GV viết lên bảng biểu thức - GV yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm theo mẫu... - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS nhận xét cách làm nào thuận tiện hơn.. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Y
Trang 1- Hiểu nội dung truyện Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh,làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
-Gọi 1 h/s đọc tồn bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi chăn trâu
+ Đoạn 2:Tiếp đến thuỷ tinh
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS luyện đọc từ khó:
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1 :
+ Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng
khác nhau như thế nào?
-Cho HS đọc đoạn 2:
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-1 h/s đọc tồn bài
-3 HS đọc nối tiếp (lần 1)-HS luyện đọc từ khó:
cưỡi ngựa tía,kị sĩ, cu Chắt…
-3 HS đọc nối tiếp (lần 2)-HS đọc theo cặp
-HS đọc đoạn 1 :Một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh,một nàng công chúa ngồi trên lầuson, một chú bé bằng đất, Chàng kị
sĩ, nàng công chúa
Trang 2+Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Vì sao chú bé đất quyết định trở thành
chú đất nung?
+ Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho
điều gì?
c Luyện đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc phân vai
4 HS đọc phân vai
- Luyện đọc diễn cảm GV hướng dẫn
-Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét khen nhóm đọc hay
4 Củng cố – dặn dò:
+ Nêu nội dung bài:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lai bài tập đoc
+ Đát từ người cu Đất giây bẩn hếtquần áo của 2 người bột Cu Chắtbỏ 2 người bột vào cái lọ thuỷ tinh.-HS đọc đoạn còn lại:
+ Vì chú sợ bị chê là hèn nhát, vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
+Phải rèn luyện trong thử thách, conngười mới trở thành cứng rắn, hữu -2 nhóm thi nhau đọc Cả lớp nhận xét
-HS đọc diễn cảm đoạn cuối
+Chú bé Đất can đảm, muốn trởthành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việccó ích đã dám nung mìnhtrong lửa đỏ
Tiết 3: TOÁN
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số -Aùp dụng tính chất một tổng ( một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học :
Trang 3So sánh giá trị của biểu thức:
-GV viết lên bảng 2 biểu thức:
-GV yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu
thức trên
-Giá trị của 2 biểu thức (35 + 21) :7 và
35 :7 + 21 : 7 như thế nào với nhau?
- GV nêu vậy ta có thể viết:
- GV viết lên bảng biểu thức
- GV yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức
trên
- GV gọi HS lên bảng làm theo 2 cách
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 1b GV viết lên bảng biểu thức
- GV yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và
làm theo mẫu
- Theo em vì sao có thể viết là:
12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) :4
- GV yêu cầu HS làm tiếp bài sau đó
nhận xét và cho điểm
Bài 2: GV viết lên bảng biểu thức
( 35 – 21 ) :7
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
biểu thức theo 2 cách
- GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài
làm của bạn
- GV giới thiệu: Đó chính là tính chất
* So sánh giá trị của biểu thức: ( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7( 35 + 21 ) : 7= 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 :7 = 5 + 3 = 8Hai biểu thức này có giá trị bằng nhau
( 35 + 21 ) :7 = 35 : 7 + 21 :7
* Khi thực hiện chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thểchia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
Bài 1a( 15 + 35) :5 Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia, có thể lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau
Bài 1b
12 :4 + 20 :4+Vì trong biểu thức 12 : 4 + 20 : 4 thì ta có 12 và 20 cùng chia cho 4, áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết:
12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 ( 35 – 21 ) :7
-Đó chính là tính chất một hiệu chia
Trang 4một hiệu chia cho một số.
- GV yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại
vào vở
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày
lời giải Cả lớp làm vào vở
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS
nhận xét cách làm nào thuận tiện
hơn
- GV cho điểm HS
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
cho một số
Bài 3 Bài giảiSố học sinh của hai lớp 4A và 4B là:
32 + 28 = 60 ( học sinh) Số nhóm học sinh của 2 lớp:
60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm
Tiết 4: CHÍNH TẢ (nghe -viết)
chiÕc ¸o bĩp bª
I Mục tiêu:
- HS nghe đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ phát âm sai dẫnđến viết sai
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, giấy khổ to viết đoạn văn ở BT 2a, 2b
- Một tờ giấy khổ A4
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Khởi động: Hát vui.
2 Kiểm tra:
- Cho HS viết trên bảng lớp GV đọc 6
tiếng có âm đầu l/ n hoặc im, iêm cho
- GV đọc đoạn chính tả một lần
+ Đoạn văn Chiếc áo búp bê có nội dung
gì?
+Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với bao tình cảm yêu thương.)
Trang 5- GV nhắc HS viết hoa tên riêng:
- Cho HS viết từ ngữ dễ viết sai:
- GV đọc cho HS viết
- Chấm chữa bài
- Nhận xét chung
* Luyện tập:
2a/ Chọn tiếng bắt đầu bằng s hoặc x
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3, 4
nhóm HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng
3 a/ Tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
bé Ly, chị Khánh
phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
-HS đọc yêu cầu đề-HS làm bài
-HS trình bày kết quả
+Từ chứa tiếng bắt bắt đầu bằng s: sung sướng, sáng suốt, sành sỏi, sát sao
+Từ chứa tiếng bắt đầu bằng x:
xanh xao,xum xuê, xấu xí…
BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO
I Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu:
- Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô là người dạy dỗ chúng ta nên người
- Biết ơn thầy giáo cô giáo thể hiện truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” của dân tộc
ta Biết ơn thầy giáo cô giáo làm tình cảm thầy trò luôn gắn bó
-Thái độ: Kính trọng lễ phép với thầy cô Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy côgiáo những việc phù hợp
Trang 6- Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy giáo cô giáo.
- Biết làm giúp thầy cô một số công việc phù hợp
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ các tình huống ở BT1
- Bảng phụ ghi các tình huống
III.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Khởi động: hát vui.
2.Kiểm tra :
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Yêu
cầu các nhóm đọc tình huống trong sách
và thảo luận để trả lời các câu hỏi:
+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình
huống sẽ làm gì?
+ Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì?
Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của
nhóm em
+ Yêu cầu HS làm việc cả lớp
+ Yêu cầu đại diện nhóm đóng vai , các
nhóm khác theo dõi và nhận xét
+ Tai sao nhóm em lại chọn cách giải
quyết đó?
+ Đối với thầy cô chúng ta phải có thái
độ như thế nào?
+ Tại sao phải biết ơn, kính trọng thầy cô
giáo?
+ Kết luận:
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
+ GV đưa ra bức tranh thể hiện các tình
huống như BT1 SGK
-HS làm theo nhóm, thảo luận và trảlời câu hỏi
Đại diện nhóm trả lời
+ Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo
-Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thẻ hiện cách giải quyết đó
2 nhóm đóng vai.Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
+Vì phải biết ơn thầy cô giáo
+Phải tôn trọng biết ơn
+Vì thầy cô đã không ngại quản khónhọc, tận tình dạy dỗ chỉ bảo các
em nên người Vì vậy các em cầnphải kính trọng, biết ơn thầy côgiáo
Trang 7+ Lần lượt hỏi: bức tranh… thể hiện lòng
kính trọng biết ơn thầy giáo hay không?
+ Kết luận:
+ Nêu những việc làm thể hiện sự biết
ơn kính trọng thầy cô giáo?
+ Nếu em có mặt trong tình huống ở bức
tranh 3 em sẽ nói gì với bạn HS đó?
Hoạt động 3: Làm việc nhóm đôi.
+ GV đưa bảng phụ có ghi các hành
động
+ Yêu cầu HS thảo luận hành động nào
đúng, hành động nào sai? Vì sao?
+ Tại sao hành động 4 lại sai
+ Nếu em là Nam ở hành động 5 em nên
làm như thế nào? Em có làm như bạn
Nam hay không?
Kết luận:
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân.
+ Phát cho HS 2 tờ giấy màu xanh,
vàng
+ Yêu cầu HS viết vào tờ giấy xanh
những việc làm thể hiện sự biết ơn các
thầy cô giáo, viết vào giấy màu vàng
những việc em đã làm mà cảm thấy
chưa ngoan, còn làm cô buồn, chưa biết
ơn thầy cô
+ Yªu cầu HS dán lên bảng theo 2 cột
+ Yêu cầu 2 HS đọc kết quả
Kết luận:
4.Củng cố dặn dò:
+Thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo
+ Biết chào lễ phép, giúp đỡ thầy cônhững việc phù hợp, chúc mừng,cảm ơn các thầy cô giáo khi cầnthiết
+Em khuyên các bạn, giải thích chocác bạn cần phải lễ phép với tất cảcác thầy cô giáo mặt dù cô khôngdạy mình
-HS trả lời
-HS viết vào tờ giấy xanh nhữngviệc làm thể hiện sự biết ơn cácthầy cô giáo, viết vào giấy màuvàng những việc em đã làm màcảm thấy chưa ngoan, còn làm côbuồn, chưa biết ơn thầy cô
Trang 8Nhận xét tiết học.
-Trị chơi : “Đua ngựa” Y/c tham gia TC tương đối chủ động , nhiệt tình.
II.Nội dung và phương pháp lên lớp.
-Tập hợp lớp phổ biến tên TC, hướng dẫn
cách chơi &luật chơi
-Cả lớp cùng chơi
-Nhận xét chung
b) Ơn bài TD phát triển chung
-G/v cho h/s ơn bài TD
x x
x A x
x x x
x x x x
x x x x
x x x x
XP Đ A
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x A
x x x x x x A
Giúp học sinh:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia sốcó nhiều chữ số cho số có một chữ số
Trang 9-Aùp dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động: Hát vui.
2.Kiểm tra:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
BT
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên
bảng
- GV hướng dẫn thực phép tính chia
- GV viết lên bảng 128472 :6 và yêu cầu
- GV yêu cầu HS đặt tính để thực hiện
phép tính chia
- GV hỏi: Chúng ta phải thực hiện phép
chia theo thứ tự nào?
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính
chia
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn, sau đó yêu cầu HS vừa lên bảng
thực hiện và nêu rõ các bước chia của
mình
- GV hỏi: Phép chia 126472 : 6 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- GV viết viết lên bảng phép chia
230859 :5 và yêu cầu HS đặt tính và
tính.(TT)
- GV hỏi : Phép chia 230859 :5 là phép
chia hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú
ý điều gì?
- GV nhận xét và cho điểm
*Luyện tập :
Bài 1 GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài và làm
Tính giá trị biểu thức theo 2 cách ( 248 + 524 ) : 4
927 : 3 + 318 : 3
+ theo thứ tự từ trái sang phải
-HS thực phép tính chia
128472 6
08
24
07
12
0 -Phép chia 126472 : 6 là phép chia hết
+Là phép chia có dư là 4
+Số dư luôn nhỏ hơn số chia
*Luyện tập : (Bá bµi 1cột a,b dịng 3) -HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm bảng con, 1 số em lên bảng Bài 2
Tóm tắt 6bể :128610 l xăng
Trang 10bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: có tất cả bao nhiêu chiếc áo?
- Một hộp có mấy chiếc áo?
- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao
nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài
- GV chữa bài và cho điểm
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
1 bể: ? l xăng
Giải Số lít xăng có trong mỗi bể:
128610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số: 21435 lít xăng.Bài 3
23406 hộp và còn thừa ra 2chiếc áo.Đáp số: 23406 hộp còn thừa 2 chiếcáo
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Mục tiêu:
-Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy -Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to viết sẵn lới giải BT1
-Hai, ba tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của BT3
-Ba, bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Hát vui.
2.Kiểm tra:
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đặt
câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các
-HS đọc yêu cầu của BT1BT1
a/ Hăng hái nhất và mạnh khoẻ
Trang 11câu a, b, c, d.
- Cho HS làm bài GV phát giấy và bút
dạ cho 3 HS
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc
- Cho HS làm
- GV phát giấy cho HS trao đổi nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc: Các em có nhiệm tìm
các từ nghi vấn trong các câu a, b, c
- Cho HS làm việc: GV đán 3 tờ giấy đã
viết sẵn lên bảng
- Gọi 3 HS lên bảng làm trong giấy HS
còn lại gạch trong VBT
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
- Cho HS đọc yêu cầu BT4
- GV giao việc
- Cho HS làm bài và trình bày
- GV nhận xét , khen HS làm đúng
- Cho HS đọc yêu cầu BT5
- GV giao việc: Trong 5 câu a, b, c, d, e
có câu là câu hỏi, có câu không phải là
câu hỏi Nhiệm vụ của các em là tìm
trong 5 câu ấy câu nào không phải là câu
hỏi, không được viết dấu hỏi
- Cho HS làm bài và trình bày
- GV nhận xét chốt lại:
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về viết vào vơ û2 câu có
dùng từ nghi vấn nhưng không phải là
câu hỏi, không đươc viết dấu chấm hỏi
nhất là ai?
b/ Trước giờ học, các em thườnglàm gì?
c/ Bến cảng như thế nào?
d/ Bonï trẻ xóm em hay thả diều ởđâu?
