1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 1 - T 28

17 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói.. 3.H ư ớng dẫn học sinh tập chép : Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

Tập đọc NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ

-Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi các vần yêu, iêu; tiếng, nói dòng thơ, khổ thơ

2 Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)

II.Đ ồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

1.KTBC : 2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, ghi bài lên bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn (giọng chậm rãi, tha thiết

tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận để tìm từ khó đọc

trong bàiHàng xoan: (hàng ¹ hàn), xao

xuyến: (x ¹ s), lảnh lót: (l¹ n)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn nối câu

Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,

mỗi khổ thơ là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu

Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:

Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

HS nhắc lại

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận rút từ ngữ khó đọc

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn.

Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay.

HS lần lượt đọc theo yêu cầu của giáo viên

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Em yêu nhà em.

Em yêu tiếng chim.

Em yêu ngôi nhà.

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, Đọc câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)

Trang 2

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện HTL một khổ thơ

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, kết hợp GDHS quét dọn nhà của

giúp GĐ

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở

như mây từng chùm.

Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi

trên sân thơm phức.

Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

HS lắng nghe Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

Lắng nghe

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các em

mơ ước

Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi

đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Trang 3

Tập viết

TÔ CHỮ HOA H - I - K I.Mục tiêu:-Giúp HS:

- Tô được chữ hoa H - I- K

-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa

* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong

vở tập viết

- Có ý thức rèn chữ, giữ vở

II.Đ ồ dùng dạy học :

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

1.KTBC:

Lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

2.Bài mới :

H

ư ớng dẫn tô chữ hoa :

TQ chữ hoa.HD HS quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô

chữ trong khung chữ

H

ư ớng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng :

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào vở GV theo dõi nhắc

nhở động viên một số em viết chậm, giúp các

em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

tô chữ K

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài

mới

viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

Học sinh quan sát chữ hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Trang 4

Chính tả (tập chép)

NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống

- Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết

- Làm BT 2,3SGK

II.Đ ồ dùng dạy học :

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC :

HD viết bảng con

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi đề bài

3.H ư ớng dẫn học sinh tập chép :

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất

nước

Giáo viên nhận xét

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài…Cho học sinh

nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả

 Thu bài chấm 1 số em

4.H ư ớng dẫn làm bài tập chính tả :

Mở bảng phụ HD HS đọc Y/C

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

5.Nhận xét, dặn dò:

học sinh làm bảng con theo Y/C của GV Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Điền vần iêu hoặc yêu

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 3 học sinh

Trang 5

Toán

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN(Tiếp theo) I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Hiểu bài toán có một phép trừ:Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?)

-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số

-Rèn luyện tính tự giác khi học toán

II.Đ ồ dùng dạy học :

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

1.KTBC:

Làm bảng con: 2- 3 PT

2.Bài mới :

Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu

hỏi:

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và

cho học sinh đọc lại bài toán theo TT

Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm

thế nào?

Giáo viên hỏi thêm:

Bài giải gồm những gì?

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự

tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh nêu TT , trình bày bài giải

N/X bài,củng cố cách trình bày

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

N/X sửa sai, mở rộng các câu TL khác

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Chấm 7-10 bài N/x,Tuyên dương bài khá

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Học sinh làm theo y/c của GV

2 học sinh đọc đề toán trong SGK

HS trả lời CN Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán Giải

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số : 6 con gà.

BG gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

4 nhóm hoạt động : TT và giải bài toán (thi đua giữa các nhóm)

Học sinh giải vào vở và nêu kết quả

1hs làm bảng Làm bài theo Y/C của GV

Trang 6

Tự nhiên và Xã hội CON MUỖI I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

- Biết cách phòng trừ muỗi

II.Đ ồ dùng dạy học :

-Một số tranh ảnh về con muỗi Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

1.KTBC:

3.Bài mới:

Hoạt đ ộng 1 : Quan sát con muỗi.

B

ư ớc 1 : Giao nhiệm vụ và thực hiện HĐ

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo

cặp dưới hình thức Hỏi- Đáp

Con muỗi to hay nhỏ?

Con muỗi dùng gì để hút máu người?

Con muỗi di chuyển như thế nào?

Con muỗi có chân,có cánh, có râu hay

không?

B

ư ớc 2 : Giáo viên treo tranh phóng to con

muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,

học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho

nhau

Giáo viên kết luận:

Hoạt đ ộng 2 : Làm việc với phiếu học tập.

B

ư ớc 1 : Giao nhiệm vụ hoạt động.

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên

nhóm mình

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ở:

a Các bụi cây rậm.

b Cống rãnh.

c Nơi khô ráo, sạch sẽ.

d Nơi tối tăm, ẩm thấp.

