- Cô cho trẻ hô khẩu hiệu: “Thể dục sáng” Trò chuyệnvới trẻ về một số loại rau Trò chuyệnvới trẻ về một số loại củ Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trò chuyện với trẻ về ngày 8/3 Trò chuyện
Trang 1CHỦ ĐỀ: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÁNH 4 (TUẦN 26)
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ NGƯỜI THỰC HIỆN: Nguyễn Thị Minh Thực hiện: Từ ngày 04/3 đến 8/3/2019 Hoạt
* Chơi: Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi, hoạt động theo ý thích, trong khi
trẻ chơi cô bao quát trẻ
- Điểm danh: Cô điểm danh trẻ theo sổ theo dõi trẻ hàng ngày
* Thể dục sáng:
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ trước khi ra sân
- Cô cho trẻ tập theo nhạc bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục
- Cô hướng dẫn trẻ và quản trẻ
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh, gieo hạt, con thỏ”
- Cô cho trẻ hô khẩu hiệu: “Thể dục sáng”
Trò chuyệnvới trẻ về một số loại rau
Trò chuyệnvới trẻ về một số loại củ
Trò chuyện với trẻ về chủ đề
Trò chuyện với trẻ về ngày 8/3
Trò chuyện với trẻ về một số món quà tặng cô,
bà mẹ, các chị và các bạn gái
NDTH:
Âm nhạc, văn học
LVPTNN:
Tập tô chữ cái h, k
NDTH:
Âm nhạc, văn học
LVPTTC:
Ném xabằng 2 tay
Chạy nhanh15m
NDTH: Âm nhạc
LVPTNN:
Truyện “Ấn tượng ngày 8/3”.(Loại tiết
đa số trẻ đã biết)
NDTH: Âm nhạc
LVPTTM:
NDTT: Vỗ tay theo tiết tấu chậm bài
“Bông hoa mừng cô”NDKH: NH:Màu hoaTCÂN: Tai
ai tinhNDTH:MTXQ
HĐCMĐ:
Quan sát rau muống
Trang 2- TCVĐ:
Đổi khăn
- CTD: Chơivới
ngoài trời
- TCVĐ: Tìm bạn
- CTD: Chơivới
đồ chơi ngoàitrời
- TCVĐ: Đổi khăn
- CTD: Chơivới
ngoài trời Rau ngót
Rau muống
Rau cải
Củ sắn
Củ cà rốtRau su su
Rau dềnRau bí
Ôn lại chữ cái đã học
4 Hoạt
động góc
Góc xây dựng: Xây vườn rauGóc phân vai: Bán hàng, nấu ănGóc học tập: Xem tranh ảnh về một số loại rau, củGóc nghệ thuật: Vẽ, tô màu một số loại rau, củGóc thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa cây cảnh
* Vệ sinh: Cô cho từng tổ xếp hàng ra rửa tay, rửa mặt Cô bao quát lớp
và hướng dẫn trẻ, để trẻ thực hiện đúng thao tác
* Rửa tay:
- Chuẩn bị: Bình nước, xô hứng nước, xà phòng, khăn lau tay
a Ổn định:Cho trẻ đọc bài thơ “Cô dặn bé”
* Rửa mặt:
- Chuẩn bị: Giặt khăn treo lên giá
a Ổn định: Cho trẻ đọc bài thơ “Bé tập rửa mặt” vừa đọc vừa làm độngtác
b Hướng dẫn:
- Cô giải thích tại sao phải rửa mặt mũi sạch sẽ
- Cho trẻ biết hoặc hỏi trẻ khi nào phải rửa mặt: Khi bẩn, lúc ngủ dậy,khi đi chơi, trước khi ăn
- Hướng dẫn trẻ các bước rửa mặt:
Trang 3+ Gấp đôi khăn lần nữa để trên lòng bàn tay phải lau từ cổ ra gáy bênphải Lật khăn sang để trên lòng bàn tay trái lau từ cổ ra gáy bên trái.+ Rũ khăn dùng hai đầu khăn ngoáy hai lỗ tai, dùng hai đầu khăn ngoáyhai lỗ mũi.