Trang 12Tiết 4: KEÅ CHUYEÄN
BUÙP BEÂ CUÛA AI ?
I Muùc tieõu:
1/ Reứn kú naờng noựi:
- Nghe keồ chuyeọn, nhụự ủửụùc caõu chuyeọn, noựi ủuựng lụứi thuyeỏt minh cho tửứng tranhminh hoaù truyeọn keồ laùi ủửụùc caõu chuyeọn baống lụứi cuỷa buựp beõ, phoỏi hụùp lụứi keồ vụựiủieọu boọ, neựt maởt
- Hieồu truyeọn, bieỏt phaựt trieồn theõm phaàn keỏt cuỷa caõu chuyeọn theo tỡnh huoỏng giaỷthieỏt
2/ Reứn kú naờng noựi:
- Chaờm chuự nghe GV keồ chuợeõn, nhụự truyeọn
- Theo doừi baùn keồ chuyeọn, nhaọn xeựt ủuựng lụứi keồ cuỷa baùn, keồ tieỏp ủửụùc lụứi baùn
II ẹoà duứng daùy hoùc:
- Tranh minh hoaù truyeọn trong SGK
III.Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu:
1.Khụỷi ủoọng : Haựt vui.
2.Kieồm tra:
- 2 HS keồ caõu chuyeọn em ủaừ chửựng kieỏn
hoaởc tham gia theồ hieọn tinh thaàn kieõn trỡ
vửụùt khoự
- GV nhaọn xeựt cho ủieồm
3 Baứi mụựi:
* Giụựi thieọu baứi: GV ghi tửùa baứi
- GV keồ 1 laàn ( gioùng keồ chaọm raừi nheù
nhaứng, keồ phaõn bieọt lụứi caực nhaõn vaọt)
- GV keồ laàn 2 keỏt hụùp chổ tranh
- GV cho Hs ủoùc yeõu caàu cuỷa caõu 1
- GV giao vieọc: BT1 cho 6 bửực tranh,
nhieọm vuù caực em dửùa vaứo lụứi GV keồ haừy
tỡm lụứi thuyeỏt minh cho moói tanh Lụứi
tuyeỏt minh chổ caàn ngaộn goùn
- Cho HS laứm baứi
+ GV daựn 6 bửực tranh ủaừ phoựng to leõn
- Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trênnóc tủ cùng các đồ chơi khác
- Tranh 2: Mùa đông không có váy
áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thânkhóc
- Tranh 3: Đêm tối búp bê bỏ cô chủ
đi ra phố
- Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn
Trang 13- GV nhaọn xeựt khen nhoựm vieỏt lụứi thuyeỏt
minh hay
- GV cho HS ủoùc yeõu caàu BT2
- GV giao vieọc: Caực em saộm vai buựp beõ ủeồ
keồ laùi caõu chuyeọn Khi keồ nhụự xửng hoõ tụự,
mỡnh hoaởc em
- Cho HS keồ chuyeọn
- Cho HS thi keồ chuyeọn trửụực lụựp
- GV nhaọn xeựt khen nhửừng HS keồ hay
- GV cho HS ủoùc yeõu caàu BT3
- GV giao vieọc: Caực em phaỷi suy nghú,
tửụỷng tửụùng ra moõt keỏt khaực vụựi tỡnh
huoỏng coõ chuỷ cuừ gaởp laùi buựp beõ treõn tay coõ
chuỷ mụựi
- Cho HS laứm baứi
- Cho HS keồ chuyeọn
-GV nhaọn xeựt khen HS tửụỷng tửụng ủửụùc
phaàn keỏt thuực hay, coự yự nghúa giaựo duùc toỏt
4 Cuỷng coỏ daởn doứ:
- Caõu chuyeọn muoỏn noựi vụựi em ủieàu gỡ?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Chuaồn bũ baứi keồ chuyeọn tuaàn sau
thấy búp bê nắm trong đống lá khô
- Tranh 5: Cô may váy áo mới chobúp bê
- Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúctrong tình yêu thơng của cô chủ mới.BT2
-HS keồ chuyeọn trong nhúm
-HS thi keồ chuyeọn trửụực lụựp
BT3:
VD: Thế rồi một hôm cô chủ cũ đi ngang qua nhà cô chủ mới đúng lúcbúp bê đang đợc bồng bế âu yếm
Dù búp bê đã có váy áo đẹp cô chủ
cũ vẫn nhận ra búp bê của mình bèn
đòi lại Cô chủ mới buồn bã trả lại búp bê nhng búp bê bám chặt lấy cô……
+ Phaỷi bieỏt yeõu quyự , giửừ gỡn ủoà chụi
Tiết 4: KHOA HOẽC
MOÄT SOÁ CAÙCH LAỉM SAẽCH NệễÙC I.Muùc tieõu: Sau baứi hoùc, HS bieỏt xửỷ lớ thoõng ủeồ:
-Keồ ủửụùc moọt soỏ caựch laứm saùch nửụực vaứ taực duùng cuỷa tửứng caựch
-Neõu ủửụùc taực duùng cuỷa tửứng giai ủoaùn trong caựch loùc nửụực ủụn giaỷn vaứ saỷn xuaỏtnửụực saùch cuỷa nhaứ maựy nửụực
-Hieồu ủửụùc sửù caàn thieỏt phaỷi ủun soõi nửụực trửụực khi uoỏng
II ẹoà duứng daùy hoùc: - Hỡnh trang 56, 57 SGK.
-Phieỏu hoùc taọp
-Moõ hỡnh duùng cuù loùc nửụực ủụn giaỷn
III Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
Trang 141.Khởi động : Hát vui.
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Tìm một số cách làm sạch
nước
* Cách tiến hành:
-Kểra một số cách làm sạch nước mà gia
đình hoặc địa phương bạn đã sử dụng
-Sau khi HS phát biểu
GV giảng: Thông thường có 3 cách làm
sạch nước: Lọc nước, khử trùng nước, đun
sôi
-GV hỏi : Nêu tác dụng của từng cách làm
sạch nước?
- GV kết luận: như SGK
Hoạt động 2:Thực hành lọc nước
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia nhóm và hướng dẫn HS các
nhóm làm thực hành và thảo luận theo các
bước trong SGK trang 56
Bước 2: HS thực hành theo nhóm
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo
luận
- GV kết luận:
Hoạt động 3: Tìm hiểu qui trình sản xuất
nước sạch
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin
trong SGK trang 57 và trả lời vào phiếu
học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
phát phiếu học tập cho các nhóm
+ Bước 2:- GV gọi một số HS lên trình
bày
-HS lắng nghe
-HS kể cách làm sạch nước
ý kiến bổ sung
-HS trả lời
-HS nhắc lại
-HS thảo luận và thực hành
-Đại diện nhóm lên thực hiện-Cả lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-Các nhóm đọc các thông tin trongSGK trang 57 và trả lời vào phiếuhọc tập
- Nhóm trướng điều khiển cắc bạnlàm việc theo yêu cầu của phiếuhọc tập
-HS trình bày
Trang 15-GV chữa bài.
* Kết luận: Quy trình sản xuất nước sạch
của nhà máy nước:( )
Hoạt đôïng 4: Thảo luận về cần thiết phải
đun sôi nước uống
* Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Nước đã được làm sạch bằng các cách
đã uống ngay được chưa?
+ Muốn có nước uống dược chúng ta làm
gì?
* Kết luận: - Gọi HS đọc lại cả bài học
4 Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu trong SGK
-HS thảo luận-HS trình bày-HS thảo luận nhóm đôi và trả lời.-HS lắng nghe
-HS đọc bài học
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009.
Tiết 1:TOÁN
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
Giúp học sinh:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số
-Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán về tìm số trung bình cộng
-Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động : Hát vui
2.Kiểm tra:
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Ghi tựa bài lên bảng
Bài 1: HS đọc yêu cầu BT
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- 4 HS lên bảng thực hiện phép tính
- GV nhận xét và chữa bài và yêu cầu
HS nêu các phép chia hết, phép chia có
dư
- GV nhận xét cho điểm
-1 HS đọc to yêu cầu của BT-HS trả lới: đặt tính rồi tính
-HS làm vào bảng con, 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện
-HS nhận xét
67494 7
44 9642
29
Trang 16Bài 2: GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé, số
lớn trong bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS làm bài
14 0
(137895 + 85287) : 2 = 111591 Số bé là:
111591 – 85287 = 26304 Đáp số: SL: 111591 SB: 26304
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS nêu công thức tính
trung bình cộng của các số
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính t/bình
cộng số kg hàng của bao nhiêu toa xe?