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau.

b Bị bệnh sốt rét.

c Bị bệnh tiêu chảy.

d Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh

học sinh trả lời câu hỏi GV Y/C

Học sinh HĐ theo Y/C gợi ý của GV

Học sinh lắng nghe

Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và thảo luận theo cặp

Học sinh nhắc lại

Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh

1.Các em thảo luận và khoanh vào các chữ

đặt trước câu : a, b, d.

2.Các em thảo luận và khoanh vào các chữ

đặt trước câu : a, b, c, d.

3.Các em thảo luận và khoanh vào các chữ

đặt trước câu : a, d, e

Trang 7

truyền nhiểm khác.

Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:

a Khơi thông cống rãnh

b Dùng bẩy để bắt muỗi.

c Dùng thuốc diệt muỗi.

d Dùng hương diệt muỗi.

e Dùng màn để diệt muỗi.

B

ư ớc 2 : Thu kết quả thảo luận:

Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các

nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh

Hoạt đ ộng 3 : Hỏi đáp cách phòng chống

muỗi khi ngủ

Các bước tiến hành:

Giáo viên nêu câu hỏi:

 Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị

muỗi đốt ?

Giáo viên kết luận:

Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn

thận để tránh bị muỗi đốt.

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Gọi học sinh nêu những tác hại của con

muỗi

Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi

Nhận xét Tuyên dương

5.D ă n dò : Học bài, xem bài mới Luôn luôn

giữ gìn môi trường, phát quang bụi rậm,

khơi thông cống rãnh để ngăn ngừa muỗi

sinh sản, nằm màn để tránh muỗi

Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhóm mình chọn các câu như vậy và giải thích thêm một số nhiểu biết về con muỗi

Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung

Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và

cô cùng nghe

Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt.

Học sinh tự liên hệ và nêu như bài đã học ở trên

Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh

Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt

Trang 8

Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010

Tập đọc QUÀ CỦA bỐ I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:

-Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng.

-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ

2 Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em

* H khá giỏi HTL bài thơ Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

3 Có ý thức chăm họa chăm làm để giúp đỡ bố mẹ

II.Đ ồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

1.KTBC

2.Bài mới :

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

đề bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ (giọng chậm rãi tình cảm

nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ

ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn

lời chúc, nghìn cái hôn) Tóm tắt nội dung

bài

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

Lần nào: (l¹ n), về phép: (về ¹ dề), luôn

luôn: (uôn ¹ uông), vững vàng: (âm v và dấu

ngã)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế

nào là đảo xa ?

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ

nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối

tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

HS nhắc l Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung Vài em đọc các từ trên bảng

Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn

Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

Trang 9

Ôn vần oan, oat.

Tìm tiếng trong bài có vần oan ?

Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?

2 Bố gửi cho bạn những quà gì ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh

đọc lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc

HTL theo bàn, nhóm …

Thực hành luyện nói:

Chủ đ ề : Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố.

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói

về nghề nghiệp của bố mình

Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu

SGK

Tổ chức cho các em đóng vai theo cặp để hỏi

đáp về nghề nghiệp của bố mình

N/x tuyên dương hs có bài nói tốt

5.Củng cố:

Gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã họckết

hợp GD HS ngoan ngoãn vâng lời cha mẹ…

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

ngoan

Đọc câu mẫu trong bài (Chúng em vui liên

hoan Chúng em thích hoạt động.)

Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang vần oan oat

2-6 em

Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa

Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, … Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ

Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm

Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:

Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?

Đáp: Bố mình là bác sĩ

Bố bạn cớ phải là thợ xây không? Lớn lên bạn có thích theo nghề của bố không?

Bố bạn là phi công à? Bố bạn thường có ở nhà không? Bạn có muốn trở thành phi công như bố mình không?

Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em Thực hành ở nhà

Đạo đức Luyện viết

Đ/C Huệ dạy

Trang 10

Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010

Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh :

- Biết giải bài toán có phép trừ

-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20

- Rèn luyện khả năng tư duy cho H khi học toán

II.Đ ồ dùng dạy học :

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

1.KTBC:

2.Bài mới :

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào phần

TT để viết số thích hợp vào chỗ chấm để có

TT bài toán và giải vào VBT rồi nêu kết quả

bài giải

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

HD giải vào vở Tổ chức thi làm nhanh

Theo dõi sửa HS yếu

Chấm 7- 10 bài

Củng cố cách trình bày

Bài 3:

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:

Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết

quả vào ô vuông

- 2 - 3

Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm, mười

lăm trừ ba bằng mười hai

4.Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán

Nhận xét tiết học, tuyên dương

2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số

1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải

Giải:

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 – 2 = 13 (búp bê)

Đáp số : 13 búp bê Giải:

Số máy bay còn lại trên sân là:

15 – 2 = 10 (máy bay)

Đáp số : 12 máy bay

Các em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức

Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mười bốn cộng một bằng mười lăm

18 – 4 + 1 = 15…

Nêu lại các bước giải bài toán có văn

Thực hành ở nhà

Âm nhạc

Đ/C Lan dạy

1

7

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - GA LOP 1 - T 28
Bảng l ớp (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w