HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động củ trò a Giới thiệu bài b So sánh giá trị của biểu thức - Ghi lên bảng
Trang 1- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiện sự tự tin
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
• Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
GV nhận xét đánh giá.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
- HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
? Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau:
Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son và một
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời
- Lắng nghe
TUẦN 14
Trang 2
bên là một chú bé câu chuyện riêng đấy
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời
câu hỏi
? Vì sao chú Đất lại ra đi ?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng? Vì
sao?
* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu
Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở
thành người có ích
? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng cho
điều gì ?
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian
nan thử sức " con người được tôi luyện trong
gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh
mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết
đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích
cho cuộc sống
? Ý chính của đoạn cuối bài là gì?
- Ghi ý chính đoạn 3
? Em hãy nêu nội dung chính của câu
+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặp đôi và trả lời
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặp ông Hòn Rấm
+ Lắng nghe
- Tượng trưng cho gian khổ và thử thách
mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
Trang 3- 4 HS đọc câu chuyện theo vai
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn
văn và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất nung?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động củ trò
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
Trang 4
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
khi thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho một
số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như trên
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài
- Rút ra kết luận
Trang 5
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
Trang 6
- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các
phép chia hết, phép chia có dư trong bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hàng của bao nhiêu toa xe?
- Phải tính tổng số tấn hàng của bao
giải bài toán
- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất
trên ?
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- của 9 toa xe
- Tính số kg hàng của 3 toa đầu, tính số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Phần a: Áp dụng tính chất 1 tổng chia cho một số
- Phần b: Áp dụng tính chất một hiệu chia cho một số
- 2 HS phát biểu, lớp theo dõi và nhận xét
- HS cả lớp
Rút kinh nghiệm bài dạy:………
Trang 7
………
Tiết 3 Môn: Tập đọc
Bài: CHÚ ĐẤT NUNG ( TT) I MỤC TIÊU: 1 Đọc thành tiếng: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) (Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK) 2 Đọc - hiểu: - Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lữa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong SGK) II GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng: - Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Thể hiện sự tự tin III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to nếu có điều kiện) - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 KTBC: GV nhận xét đánh giá 2 Bài mới: a Giới thiệu bài: b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - HS đọc từng đoạn của bài - Chú ý câu hỏi và câu cảm (Xem SGV) - HS đọc chú giải - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu chú ý cách đọc (Xem SGV) * Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời ? Kể lại tai nạn của hai người bột ? ? Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Ghi ý chính đoạn 1 - HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi - HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Quan sát, lắng nghe - HS đọc theo trình tự + Đoạn 1: Hai người công chúa + Đoạn 2: Gặp công chạy trốn + Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột lại + Đoạn 4: Hai người bột … đến hết - 1 HS đọc thành tiếng - 2 HS đọc toàn bài - HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi - HS trả lời - Nói về tai nạn của hai người bột - 2 HS nhắc lại - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi + Khi thấy hai người bột gặp nạn chú
Trang 8- HS đặt tên khác cho câu chuyện.
? Truyện kể Đất Nung là người như thế nào ?
? Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- Tiếp nối nhau đặt tên
- Đất Nung đã trở thành người hữu ích chịu đựng được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Muốn trở thành người có ích, phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn
- 1 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tham gia đọc chuyện
- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
Rút kinh nghiệm bài dạy:………
………
Tiết 4 Môn: Kể chuyện
Bài: BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC TIÊU:
• Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
• Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
Trang 9
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu tủi thân, sau
sung sướng Lời Lật Đật: oán trách; Lời Nga: hỏi
ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ tranh
minh hoạ
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để tìm
lời thuyết minh cho tranh
- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy ở
dưới mỗi bức tranh
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS kể lại truyện trong nhóm
- HS kể lại toàn truyện trước lớp
c/ Kể chuyện bằng lời của búp bê.
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế
nào?
- Khi kể phải xưng hô thế nào ?
- HS giỏi kể mẫu trước lớp
- HS kể lại truyện trong nhóm
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó
- 2 HS kể trước lớp Hỏi và trả lời
- Truyện kể về một con búp bê
Trang 10
cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô
chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn
kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Viết phần truyện ra nháp
- 5 - 7 HS trình bày
- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
- Đồ chơi cũng là một người bạn tốt của mỗi chúng ta Búp bê cũng biết suy nghĩ hãy quí trọng tình bạn của nó
- Về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm bài dạy:………
………
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Môn: Toán
Bài: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b)Hướng dẫn thực hiện phép chia
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- HS lên bảng, thực hiện phép chia
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
Trang 11
hay phép chia có dư ?
? Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- HS đặt tính và thực hiện phép chia - Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, lớp làm vào vở
Tiết 2 Môn: Tập làm văn
Bài: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được như thế nào là miêu tả (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu
viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bì thơ Mưa (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to ghi nội dung bài tập 2 Nhận xét và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 12
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và tìm những sự
vật được miêu tả và phát biểu ý kiến
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- Phát phiếu học tập cho 4 nhóm
- HS trao đổi và hoàn thành
- Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và tìm những sự
vật được miêu tả
- HS phát biểu ý kiến
Bài 3:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Để tả được hình dáng, màu sắc của lá cây
sồi, cây cơm nguội tác giả phải quan sát bằng
giác quan nào ?
- Để tả được chuyện động của lá cây tác giả
phải quan sát bằng giác quan nào?
- Còn sự chuyển động của dòng nước tác giả
phải quan sát bằng giác quan nào?
- Muốn miêu tả được sự vật một cách tinh tế
người viết phải làm gì ?
* Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm
nổi bật của sự vật để người đọc, người nghe
hình dung được các sự vật ấy Khi miêu tả
người viết phối hơp rất nhiều giác quan để
quan sát khiến cho sự vật được miêu tả thêm
đẹp hơn sinh động hơn
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Các sự vật được miêu tả là: Cây xoài, cây cơm nguội, lạch nước.
- 1 HS đọc
- Hoạt động nhóm
TT Tên sự vật
Hình dáng
Chuyển động Tiếng
động M:1 Cây sồi Cao lớn Lá rập rình
lay động như những đốm lửa đỏ
cơm nguội
Lá rập rình lay động như đốm lửa vàng
nước Trườn lên mấy tảng đá,
luồn dưới những gốc cây ẩm mục
Róc rách chảy
- Đọc thầm lại đoạn văn và TLCH:
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằng tai
- Muốn như vậy người viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan
Trang 13
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét kết luận : Trong truyện " Chú Đất
nung " chỉ có một câu văn miêu tả : " Đó là
chàng kị sĩ lầu son "
Bài 2:
- HS đọc nội dung đề bài
- HS quan sát tranh minh hoạ và giảng :
Hình ảnh sự vật trong cơn mưa được Trần
Đăng Khoa tạo nên rất sinh động và hay Phải
có con mắt thật tinh tế khi nhìn sự vật mới
miêu tả được như vậy Chúng ta cùng thi xem
lớp mình ai viết được những câu văn miêu tả
sinh động nhất
- Trong bài thơ " Mưa " em thích nhất hình
ảnh nào ?
- HS tự viết đoạn văn miêu tả
- Gọi HS đọc bài của mình
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho học
sinh
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập ghi lại 1, 2 câu văn miêu tả một
sự vật mà em quan sát được trên đường đi
- Sấm ghé xuống sân, khanh khách cười.
- Cây dừa sải tay bơi
- Ngọn mùng tơi nhảy múa
- Khắp nơi toàn màu trắng của nước.
- Bố bạn nhỏ đi cày về ,
- Tự viết bài
- Đọc bài văn của mình trước lớp.
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Rút kinh nghiệm bài dạy:………
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Môn: Toán
Trang 14
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài
b) Giới thiệu tính chất một tích chia cho
- Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức
này em làm như thế nào ?
- Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm
được giá trị của ( 9 x 15 ) : 3 ? ( Gợi ý dựa
vào cách tính giá trị của biểu thức 9 x ( 15 :
3 ) và biểu thức ( 9 : 3 ) x 15
- Khi thực hiện tính một tích chia cho một
số ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó
( nếu chia hết ), rồi lấy kết quả tìm được nhân
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- Lấy 15 chia cho 3 rồi lấy kết quả tìm được nhân với 9 ( Lấy 9 chia cho 3 rồi lấy kết quả vừa tìm được nhân với 15)
- HS nghe và nhắc lại kết luận
Trang 15
với thừa số kia
- Với biểu thức ( 7 x 15 ) : 3 tại sao chúng
ta không tính ( 7 : 3 ) x 15 ?
- Khi áp dụng tính chất chia một tích cho
một số nhớ chọn thừa số chia hết cho số chia
- HS suy nghĩ tìm cách thuận tiện, nhất
- Vì sao cách 2 làm thuận tiện hơn cách
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
- Vì 7 không chia hết cho 3
- HS nêu yêu cầu bài toán
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
HS1: ( 25 x 36 ) : 9 = 900 : 9 = 100 HS2: ( 25 x 36 ) : 9 = 25 x ( 36 : 9 ) = 25 x 4 = 100
- HS trả lời
- HS đọc đề toán, tóm tắt
- HS trả lời cách giải của mình
- HS có thể giải Cách 2
- HS cả lớp
Rút kinh nghiệm bài dạy:………
………
Tiết 2 Môn: Luyện từ và câu
Bài: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
I MỤC TIÊU:
Trang 16
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (Nội dung ghi nhớ)
(Học sinh khá, giỏi nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác (BT3, mục III)).