-Vậy chúng ta phải tính tổng số hàng của
bao nhiêu toa xe?
- Muốn tính tổng số kg hàng của 9 toa xe
ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chấm điểm
Hs nhận xét
1 HS đọc to
HS phát biểu, Cả lớp ý kiến bổ sung+Phải tính tổng số hàng của 9 toa xe
+Tính số kg hàng của 3 toa đầu, sau đó tính số kg của 6 xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
-HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng giải
Bài giải Số toa xe có tất cả là:
3 + 6 = 9 ( toa xe) Số kg 3 toa xe chở được là:
14580 x 3 = 43740 ( kg) Số kg 6 toa xe khác chở được là:
13275 x 6 = 79650 ( kg) Số kg cả 9 toa xe chở được là:
43740 + 79650 = 123390 ( kg)
Trang 17Baứi 4:
- GV goùi HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi
- HS laứm baứi vaứo phieỏu baứi taọp vaứ phaựt
cho 2 HS laứm vaứo phieỏu khoồ to vaứ buựt
da, moói em laứm 1 caựch
- 2 HS ủaựn leõn baỷng trỡnh baứy baứi laứm
- GV yeõu caàu HS neõu tớnh chaỏt mỡnh ủaừ
aựp duùng ủeồ giaỷi baứi toaựn
- GV cuứng HS nhaọn xeựt, sửỷa chửừa
4.Cuỷng coỏ daởn doứ:
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ baứi sau
Trung bỡnh moói toa xe chụỷ ủửụùc laứ:
123390 : 9 = 13710 ( kg) ẹaựp soỏ: 13710 kg-1 HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp
- Hs laứm vaứo phieỏu BT, 2 HS làm vaứo phieỏu to,leõn baỷng trỡnh baứy
-Caỷ lụựp nhaọn xeựt
Tiết 2: ÂM NH ẠC :- Ôn tập 3 bài hát : Trên ngựa ta phi nhanh
Khăn quàng thắm mãi vai em
Cò lả
- Nghe nhạc
I Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu, thuộc lời ca
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ Gõ đệm
- Giáo dục HS tích cực, mạnh dạn trong các hoạt động
II Đồ dùng :
- GV: Nhạc cụ đệm, máy nghe, tranh minh hoạ…
- HS : Nhạc cụ gõ, tập bài hát
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giáo viên
1 HĐ1 Kiểm tra bài cũ
2 HĐ2 Giới thiệu tên bài, ghi bảng
3 HĐ3 Ôn tập 3 bài hát
a Bài Khăn quàng thắm mãi vai em
- Cho HS khởi động giọng
- Cho HS xem tranh minh hoạ và mở băng
hát cho HS nghe lại giai điệu bài hát 1- 2 lần
- Cho HS nêu tên bài hát, tác giả vừa đợc
Trang 18+ Cho HS lên biểu diễn lại bài hát trớc lớp
* HS khá, giỏi hát diễn cảm và phụ hoạ
* HS yếu, kém hát đúng và thuộc lời ca
- Chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm hát nối
tiếp một câu của đoạn a đến hết bài, đoạn b
Tiếp tục cho đến bạn bè yêu mến
Từ câu Tổ quốc mẹ hiền đến hết bài, cả lớp
Tiết tấu bài hát nhanh hay chậm? Vui tơi, sôi
nổi hay êm dịụ, nhẹ nhàng
Em nghe đoạn nhạc có hay không ?
- Cho HS nghe lại tác phẩm
- Nói qua về nội dung, sắc thái, tình cảm của
Trang 19CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linhhoạt phù hợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lờicác nhân vật
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: muốn làm một người có ích phải biết rèn luyệnkhông sợ gian khổ, khó khăn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
1.Khởi động: Hát vui.
2.Kiểm tra :
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
a/ Cho HS đọc:
- GV chia đoạn: Chia làm 4 đoạn
- GV cho đọc nối tiếp
- Cho HS đọc những từ khó: buồn tênh,
hoảng hốt, nhũn, nước xoáy, cộc tuếch
b/ Cho HS đọc chú giải+ giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
c/ GV đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài:
- GV cho HS đọc đoạn 1, 2
+Em hãy kể lại tai nạn của hai người
bột
- HS đọc đoạn 3, 4
+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn?
+Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bột?
Hoạt động HS
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc đầu bài bài
-HS đọc nối tiếp-HS đọc những từ khó: buồn tênh, hoảng hốt, nhũn, nước xoáy, cộc tuếch
+Hai người bột sống trong lọ thuỷtinh, chuột cạp nắp lọ tha nàng côngchúa vào cống
+Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họlên bờ, phơi nắng cho se bột lại
+ Vì Đất Nung đã bị nung trong lửa,chịu được nắng mưa nên không sợ
Trang 20-Cho HS đọc lại đoạn từ hai người bột
tỉnh dần đến hết
+Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất
Nung ở cuối chuyện có ý nghĩa gì?
+Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện
GV nhận xét, chốt lại tên truyện hay
nhất
* Luyện đọc diễn cảm:
-Cho một nhóm 4 HS đọc theo cách phân
vai
- Cho cả lớp luyện đọc
-Cho thi luyện đọc đoạn theo cách phân
vai
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay nhất
4.Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà kể lai chuyện cho người
thân nghe
nước, không sợ bị nhũn chân tay như
2 người bột khi gặp nước
+Thể hiện sự thông cảm của haingười bột; xem thường
-4 HS đọc theo cách phân vai
-Cả lớp luyện đọc-HS thi luyện đọc đoạn theo cáchphân vai
+Đừng sợ gian nan thử thách Muốntrở thành một ngưới cứng rắn, mạnhmẽ, có ích phải dám chịu thử thách,gian nan
Giúp cho học sinh:
- Bi ết cách thực hiện choa cho một số cho một tích
-Aùp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liênquan
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động : Hát vui.
2.Kiểm tra:
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
* Giới thiệu tính chất một số chia cho
một tích
- GV viết biểu thøùc lên bảng:
Trang 21*Giá trị của 3 biểu thức trên bằng nhau
và cùng bằng 4
- Hỏi: Biểu thức 24 : ( 3 x 2 ) có dạng
như thế nào?
- GV muốn tính giá trị của biểu thức một
số chia cho một tích ta có thể làm như
thế nào?
*Luyện tập:
Bài 1:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV gọi HS lên bảng thực hiện theo 3
cách, cả lớp làm vào nháp
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2:
-GV gäi HS đọc yêu cầu của bài,
-GV viết lên bảng biểu thức 60 : 15 và
yêu cầu HS đọc biểu thức
-GV yêu cầu HS suy nghĩ để chuyển
phép chia 60 : 15 thành phép chia một số
cho một tích.( Gợi ý: 15 bằng mấy nhân
mấy)
GV nêu
- GV gọi HS lên bảng tính
-Gv nhận xét bài làm của HS , sau đó
hỏi: Vậy 60 : 15 bằng mấy?
- GV yêu cầu HS tự làm các bài còn lại
a/ So sánh giá trị các biẻu thức:
24: ( 3 x 2) = 24 : 3: 2 = 24 : 2 : 3b/ Tính chất một số chia cho một số
+Có dạng là một số chia cho một tích
+ Lấy số đó chia cho một thừa số của tích, rồi lấy kết quả tìm được chia cho thừa số kia
- vì 15 = 3 x 5 nên ta có:
60 : 15 = 60 : ( 3 x 5) = 60 : 3 : 5 = 12:3=4
Trang 22-GV nhận xét và chấm điểm.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
-Cho HS làm vào vở
-GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
bài nhau GV chấm vở BT của HS
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc tính chất chia một số cho
một tích
Bài 3Bài giải Số quyển vở cả hai bạn mua là:
3 x 2 = 6 ( quyển) Giá tiền của mỗi quyển vở là:
7200 : 6 = 1200 ( đồng ) Đáp số: 1200 đồng
-Trị chơi : “Đua ngựa” Y/c tham gia TC tương đối chủ động , nhiệt tình.
II.Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung
1 Phần mở đầu.(6 - 8p)
-GV tập hợp lớp phổ biến y/c ND giờ học
-Chạy thường thành vịng trịn
-Khởi động: khớp cổ chân, đầu gối, hơng
-TC “Mèo đuổi chuột”
2 Phần cơ bản(18 - 22p)
a) TC : Đua ngựa”
-Tập hợp lớp phổ biến tên TC, hướng dẫn
cách chơi &luật chơi
-Cả lớp cùng chơi
-Nhận xét chung
b) Ơn bài TD phát triển chung
-G/v cho h/s ơn bài TD
x x
x A x
x x x
x x x x
x x x x
x x x x
XP Đ A
T1 x xT3
x x
x x T2 x x x x x
A
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x