- Ăn trưa: Cô giới thiệu các món ăn hấp dẫn trẻ và nói về ý nghĩa củacác món ăn đó, chia cơm cho trẻ, sau đó cô mời trẻ ăn, cô bao quát lớp,động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất
6 Hoạt
động ngủ
- Cô cho cả lớp xếp hàng theo tổ đi vệ sinh Cô dải chiếu, dải chăn đệm,sau đó cho từng tổ xếp hàng vào chỗ ngủ, cô đóng các cửa đảm bảo chotrẻ ngủ ngon giấc
7 Hoạt
động ăn
bữa phụ.
- Sau khi ngủ dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh, khi trẻ đã vệ sinh cá nhân xong
cô cho lần lượt từng tổ lên lấy cốc về uống sữa, sau đó cho trẻ ăn cháo(Bún)
LQKTM:
Tập tô chữcái h, k
VĐN: Nàochúng tacùng tậpthể dụcLQKTM:
Ném xabằng 2 tay
Chạynhanh15m
VĐN: Đuquay
LQKTM:
Truyện
“Ấn tượng ngày 8/3”
VĐN: Cùng
đi đều
LQKTM:
DH: Bônghoa mừng cô
VĐN: Nàochúng ta cùngtập thể dụcBiểu diễn vănnghệ
- Trả trẻ: Cô gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, cô giáo…,trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ trẻ
Trang 4HOẠT ĐỘNG GÓC TUẦN 26 CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ NGƯỜI THỰC HIỆN: Nguyễn Thị Minh Thực hiện: Từ ngày 04/3 đến 8/3/2019
- Trẻ chơi theo nhóm và biết hợpcác hành động chơi trong nhóm, biết cùng phối hợp bàn bạc thỏathuận về chủ đề, nội dung, vai chơi, thể hiện vai chơi tuần tự, chi tiết…
- Trẻ biết sử dụngcác vật liệu khác nhau để xây vườnrau Biết sử dụng
đồ dùng, đồ chơi một cách sáng tạo
- Trẻ biết ngồi đúng tư thế và xem tranh ảnh, biết cách giở sách
vở không làm rách tranh ảnh
- Trẻ biết vẽ quà
và tô màu một số
loại rau, củ
- Trẻ biết nhổ cỏ, tưới nước, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh
- Bộ đồ bán hàng, nấu ăn, bàn ghế, các loại rau, củ, quả
- Các khối
gỗ, cây, rau, thảm
cỏ, ghế ngồi
- Tranh ảnh về một số loại rau, quả, ghế cho trẻ ngồi
- Bàn ghế,bút màu, giấy A4 cho trẻ
- Bình tưới nước
1.Thỏa thuận:
- Cho trẻ xúm xít quanh cô cho cảlớp hát một bài và trò chuyện về chủ đề đang học
- Cô giới thiệu về chủ đề chơi mới “ Thế giới thực vật” và chủ
đề nhánh: Một số loại rau, củ
- Đặt tên cho buổi chơi
- Giới thiệu tên các góc chơi, nội dung chơi, vai chơi, hành động chơi
- Giáo dục trẻ về hành động chơi
- Cô hỏi ý thích của trẻ về các vai chơi và cho trẻ về từng góc chơi
2 Quá trình chơi:
- Cô đến từng nhóm chơi bao quát trẻ và hướng dẫn trẻ để trẻ biết thể hiện đúng vai chơi, hành động chơi
(Cô có thể nhập vai chơi cùng trẻ)
- Cô gợi ý khuyến khích trẻ biết chơi liên kết giữa các nhóm
3 Nhận xét sau khi chơi:
- Cô đến từng góc chơi cho cá nhân trẻ trong nhóm chơi tự nhậnxét vai chơi Sau đó cô động viên những trẻ chơi chưa ngoan, khuyến khích những trẻ chơi ngoan
- Nhận xét chung về buổi chơi khen những nhóm chơi ngoan, động viên những nhóm chơi chưangoan, cho trẻ cất đồ chơi
Trang 5* Chơi: Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi, hoạt động theo ý thích, trong
khi trẻ chơi cô bao quát trẻ
- Điểm danh: Cô điểm danh trẻ theo sổ theo dõi trẻ hàng ngày
* Thể dục sáng:
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ trước khi ra sân
- Cô cho trẻ tập theo nhạc bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục
- Cô hướng dẫn trẻ và quản trẻ
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh, gieo hạt, con thỏ”
- Cô cho trẻ hô khẩu hiệu: “Thể dục sáng”
* Trò chuyện về một số loại rau.