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu hỏi thể hiện thái
độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tìn huống cụ thể (BT2, mục III)
II GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét
- Các tình huống ở BT2 viết vào những tờ giấy nhỏ
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm
và cu Đất trong truyện " Chú Đất Nung "
Tìm câu hỏi trong đoạn văn
- Gọi HS đọc câu hỏi
Bài 2:
- HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi :
Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi
về điều chưa biết không? Nếu không thì chúng
được dùng để làm gì ?
- HS phát biểu
- Câu " Sao chú mày nhát thế ? " ông Hòn
Rấm hỏi với ý gì ?
+ Câu " Chứ sao " của ông Hòn Rấm không
dùng để hỏi Vậy câu hỏi này có tác dụng gì?
- Có những câu hỏi không dùng để hỏi về
điều mình chưa biết mà còn dùng để thể hiện
thái độ chê, khen hay khẳng định, phủ định
một điều gì đó
Bài 3:
- HS đọc nội dung
- HS trao đổi trả lời câu hỏi
- 3 HS lên bảng viết HS đứng tại chỗ trả lời
- Đây là câu hỏi vì nó có từ nghi vấn và
- 2 học sinh ngồi cùng bàn đọc lại các câu hỏi trao đổi và trả lời cho nhau
- Cả hai câu hỏi đều không phải để hỏi điều chưa biết Chúng dùng để nói ý chê
- HS lắng nghe
Trang 17
- HS trả lời, bổ sung
- Ngoài tác dụng để hỏi những điều chưa
biết Câu hỏi còn dùng để làm gì ?
3 Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- HS đặt câu biểu thị một số tác dụng khác
của câu hỏi
- Nhận xét tuyên dương HS hiểu bài
* Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu đề bài, tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến, bổ sung cho
- Đại diện cho mỗi nhóm phát biểu
- Nhận xét kết luận câu hỏi đúng
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn chuẩn bị bài sau
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Câu hỏi còn dùng để thể hiện thái độ khen, chê khắng định, phủ định hay yêu cầu, đề nghị một điều gì đó
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Đọc câu mình đặt
- Em bé ngoan quá nhỉ ?
- Cậu cho tớ mượn cây bút được không?
- HS đọc nối tiếp tùng câu
- HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- HS trả lời và lắng nghe
- 1 HS đọc
+ Chia nhóm và nhận tình huống
- 1 HS đọc tính huống, các HS khác suy nghĩ, tìm ra câu hỏi phù hợp
Tiết 3 Môn: Tập làm văn
Bài: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU:
Trang 18
• Tranh minh hoạ cái cối xay trang 144 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV cho cả lớp quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu cối xay tre để xay lúa
- Bài văn tả cái gì ?
- Tìm các phần mở bài, kết bài Mỗi phần ấy
nói lên điều gì ?
- Phần mở bài dùng để giới thiệu đồ vật
được miêu tả Phần kết bài thường nói đến
tình cảm , sự gắn bó thân thiết của người với
đồ vật đó hay ích lợi của đồ vật đó
- Các phần mở bài, kết bài đó giống với
những cách mở bài, kết bài nào đã học?
+ Mở bài trực tiếp là như thế nào ?
- Thế nào là kết bài mở rộng ?
+ Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như
thế nào?
Trong khi miêu tả cái cối tác giả đã dùng
những hình ảnh so sánh, nhân hoá thật sinh
động: chật như nêm cối, tất cả chúng nó
đều cất tiếng nói Tác giả đã quan sát cái
cối tre thật tỉ mỉ, tinh tế bằng nhiều giác quan
Nhờ sự quan sát bài làm cho bài văn miêu
tả cái cối xay gạo chân thực mà sinh động.
- Bài văn tả cối xay lúa bằng tre
- Phần mở bài : Cái cối xinh xinh gian nhà trong Mở bài giới thiệu cái cối
- Phần kết bài: Cái cối anh đi " Kết
bài nói tình cảm của bạn nhỏ với các đồ dùng trong nhà
Trang 19
- Muốn tả đồ vật thật tỉ mỉ, tinh tế ta phải tả
bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả những bộ phận
có đặc diểm nổi bật, không nên tả hết mọi chi
tiết, mọi bộ phận vì như vậy sẽ lan man, dài
dòng
3 Ghi nhớ :
- HS đọc phần ghi nhớ
4 Luyện tập :
- HS đọc nội dung bài
- HS trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi
- Câu văn nào tả bao quát cái trống ?
- Những bộ phận nào của cái trống được
- Nhắc HS có thể mở bài theo kiểu gián tiếp
hoặc trực tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng Khi
viết cần chú ý để các đoạn văn có ý liên kết
với nhau
- Gọi HS trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt