyện kiều sẽ đợc mẹ đọc hàng ngày, ruộng vờn sớm tra sẽ có bóng mẹ làm lụng
- Có nghĩa là những vất vả nơi ruộng
v-ờn đồng ruộng qua ngày tháng đã để lại trong mẹ và đã làm mẹ ốm
- Đọc thầm
Trang 8- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ
thơ 3
(?) Sự quan tâm chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ đợc thể
hiện qua những câu thơ nào?
(?) Những việc làm đó cho em biết
điều gì?
(?) Vậy tình cản của bạn nhỏ với mẹ
thì sao? Đọc thầm các đoạn còn lại
và trả lời câu hỏi: “Những câu thơ
nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
th-ơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ? Vì sao em cảm nhận đợc điều
đó?
(?) Vậy bài thơ muốn nói với các
em điều gì?
=> Giảng: Bài thơ thể hiện tình cảm
sâu nặng: tình làng xóm, tình máu
mủ
C Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc bài thơ
( Mỗi em đọc 2 khổ thơ, em thứ 3
đọc 3 khổ thơ cuối)
(?) Theo dõi phát hiện ra giọng đọc
hay và vì sao đọc nh vậy lại hay?
- Gọi 3 học sinh tiép nối đọc diễn
cảm tìn ra cách ngắt giọng, nhấn
giọng hợp lí
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo từng
- Những câu thơ: “ Mẹ ơi! cô bác xóm làng đến thăm; Ngời cho trứng, ngời cho cam; và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Cho thấy tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân ái
- Nối tiếp nhau trả lời Mỗi học sinh một ý kiện
+ Nắng ma từ những ngày xa Lặn trong đời mẹ đến giờ cha tan
Bạn nhỏ thơng mẹ đã làm lụng vất vả
từ những ngày xa Những vất vả trên khuôn mặt, dáng ngời mẹ
+ Cả đời đi gió đi sơng
Hôm nay mẹ lại lần gờng tập đi
Bạn nhỏ xót thơng khi nhìn thấy mẹ yếu phải lần giờng để đi cho… bay đ
+ Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
… bay đ xót thơng mẹ đã vất vả dể nuôi minh Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt
mẹ bằng những nếp nhăn
+ Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, k.c, rồi thì múa ca… bay đ không quản ngại, bạn làm tất cả mọi điều để
mẹ vui
+ Con mong mẹ khoẻ dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say
Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi
+ Mẹ là đất nớc tháng ngày của con… bay đ thấy mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đối với mình
- Bài thơ thể hiện tình cảm giữa ngời con với ngời mẹ, tình cảm của hàng xóm đối với một ngời bị ốm, nhng
đậm đà sâu săc nhất vẫn là tình cảm của ngời con với mẹ.
- 3H/s tiếp nối đọc, cả lớp lắng nghe
- Tìm giọng đọc
- Học sinh phát biểu
- VD: Sáng nay trời đổ ma rào
Nắng trong trài chín ngạt ngào bay
h-ơng -Thi đọc theo 2 hình thức:
+ Đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo bàn
+ Thi đọc toàn bài ( cá nhân)
- Thể thơ lục bát
- Khổ thơ 3 vì … bay đ Khổ thơ 5 vì … bay đ
Trang 9- Nhận xét, uốn nắn giúp học sinh
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
3 Củng cố - dặn dò
(?) Bài tho viết theo thể thơ nào?
(?) Trong bài thơ em thích nhất khổ
thơ nào? Vì sao?
- Nhận xét giờ học
- Dặn về nhà học và chuẩn bị bài sau; Học sinh luôn biết thể hiện tình cảm yêu thơng của minh đối với ngời thân trong gia đình và mọi ngời sống xung quanh
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5
- Tập thơ góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa
*****************************************
Luyện từ và câu
Tiết 2: Luyện tập về cầu tạo của tiếng
I) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh
- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu
- Hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II) Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ xếp chữ HVTH.
- Hoặc bảng cấu tạo của tiếng viết ra giấy khổ lớn để học sinh làm bài tập
IV) Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu hai học sinh lên bản phân
tích cấu tạo của tiếng trong câu:
ở hiền gặp lành và uống nớc nhớ
nguồn.
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
(?) Tiếng gồm mấy bộ phận? Là
những bộ phận nào?
- Giải thích bài học hôm nay sẽ giúp
các em luyện tập, củng cố lại cấu tạo
của tiếng
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
1’
2’
27’
- Hát
Tiếng Âm
đầu Vần Thanh ở
hiền gặp lành uống nớc nhớ nguồn
h g l n nh ng
ơ iên
ăp anh uông
ơc
ơ uôn
hỏi huyền nặng huyền sắc sắc sắc huyền
- Tiếng gồm ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh
Trang 10Bài 1
- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và mẫu
- Phát giấu khổ to đã kẻ sẵn bảng cho
các nhóm
- Yêu cầu học sinh thi đua phân tích
tích trong nhóm
- Nhóm làm xong trớc sẽ dán bài lên
bảng các nhóm khác nhận xét, bổ
xung
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu
(?) Câu tục ngữ viết theo thể thơ nào?
(?) Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào
bắt vần với nhau?
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, 2 học
sinh lên bảng
- Nhận xét chốt lai lời giải đúng
Bài 4
(?) Qua hai bài trên em hiểu thế nào là
hai tiếng bắt vần với nhau?
- KL: Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu tình câu tục ngữ, cao dao,
thơ đã học có các tiếng bắt vàn với
nhau
Bài 5
- Học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm, xong giơ
tay giáo viên chấm bài
- Giáo viện có thể gợi ý
- 2 học sinh đọc
- Làm bài trong nhóm
- Nhận xét
- Một học sinh đọc
- Thể thơ lục bát
- Ngoài – hoài bắt vần với nhau Giống nhau vần oai
- 2 học sinh đọc to trớc lớp
- Làm bài
- Cặp tiếng bắt vần với nhau là loắt choắt - thoăn thoắn, xinh - xinh, nghênh - nghênh
Cặp có vần giống nhau là choắ -thoắt
- Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh xinh - nghênh nghênh
- Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- VD: Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra
Nắng ma từ những ngày xa Lặn trong đời mẹ đên giờ cha tan Hỡi cô tát nớc bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi
- Một học sinh đọc to
- Tự làm bài D1: Chữ bút bớt đầu thành út D2: Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút thành chữ ú
D3,4: Để nguyên thì đó là chữ bút
- Đây là câu đố tìm chữ ghi tiếng
- Bớt đầu có nghĩa là bỏ âm đầu
- Bỏ đuôi có nghĩa là bỏ âm cuối
D Củng cố - dặn dò
(?) Tiếng có cấu tạo nh thế nào? Lấy ví dụ về tiếng có đủ 3 bộ phận và tiếng không đủ
3 bộ phận?