- Trẻ biết gọi đúng tên, đặc điểm rõ nét về hình dạng, màu sắc, kích
thước của một số loại rau
- Cô hỏi trẻ: Các con biết đây là cái gì? Rau ngót có đặc điểm gì?.
Rau ngót là loại rau ăn gì? Rau ngót được chế biến thành món ăngì? Cung cấp cho chúng ta những chất gì? Khi ăn chúng mình phảinhư thế nào?
- Trẻ biết têngọi, đặc điểmcấu tạo, lợi íchcủa củ khoai tây
và biết chămsóc rau
- Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô,
cô đưa củ khoai tây ra và hỏi trẻ:+ Trên tay cô có cái gì?
+ Củ khoai tây có đặc điểm gì?+ Củ khoai tây là loại rau ăn gì?+ Có thể làm những món ăn gì từ
củ khoai tay?
+ Củ khoai tây cung cấp chất gì?+ Khi ăn chúng mình phải ăn nhưthế nào?
+ Ngoài củ khoai tây, con có biếtloại rau ăn củ nào?
+ Cô cho trẻ xem thêm một sốloại rau ăn củ
=> Cô chốt lại: Đây là củ khoai
Trang 6tây Củ khoai tây tròn, vỏ mỏng,bên trong màu vàng nhạt Củkhoai tây là loại rau ăn củ Củkhoai tây được chế biến thành cácmón ăn khác nhau như: Ninhsương, xào, luộc Khi ăn chúngmình phải ăn hết suất, không đểthừa
- TCVĐ: Tìm
bạn
- Sân rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng
- Mỗi bạn phải
tìm nhanh vàđúng cho mìnhmột người bạn:
bạn trai phải tìmcho mình mộtbạn gái vàngược lại,không xô đẩytrong khi chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cáchchơi, luật chơi và hướng dẫn trẻchơi
+ Luật chơi: Mỗi bạn phải tìmnhanh và đúng cho mình mộtngười bạn: Bạn trai phải tìm chomình một bạn gái và ngược lại,không xô đẩy trong khi chơi
+ Cách chơi: Số bạn trai và bạngái phải bằng nhau Cô cho trẻvừa đi vừa hát bài “Tìm bạnthân” Khi hát hết bài hát hoặc khiđang hát nghe cô ra hiệu lệnh:
“Tìm bạn thân” thì mỗi trẻ phảitìm cho mình một người bạn cáccháu nắm tay nhau vừa đi vừa hát,đến khi cô nói: “Đổi bạn” thì trẻphải tách nhau ra và tìm cho mìnhmột bạn khác theo đúng luật Tròchơi tiếp tục 3- 4 lần (Mỗi lầnchơi, cô khuyến khích những trẻtìm bạn nhanh và đúng)
* Tăng cường
tiếng việt
Rau ngótRau muống
- Trẻ phát âm đúng các từ:
“Rau ngót, rau muống”
- Cho trẻ nói “Rau ngót, rau muống”, sau đó cho trẻ phát âm (Cả lớp, cá nhân)
Trang 7+ Cô bật nhạc tập cùng trẻ, động viên khuyến khích trẻ vận động.
- Lqktm: Tập tô chữ cái h, k: Cô làm mẫu hướng dẫn trẻ Cho trẻ
thực hiện Cô bao quát trẻ và hướng dẫn, động viên khen trẻ kịp thời
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi: Cô bao quát trẻ chơi nề nếp, giúp
+ Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ
- Trả trẻ: Cô gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, cô giáo…, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ trẻ
HOẠT ĐỘNG HỌC LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TÌM HIỂU MỘT SỐ LOẠI RAU, CỦ
I Mục đích- yêu cầu.
1 Kiến thức.
- Trẻ biết loại một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại (MT 91)
- Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát: Rau, củ (MT110)
*Trẻ 5 tuổi
- Trẻ nhận biết và gọi đúng tên một số loại rau, quả quen thuộc
- Biết nhận xét một số đặc điểm rõ nét về hình dạng, màu sắc, kích thước, vỏ bên ngoài,…của một số loại rau củ
- Biết so sánh đặc điểm khác nhau giữa 2 loại củ, 2 loại rau
- Trẻ hiểu một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi (MT 63)
*Trẻ 3-4 tuổi
- Trẻ nhận biết và gọi đúng tên một số loại rau, củ quen thuộc
- Biết nhận xét một số đặc điểm rõ nét về hình dạng, màu sắc, kích thước, vỏ bên ngoài, …của một số loại rau, củ
2 Kỹ năng.
- Rèn cho trẻ kỹ năng nhận xét, so sánh
Trang 8- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua đàm thoại: Trẻ biết nói lên nhữngnhận xét của mình và trả lời câu hỏi đủ câu, rõ ràng, mạch lạc.
- Rèn luyện sự nhạy cảm của một số giác quan
3 Thái độ:
- Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các loại rau, củ và có thói quen ăn uống đầy đủ, hợp vệ sinh.
* Kết quả mong đợi: Đa số trẻ nắm được nội dung yêu cầu bài học
II Chuẩn bị:
- Củ cà rốt, củ khoai tây, củ su hào, rau cải bắp và một số loại rau, củ khác
- Các loại củ, rau để chơi trò chơi
III Nội dung kết hợp: Âm nhạc, văn học
IV Phương pháp tiến hành:
1 Hoạt động 1: Ổn định lớp
- Cho trẻ đọc bài thơ: “Bầu và bí”
2 Hoạt động 2: Bài mới
a Khai thác sự hiểu biết của trẻ.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Bài hát nhắc đến những loại rau gì?
- Ngoài bầu và bí có trong bài hát chúng mình còn
biết có những loại rau gì nữa?
=> Cô chốt lại: Hôm nay cô và các con hãy cùng
nhau đi khám phá một số loại rau, củ quen thuộc
và gần gũi với chúng mình nhé
- Hôm nay trên đường đến trường cô được bạn thỏ
trắng tặng cho một món quà đấy các con hãy cùng
cô mở quà nhé
- Cô mời đại diện 4 tổ lên nhận quà nào (Cho trẻ
về tổ thảo luận)
b Quan sát- đàm thoại.
* Quan sát rau bắp cải
- Cho một trẻ nhóm quan sát bắp cải lên nhận xét
(gọi 2- 3 trẻ khác bổ xung thêm )
- Rau bắp cải là rau ăn gì ?
- Từ rau bắp cải chế biến thành những món ăn gì?
- Rau bắp cải cung cấp chất gì?
- Muốn có nhiều rau ăn chúng mình phải làm gì?
=> Cô chốt lại: Đây là cây rau bắp cải, lá ngoài
xanh, lá trong màu trắng, lá to, dầy, tròn Bắp cải
là loại rau ăn lá Bắp cải được chế biến thành các
món như: Bắp cải luộc, xào, nấu canh, muối dưa
- Đại diện các tổ lên nhận quà
- Đây là cây rau bắp cải, lángoài xanh, lá trong màu trắng,
Trang 9Ăn rau bắp cải cung cấp nhiều vitamin và muối
khoáng Muốn có nhiều rau ăn chúng mình phải
trồng và chăm sóc, tưới nước, bón phân, nhổ cỏ,
bắt sâu cho rau
- Con còn biết những loại rau ăn lá nào khác?
- Cô cho trẻ xem thêm một số loại rau ăn lá
* Quan sát củ su hào:
- Cho trẻ nhóm quan sát củ su hào lên nhận xét
- Su hào là loại rau ăn gì?
- Có thể làm những món ăn gì từ củ su hào?
- Su hào cung cấp chất gì?
+ Khi ăn chúng mình phải ăn như thế nào?
- Ngoài củ su hào, con còn biết loại rau ăn củ nào?
- Cô cho trẻ xem thêm một số loại rau ăn củ
=> Cô chốt lại: Đây là củ su hào Củ su hào tròn,
vỏ xanh, lá dài mọc từ củ, bên trong trắng Su hào
là loại rau ăn củ Su hào được chế biến thành các
món như: Su hào muối dưa, ninh sương, nộm ,
xào, luộc Khi ăn chúng mình phải ăn hết suất,
không để thừa
* So sánh rau bắp cải - củ su hào
- Rau bắp cải và su hào có điểm gì khác nhau ?
=> Cô chốt lại: Rau bắp cải là loại rau ăn lá, su
hào là rau ăn củ, lá rau bắp cải to tròn, lá su hào
dài
- Rau bắp cải và su hào có điểm gì giống nhau ?
=> Cô chốt lại: Đều gọi là rau, cung cấp nhiều
vitamin và muối khoáng
+ Ăn củ cà rốt cung cấ cho chúng mình chất gì?
=> Cô chốt lại: Đây là củ cà rốt Củ cà rốt có dạng
- Trẻ kể theo hiểu biết: Raungót, rau muống, rau cải
- Củ su hào tròn, vỏ xanh, lá dàimọc từ củ, bên trong trắng
- Ăn hết suất, không để thừa
- Củ cà rốt, củ khoai tây, củ cảitrắng
- Trẻ lắng nghe
- Rau bắp cải là loại rau ăn lá,
su hào là rau ăn củ, lá rau bắpcải to tròn, lá su hào dài
Trang 10hình dài, màu cam, vỏ nhẵn, được chế biến thành
món luộc, ninh xương, nộm ăn rất ngon Ăn củ cà
rốt cung cấp vitamin A giúp cho chúng mình mắt
- Vỏ củ khoai tây như thế nào?
- Các bạn đã được ăn củ khoai tây chưa?
- Củ khoai tây chế biến thành những món gì?
- Ăn củ khoai tây cung cấp cho chúng mình chất
gì?
=> Cô chốt lại: Đây là củ khoai tây Củ khoai tây
vỏ nhẵn, có màu vàng, được chế biến thành món
luộc, ninh xương Ăn củ khoai tây cung cấp chất
bột đường giúp cho chúng mình mau lớn
* So sánh: Củ cà rốt và củ khoai tây
- Củ cà rốt và củ khoai tây có đặc điểm gì khác
nhau?
=> Cô chốt lại: Củ cà rốt màu cam, hình dài, cung
cấp vitamin A Củ khoai tây màu vàng, hình tròn,
cung cấp chất bột đường
- Củ cà rốt và củ khoai tây có điểm gì giống nhau?
=> Cô chốt lại:
* Cô giáo dục trẻ: Tất cả các loại rau, củ các con
vừa quan sát đều ăn được và cung cấp cho chúng
mình các chất như vitamin A, C, chất bột đường,
vì vậy trước khi chế biến các con phải gọt vỏ, rửa
sạch, mới được chế biến Khi mua phải chọn mua
rau, củ tươi, ngon, không mua rau, củ dập, héo…
* Trò chơi 1: Chuyển hàng về kho
- Các bác nông dân đã vất vả chăm sóc cây trồng
và đã đến lúc được thu hoạch, chúng mình hãy
giúp bác nông dân vận chuyển các sản phẩm về
kho nhé
- Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội lần lượt từng
bạn trong mỗi đội sẽ giúp bác nông dân vận
- Đều gọi là củ, có vỏ nhẵn
- Chú ý lắng nghe
- Nghe cô phổ biến cách chơi,luật chơi và hứng thú chơi tròchơi
Trang 11chuyển 1 sản phẩm về kho, khi vận chuyển sản
phẩm phải đi theo đường zích zắc qua các cây hoa
và đưa sản phẩm vào kho rồi đi về cuối hàng sau
đó bạn tiếp theo mới được đi, đội nào khi di
chuyển chạm vào cây hoa thì sẽ không được tính
sản phẩm đó
- Luật chơi: Đội nào vận chuyển được nhiều sản
phẩm về kho thì đội đó sẽ giành chiến thắng
- Thời gian chơi và kết thúc sẽ là một bản nhạc
* Trò chơi 2: Tìm bạn
- Cô phát cho mỗi bạn 1 loại củ, hoặc rau và cả lớp
sẽ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “Bầu và bí” khi
nghe cô gõ xắc xô thi các bạn có củ hoặc rau giống
nhau phải tìm về đứng cùng nhau Cô đến kiểm tra
kết quả của các nhóm
- Luật chơi: Bạn nào không tìm được bạn sẽ phải
nhảy lò cò 1 vòng
3 Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ hát bài: “Lí cây xanh” và đi ra sân chơi
- Trẻ biết cách chơi và hứng thú tham gia trò chơi
- Trẻ hát và đi ra sân
Nhận xét sau tiết học
NHẬT KÝ HÀNG NGÀY Tổng số trẻ đi học: /
1 Tên trẻ nghỉ học:
2 Tình trạng sức khỏe của trẻ đi học:
3 Trạng thái, cảm xúc, tình cảm, hành vi của trẻ:………
………
4 Kiến thức kỹ năng của trẻ:
Trang 12
5 Những hoạt động theo kế hoạch chưa thực hiện được, lý do Những thay đổi tiếp theo:
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2019
1 Đón trẻ,
chơi, thể dục
sáng.
* Đón trẻ: Cô đến sớm để mở cửa sổ, thông thoáng các phòng học,
quét dọn phòng học sạch sẽ
- Cô niềm nở, tươi cười đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân, vào đúng nơi qui định, tạo cho trẻ không khí phấn khởi khi tới lớp Cô nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, chào cô vào lớp lấy đồ chơi ra chơi tự do
* Chơi: Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi, hoạt động theo ý thích, trong
khi trẻ chơi cô bao quát trẻ
- Điểm danh: Cô điểm danh trẻ theo sổ theo dõi trẻ hàng ngày
* Thể dục sáng:
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ trước khi ra sân
- Cô cho trẻ tập theo nhạc bài hát: Nào chúng ta cùng tập thể dục
- Cô hướng dẫn trẻ và quản trẻ
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt”
- Cô cho trẻ hô khẩu hiệu: “Thể dục sáng”
* Trò chuyện với trẻ về một số loại củ.
- Trẻ biết gọi đúng tên, đặc điểm rõ nét về hình dạng, màu sắc, kích
thước của một số loại củ
- Cô hỏi trẻ: Các con biết đây là củ gì? Củ khoai tây có đặc điểm gì?
Rau muống là loại rau ăn gì? Củ khoai tây được chế biến thành món
ăn gì? Cung cấp cho chúng ta những chất gì? Khi ăn chúng mình phải như thế nào?
=> Cô chốt và giáo dục trẻ
2 Hoạt động
học
LVPTNN: Tập tô chữ cái h, k
NDTH: Âm nhạc, văn học
3 Hoạt động
chơi ngoài
trời.
- HĐCMĐ:
Quan sát rau
muống
- Rau muống - Trẻ biết tên
gọi, đặc điểm cấu tạo, lợi ích
- Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô,
cô đưa rau muống ra và hỏi trẻ:
+ Trên tay cô có rau gì?
Trang 13của rau muống, biết chăm sóc rau
+ Rau muống có đặc điểm gì?+ Rau muống là rau ăn gì ?+ Từ rau muống chế biến thànhnhững món ăn gì?
+ Ăn rau muống cung cấp chấtgì?
+ Muốn có nhiều rau ăn chúngmình phải làm gì?
=> Cô chốt lại: Đây là cây raumuống, lá canh Rau muống làloại rau ăn lá Rau muống đượcchế biến thành các món như: raumuống luộc, xào, nấu canh Ănrau muống cung cấp nhiềuvitamin và muối khoáng Muốn cónhiều rau ăn chúng mình phảitrồng và chăm sóc, tưới nước, bónphân, nhổ cỏ, bắt sâu cho rau
- TCVĐ: Kéo
co
- Dây thừng - Bên nào giẫm
vào vạch chuẩn trước là thua cuộc
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cáchchơi, luật chơi và hướng dẫn trẻchơi
+ Luật chơi: Bên nào giẫm vàovạch chuẩn trước là thua cuộc + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhómbằng nhau, tương đương sức nhau,xếp thành 2 hàng dọc đối diệnnhau Mỗi nhóm chọn một cháukhỏe nhất đứng đầu hàng ở vạchchuẩn, cầm vào sợi dây thừng vàcác bạn khác cũng cầm vào dây.Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cảkéo mạnh dây về phía mình Nếungười đứng đầu nhóm nào giẫmchân vào vạch chuẩn trước là thuacuộc
- Cô cho trẻ chơi
“Rau cải, củ
- Cho trẻ nói “Rau cải, củ sắn” sau
đó cho trẻ phát âm (Cả lớp, cá nhân)
Trang 14+ Cô bật nhạc tập cùng trẻ, động viên khuyến khích trẻ vận động.
- Lqktm: Ném xa bằng 2 tay Chạy nhanh 15m: Cô giới thiệu tên bài
tập, cô tập mẫu, cho trẻ tập Cô quan sát, bao quát và hướng dẫn trẻ,động viên trẻ kịp thời
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi: Cô bao quát trẻ chơi nề nếp, giúp
+ Cô nhận xét biểu dương những trẻ ngoan cho lên cắm cờ
- Trả trẻ: Cô gọi từng trẻ ra về, nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, côgiáo…, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ trẻ
+ Trẻ biết bắt trước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái ( MT 136)
+ Trẻ biết viế tên bản thân theo cách của mình (MT 137)
+ Trẻ biết viết chữ h, k theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới (MT 138)
Trang 15+ Trẻ biết cách cầm bút, ngồi đúng tư thế để tô chữ cái h, k
- Trẻ 5 tuổi:
+ Trẻ biết đọc sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách (MT107)
+ Trẻ thích đọc những chữ cái đã biết trong môi trường xung quanh (MT 127)
+ Trẻ biết thể hiện sự thích thú đối với sách (MT 128)
+ Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh (MT 107)
+ Trẻ biết làm quen với cách đọc và viết tiếng việt (MT 127)
2 Kỹ năng:
+ Trẻ 3+4+5 tuổi
- Luyện tư thế ngồi và cách cầm bút cho trẻ
- Luyện tư thế ngồi và cách cầm bút, cách tô chữ cái cho trẻ
3 Thái độ:
- Trẻ học tập có nề nếp, hứng thú tham gia vào giờ học
* Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu.
- Cho trẻ hát bài “Bầu và bí”
+ Cô và các con vừa hát bài hát gì?
+ Trong bài hát nói về điều gì?
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ:
Hoạt động 2: Bài mới (28-31 p)
a Dạy trẻ tập tô chữ h, k
* Cô đưa búp bê ra và nói: Ai đến thăm lớp mình
đây?
- Búp bê thấy lớp mình học giỏi Búp bê đem tặng
cho lớp mình 1 món quà, cô không biết đó là quà
gì? Cô mời 2 bạn lên khám phá xem trong hộp quà
Trang 16được học Giờ hôm nay cô sẽ cho lớp mình tập tô
chữ h, k nhé!
* Dạy trẻ tập tô chữ h.
- Cô giới thiệu tranh Cho trẻ câu đố cùng cô cùng
cô Cô giới thiệu cách tô chữ h
+ Cô tô mẫu: Cô hướng dẫn cách cầm bút, cô cầm
bút bằng tay phải, cầm bằng ba đầu ngón tay, cô tô
các nét đứt trong các chữ h in thường, chữ h viết
thường Cô tô theo chiều mũi tên, tô theo chiều
viết của nét chữ
+ Tiếp theo cô tô màu chữ h rỗng, khi tô cô cũng
tô theo chiều mũi tên, tô cho kín màu, tô mịn, gọn,
đẹp và sau đó cô tô màu tranh “Hoa huệ”
+ Sau cùng cô gạch chân chữ h trong từ “Hoa
huệ”
* Trẻ thực hiện:
- Cho hỏi trẻ lại cách cầm bút và tư thế ngồi, cách
đặt vở
- Cho cả lớp tô chữ h, quá trình trẻ tô cô chú ý
quan sát trẻ tô, nhắc trẻ tô đúng theo chiều viết của
nét chữ
* Dạy trẻ tập tô chữ k
- Cô giới thiệu tranh Cho trẻ đọc bài đồng dao
cùng cô Cô giới thiệu cách tô chữ k
+ Cô tô mẫu: Cô hướng dẫn cách cầm bút, cô cầm
bút bằng tay phải, cầm bằng ba đầu ngón tay, cô tô
các nét đứt trong các chữ k in thường, chữ k viết
thường Cô tô theo chiều mũi tên, theo chiều viết
của nét chữ
+ Tiếp theo cô tô màu chữ k rỗng, khi tô cô cũng
tô theo chiều mũi tên, tô cho kín màu, tô mịn, gọn,
đẹp và tô màu tranh “Quả khế”
+ Sau cùng cô gạch chân chữ k trong từ “Quả
khế”
* Trẻ thực hiện:
- Cho 1 trẻ nhắc lại cách cầm bút và tư thế ngồi,
cách đặt vở
- Cho cả lớp tô chữ k, quá trình trẻ tô cô chú ý
quan sát trẻ tô, nhắc trẻ tô đúng theo chiều viết của
chữ
b Nhận xét giờ tập tô.
- Cô động viên cả lớp
- Cho 2->3 trẻ đi nhận xét bài của bạn
- Cô nhận xét một số bài đẹp và một số bài chưa
- Trẻ quan sát và đọc bài thơ
- Trẻ chú ý xem tô mẫu
- Trẻ thực hiện
- Trẻ quan sát và đọc bài thơ
- Trẻ quan sát và xem cô tômẫu
- Trẻ thực hiện
- Trẻ nhận xét bài của bạn theo
ý hiểu
- Trẻ chú ý quan sát cô nhận xét
Trang 17đẹp để lần sau trẻ thực hiện tốt hơn.
Hoạt động 3: Kết thúc (1-2 p)
- Cho trẻ đọc thơ “Cây bắp cải”
- Cả lớp đọc
Nhận xét sau tiết học
NHẬT KÝ HÀNG NGÀY Tổng số trẻ đi học: /
1 Tên trẻ nghỉ học
2 Tình trạng sức khỏe của trẻ đi học:
3 Trạng thái, cảm xúc, tình cảm, hành vi của trẻ:………
………
4 Kiến thức kỹ năng của trẻ:
5 Những hoạt động theo kế hoạch chưa thực hiện được, lý do Những thay đổi tiếp theo: