Phát hiện được những lời nói ,cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về nhân vật trong bài .trả lời được các câu hỏi trong SGK II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tran
Trang 1T2 NS : 13/8/2010
Thứ hai
16/8
Tập đọcThể dụcToánLịch sử
1111
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( T1)Ôn tập các số đến 100 000Giới thiệu CT-TC : Chuyền bóng tiếp sức.Môn lịch sử và địa lí
Thứ ba
17/8
Toán Kể chuyệnLTVCĐạo đứcKhoa học
21111
Ôn tập các số đến 100 000 (tt)Sự tích Hồ Ba Bể
Cấu tạo của tiếngTrung thực trong học tập (T1)Con người cần gì để sống?
Thứ tư
18/8
Tập đọcAâm nhạcTLVToán
Kĩ thuật
21131
Mẹ ốmÔn tập 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc.Thế nào là kể chuyện?
Ôn tập các số đến 100 000 (tt)Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (T1)
Thứ năm
19/8
Thể dụcLTVCToánĐịalýChính tả
22411
Tập hợp hàng : dọc, ngang
Luyện tập về cấu tạo của tiếng Biểu thức có chứa 1 chữ
Làm quen với bản đồNghe viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Thứ sáu
20/8
TLV
Mĩ thuậtToánKhoa họcSHTT
21511
Nhân vật trong truyệnVẽ trang trí : màu sắc…… và cách pha màuLuyện tập
Trao đổi chất ở ngườiSinh hoạt lớp
Trang 2ND : 16/8/2010
TẬP ĐỌCDẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Phần 1)
I - MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy;bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (NhàTrò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nói ,cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ trong SGK
III
- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
35’ 1 Ổn định 2 Bài mới: :
Gi ới thiệu chủ điểm
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 4.( Thương người như thể
thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi
cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo
diều)
a Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu là trích đoạn từ truyện Dế Mèn
phiêu lưu kí
b Luyện đọc :
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Hai dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
Đoạn 4: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn
(rất ngắn, trông khó coi ), cô đơn (một
mình lặng lẽ.)
-GV nhận xét, hướng dẫn sửa lỗi cho HS
(phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ hơi.)
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
-GV chia lớp thành một số nhóm để các
em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc
thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó
Hát
-Học sinh đọc 2-3 lượt nối tiếp nhau
-HS đọc theo cặp sau đó đọc trước lớp
-Các nhóm đọc thầm và thảo luậntrả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để cácnhóm khác trả lời
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
-HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế
Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
-Đoạn văn nói lên điều gì ?
-HS đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi
tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
-Đoạn văn cho ta thấy điều gì ?
-HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế
nào?
-Đoạn văn nói nên điều gì ?
HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi:
-Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
-Phần còn lại của câu chuyện nói lên
điều gì ?
-HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh
nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao em
thích hình ảnh đó?
* Phần đầu câu chuyện nói lên điều gì?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm: YC HS đọc
-Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước
thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thìthấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảngđá cuội
Ý1:Hoàn cảnh DếMèn gặp Nhà Trò.
-Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn,cánh yếu lạichưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếmbữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng.ù
Ý2:Hình dáng Nhà Trò.
-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lươngăn của bọn nhện Sau đấy chưa trảthì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường đebắt chị ăn thịt
Ý3: Lời Nhà Trò.
-Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ.Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độcác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻyếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽlàm Nhà Trò yên tâm
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn:Phản ứng mạnh mẽ xoè cả hai càngra; hành động bảo vệ che chở : dắtNhà Trò đi
Ý4:Hành động nghĩa hiệp của
DếMèn
-Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bựphấn …thích hình ảnh này vì Nhà Tròlà một cô gái đáng
thương yếu đuối
* Nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
4’
nối tiếp cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
một đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa chữa
-GV cho điểm những HS đọc tốt
4 Củng cố - dặn dò :
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị đọc tiếp theo của câu chuyện sẽ
được học
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- Từng cặp HS luyện đọc (Nhìn bảngphụ)
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
-Tính cách khẳng khái,sẵn sàng giúpđỡ ,bênh vực kẻ yếu
THỂ DỤCGIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”
I.MỤC TIÊU :
Biết được những nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 4 và một số nội quytrong các giờ học Thể dục
II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2.Phần cơ bản:
a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4:
-GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn thể dục
lớp 4 :
Thời lượng học 2 tiết / 1 tuần, học trong 35 tuần,
cả năm học 70 tiết
1 –2 phút
18–22phút
Trang 5Nội dung bao gồm : Đội hình đội ngũ, bài thể dục
phát triển chung, bài tập rèn luyện kỹ năng vận
động cơ bản, trò chơi vận động và đặc biệt có môn
học tự chọn như : “Ném bóng, Đá cầu”, … Như vậy
so với lớp 3 nội dung học có nhiều hơn, sau mỗi nội
dung học của các em đều có kiểm tra đánh giá, do
đó cô yêu cầu các em phải tham gia đầy đủ các tiết
học và tích cực tự tập ở nhà
b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:
Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng các em nên
mặc quần áo thể thao, không được đi dép lê, phải đi
giày hoặc dép có quai sau Khi muốn ra vào lớp tập
hoặc nghỉ tập phải xin phép giáo viên
c) Biên chế tổ tập luyện:
Cách chia tổ tập luyện như theo biên chế lớp (như
lớp chúng ta có 4 tổ thì được chia làm 4 nhóm để
tập luyện) hoặc chia đồng đều nam, nữ và trình độ
sức khoẻ các em trong các tổ Tổ trưởng là em được
tổ và cả lớp tín nhiệm bầu ra(Phân công tổ trưởng).
d) Trò chơi : “Chuyền bóng tiếp sức”
-GV phổ biến luật chơi: Có hai cách chuyền bóng
Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải, ra sau
rồi chuyển bóng cho nhau
Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau
-GV làm mẫu cách chuyền bóng
-Tiến hành cho cả lớp chơi thử cả hai cách truyền
bóng một số lần để nắm cách chơi
-Sau khi học sinh cả lớp biết được cách chơi giáo
viên tổ chức cho chơi chính thức và chọn ra đội
thắng thua
3.Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bái tập về nhà
-GV hô giải tán
-Học sinh 4 tổchia thành 4 nhóm
ở vị trí khác nhauđể luyện tập
-HS chuyển thànhđội hình vòngtròn
-Đội hình hồi tĩnhvà kết thúc
Trang 6TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I - MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II - ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động1: Ôn lại cách đọc số, viết số
& các hàng
- GV viết số: 83 251
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc theo thứ tự
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các
số mà HS nêu)
- Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
- Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
-Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: ( Miệng )
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kềnhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
………
- HS nêu ví dụ
- Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- HS nhận xét:
Trang 7- GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật
viết các số trong dãy số này; cho biết số
cần viết tiếp theo 8000 là số nào, sau đó
nữa là số nào…
Bài tập 2:Viết theo mẩu
- GV cho HS tự phân tích mẫu sau đó
làm nhóm đôi
Bài tập 3:Viết số thành tổng
- Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu
cách làm
* Dành cho HS khá giỏi
Bài tập 4:
Tính chu vi các hình.
- Hình H có mấy cạnh?
- Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào
chưa biết số đo?
- Xác định chiều dài các cạnh chưa có
5000 +2 = 5002
- HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
6 cạnh: 4 cạnh có số đo, 2 cạnh chưacó số đo
- HS bàn cách tìm số đo:
+ 18 cm = …… + 9 cm+ 18 cm = 6 cm + … cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình H
- HS làm bài
- HS sửa bài
Giải Chu vi hình ABCD:
4+6+4+3=(17 cm)Chu vi hình MNPQ:
(4+8)X2 =24( cm) Chu vi hình GHIK:
5X4 =20 (cm) Đáp số :17cm ,24cm,20cm
Trang 84’ 4.Củng cố - Dặn dò:
- Viết 1 số lên bảng cho HS phân tích
- Nêu ví dụ số tròn chục, tròn trăm, tròn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người vàđất nước Việt Nam
II.
ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giới thiệu bài ghi tựa:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Mục tiêu: HS biết được vị trí địa lí,hình
dáng của đất nước ta trên bản đồ
Tiến hành:
- GV treo bản đồ
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta & cư
dân ở mỗi vùng
-Nước VN ta bao gồm những phần nào?
-Phần đất liền nước ta có hình dạng gì?
-Phía Bắc giáp đâu?
-Phía Tây giáp nước nào?
-Phía Đông và phía Nam có vùng biển như
-Gồm phần đất liền, các hải đảo,vùng biển và vùng trời bao trùmlên các bộ phận đó
-Hình chữ S-Phía Bắc giáp Trung Quốc
-Phía Tây giáp Lào và Căm puchia
-Phía Đông và phía Nam là vùngbiển rộng lớn
Trang 9-GV nhận xét và sửa sai
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS biết trên đất nước ta có
nhiều DT chung sống ,có chung một lịch
sử, một Tổ quốc
- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh)
về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó
ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu & mô tả
bức tranh hoặc ảnh đó.
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song
đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt
Nam.
Hoạt động 3: Làm việc nhóm cặp
Mục tiêu: bồi dưỡng tinh thần yêu nước
cho HS
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp
như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nước & giữ nước
Em nào có thể kể được một sự kiện chứng
minh điều đó
- Kết luận:Để có được tổ quốc như ngày
nay ông cha ta phải trải qua rất nhiều
năm tháng gian khổ và chiến đấu một
cách kiên cường hy sinh rất nhiều.
-GD hs tinh thần yêu nước
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
Mục tiêu: HS nắm được một số yêu cầu
khi học môn học này
- GV hướùng dẫn HS cách học tập quan sát
sự vật hiện tượng, thu thập tìm kiếm tài
liệu ä, mạnh dạn nêu thắc mắc, tập đặt câu
hỏi và tìm hiểu câu trả lời
4 Củng cố - Dặn dò:
-Môn LS&Địa lí giúp em hiểu biếtđiều gì?
-Nêu sơ lược cảnh thiên nhiên và đờisống người dân nơi em ở?
- GD HS: Nắm được LS của đất nước, góp
phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên,
con người và đất nước Việt Nam
- GV nhận xét
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ
* Các nhóm làm việc, quan sáttranh và miêu tả lại nội dung bứctranh đó
- Đại diện nhóm báo cáo-Nhóm khác nghe và nx bổ sung.-HS nhắc lại KL
-Từng cặp thảo luận
- HS phát biểu ý kiến-Thiên nhiên và con người VN, biếtcông lao ông cha ta trong thời kỳdựng nước và giữ nước
-1 ,2 HS nêu
-HS nghe, nhắc lại một số yêu cầucủa môn học VD :khi thảo luậnnhóm thì các thành viên đều phảicó ý kiến
-Hiểu được về thiên nhiên đất nướcvà con người VN
Trang 10- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số có đến 5 chữ số ;nhân(chia) số có đến
năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- Biết so sánh ,xếp thứ tự (đến 4 số )các số đến 100 000.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ ghi chữ số, dấu phép tính
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
5’
35’
1.Ổn định :
2.Bài mới : Ôn tập các số đến 100000
- Yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới :
* Giới thiệu bài
HD HS luyện tập
Bài 1 : Tính nhẩm miệng
-Tổ chức cho HS thi tính nhanh
Bài tập 2: ( Bảng lớp – bảng con )
Trang 11Bài tập 4: viết theo thứ tự lớn dần
- Yêu cầu HS so sánh & làm vào vở
- GV chấm một số bài cho HS
* Dành cho HS khá giỏi
Bài 1 cột 2:
Bài 3 dòng 3:
4.Củng cố- Dặn dò :
- GV cho HS làm một vài phép tính
So sánh các số
- HS khá giỏi về nhà làm bài 2b
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
100 000 (tt)
trên bảng
- HS làm bàib/ 92678 > 82697 > 79862 > 62978
- HS trả lời miệng
* HS khá giỏi làm
Bài 1 cột 2 : Đáp số : 8000 24000 33000 7000Bài 3 dòng 3:
65300 > 9530 100000 > 99999Bài 4 a/ Xếp theo thức tự từ bé đếnlớn:56731<65371<67371<75631
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂI.MỤC TIÊU:
- Nghe kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa ,kể nối tiếp được toàn bộcâu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợinhững con người giàu lòng nhân ái
- Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra ( lũ lụt )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Tranh ảnh sưu tầm về hồ Ba Bể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
35’ 1.Ổn định : 2.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
Bước 1: GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn
Hát
Trang 124’
ở đoạn kể về tai hoạ trong đêm lễ hội;
chậm rãi ở đoạn kết Chú ý nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm về hình dáng
khổ sở của bà cụ ăn xin, sự xuất hiện của
con giao long, nỗi khiếp sợ của mẹ con bà
nông dân, nỗi kinh hoàng của mọi người
khi đất dưới chân rung chuyển, nhà cửa,
người vật đều chìm nghỉm dưới nước
Bước 2: GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Bước 3: GV kể lần 3
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Bước1:Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV mời HS đọc yêu cầu của từng bài
tập
- GV nhắc nhở HS trước khi kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn từng lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh minh họa :
- Yêu cầu HS kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
Bước 2: Trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi:
Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ
Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại ý nghĩa của
truyện
- Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu
quả do thiên nhiên gây ra ( lũ lụt)
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
GV cho điểm những HS kể tốt
4.Củng cố - Dặn dò :
-HS xem tranh ảnh về hồ Ba Bể
- HS nghe & giải nghĩa một số từkhó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minhhoạ
a) Kể chuyện trong nhóm
- HS kể từng đoạn câu chuyện theonhóm tư (4 HS)
HS kể nối tiếp được toàn bộ câuchuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- Vài tốp HS thi kể chuyện từngđoạn theo tranh trước lớp
- Vài HS thi kể lại toàn bộ câuchuyện
- HS trao đổi, phát biểu: Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất
- HS nêu những biện pháp khắc phụchậu quả do thiên nhiên gây ra ( lũlụt)
- Câu chuyện cho em biết sự hình
Trang 13- Câu truyện cho em biết điều gì ?
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận
xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe , đã
đọc
thành hồ Ba Bể
LUYỆN TỪ VÀ CÂUCẤU TẠO CỦA TIẾNGI.MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu ,vần , thanh ) – ND Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình (mỗi bộ phận tiếng viết một màu) , VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
35’ 1.Ổn định : 2.Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn phần nhận
xét
- Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu
tục ngữ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung
một giàn
+ GV nhận xét
- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
Ghi lại cách đánh vần đó
+ GV ghi lại kết quả làm việc của HS
lên bảng, dùng phấn màu tô các bộ
phận của tiếng bầu
- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của
tiếng bầu (tiếng bầu do những bộ
phận nào tạo thành)
-Hát
- Yêu cầu 1:
+ Tất cả HS đếm thầm
+ 1, 2 HS làm mẫu đếm thành tiếng dòngđầu (vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên mặtbàn) Kết quả: 6 tiếng
+ Tất cả lớp đếm thành tiếng dòng còn lại( Kết quả: 8 tiếng.)
+ Tất cả HS đánh vần thầm+ 1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng+ Tất cả HS đánh vần thành tiếng & ghilại kết quả đánh vần vào bảng con:
bờ – âu – bâu – huyền – bầu HS giơ bảng
con báo cáo kết quả
+ HS trao đổi nhóm hai
Trang 14
4’
+ GV giúp HS gọi tên các thành
phần: âm đầu, vần, thanh
- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của
các tiếng còn lại Rút ra nhận xét
+ GV giao cho mỗi nhóm 1 bảng có
ghi sẵn những tiếng cần phân tích
(mỗi nhóm phân tích khoảng 2 tiếng)
+ GV nhận xét
- Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành?
- GV nêu câu hỏi:
+ Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu” là những tiếng nào? Tiếng nào
không có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu”?
- GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ
phận vần & thanh bắt buộc phải có
mặt Bộ phận âm đầu không bắt buộc
phải có mặt.
- GV lưu ý HS: Thanh ngang không
được đánh dấu khi viết, còn các thanh
khác đều được đánh dấu ở phía trên
hoặc phía dưới âm chính của vần.
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhơ
ù
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:Phân tích các bộ phận cấu
tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ
Giải câu đố
Để nguyên lấp lánh trên đầu
Bớt đầu thành chỗ cá bơi hàng ngày
( là chữ gì? )
- GV nhận xét,
+ Đại diện nhóm trình bày kết luận, vừanói vừa chỉ vào dòng chữ GV đã viết trên
bảng: tiếng bầu gồm ba phần
+ HS hoạt động theo nhóm+ HS gắn bảng những tiếng của mình đểtạo thành 1 bảng lớn (như SGV)
+ HS rút ra nhận xét
- Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành-Tất cả các tiếng (trừ tiếng ơi)
- Tiếng ơi
- Đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
-HS làm bài nhóm đôi
-tiếng Aâm
điềuphủlấy
…
đphl
…
iêuuây
…
huyềnhỏisắc
…
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa
của từng dòng (ao, sao)
- HS tìm thi đua
Trang 154.Củng cố - Dặn dò :
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS tìm các tiếng không có
âm đầu
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập về cấu
tạo của tiếng
- Nhận xét tiết hoc
ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
Có thái độ và hành vi trng thực trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Giới thiệu bài :
Hoạt động1 : Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS xem tranh SGK, đọc nội
dung tình huống Hôm qua Long mải
chơi,quên chưa sưu tầm tranh ảnh phục vụ cho
việc học tập Sáng nay đến lớp Long mới nhớ
ra và rất lo lắng…
- Theo em, bạn Long có thể có những cách
giải quyết như thế nào?
- GV liệt kê thành mấy cách giải quyết
-HS làm việc cá nhân
- HS xem tranh trong SGK vàđọc nội dung tình huống
- HS nêu cách giải quyết
- Từng nhóm thảo luận xem vìsao chọn cách giải quyết đó
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 16- GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách
giải quyết nào?
- GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách
giải quyết để chia HS vào mỗi nhóm
GV kết luận:
+ Cách giải quyết (c ) là phù hợp, thể hiện
tính trung thực trong học tập.
- Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1,
SGK)
- GV nêu yêu cầu bài tập :trong những việc
làm dưới đây,việc nào thể hiện tính trung
thực trong ht
GV kết luận:
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập
+ Các việc (a), (b), (d) là thiếu trung thực
trong học tập.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2,
SGK)
Mục tiêu:HS biết đồng tình ủng hộnhững hành
vi trung thực và pp những hành vi thiếu trung
thực
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi
HS tự lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí,
quy ước theo 3 thái độ:
+ Tán thành
+ Phân vân
+ Không tán thành
a/ trung thực trong ht chỉ thiệt mình
b/thiếu trung thực trong ht là giả dối
c/ trung thực trong ht là thể hiện lòng tự trọng
- GV kết luận:
+ Ý kiến (b), (c) là đúng
+ Ý kiến (a) là sai
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS sưu tầm về các mẩu chuyện về
các tấm gương trung thực trong học tập
4 /Củng cố - Dặn dò:
Vì sao phải trung thực trong học tập?
- GD HS biết quý trọng những bạn trung thực
và không bao che cho những hành vi thiếu
trung thực trong học tập
- Lớp trao đổi, bổ sung về mặttích cực, hạn chế của mỗi cáchgiải quyết
- Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớpđọc thầm
- HS theo dõi
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày ý kiến, trao đổi,chất vấn lẫn nhau
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
-Đưa ra biểu quyết đồng ý
-Đọc lại ghi nhớ.(sgk)
- HStự nêu
Trang 17Chuẩn bị bài: Trung thực trong học tập
(tiết 2)
- Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về
trung thực trong học tập (bài tập 4)
- Tự liên hệ với bản thân (bài tập 6)
- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm theo chủ đề
bài học (bài tập 5)
- HS nghe
KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I.MỤC TIÊU :
-Nêu đượcø con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần thức ăn, nước uống, không khítừ môi trường
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 4, 5 SGK
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy đánh dấu vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật.
Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật
8 Phương tiện giao thông
9 Tình cảm bạn bè
Trang 18TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
35’ 1.Ổn định : 2 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các
em cần có cho cuộc sống của mình.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV đặt vấn đề & nêu yêu cầu: Em
hãy kể ra những thứ các em cần dùng
hằng ngày để duy trì sự sống của mình?
- GV chỉ định từng HS nêu & viết các ý
kiến đó lên bảng
Bước 2: GV tóm tắt lại tất cả những ý
kiến của HS đã được ghi trên bảng & rút
ra nhận xét chung dựa trên ý kiến các em
đã nêu ra
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập & SGK
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố
mà con người cũng như những sinh vật
khác cần để duy trì sự sống của mình với
những yếu tố mà chỉ có con người mới cần.
*GD HSMối quan hệ giữa con người với
môi trường : con người cần thức ăn ,nước
uống , không khí từ môi trường.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- GV phát phiếu học tập & yêu cầu HS
làm phiếu học tập theo nhóm
Bước 2: Chữa phiếu học tập cho các nhóm
Bước 3: Thảo luận cả lớp
Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập, GV yêu cầu HS mở SGK & thảo luận
lần lượt 2 câu hỏi:
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì
để duy trì sự sống của mình?
-HS lắng nghe
- HS chia các nhóm
- HS quan sát tranh – thảo luậnnhóm ghi vào giấy
- HS các nhóm trình bày
- Điều kiện vật chất như: thức ăn,nước uống, quần áo, nhà ở, các đồdùng trong gia đình, các phương tiện
đi lại…
- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xãhội như: tình cảm gia đình, bạn bè,làng xóm, các phương tiện học tập,vui chơi, giải trí…
- HS theo dõi
- HS làm phiếu học tập theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc trước lớp
- Con người, động vật & thực vậtđều cần đến thức ăn, nước, không
Trang 19- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người còn cần những gì?
* GD HSMối quan hệ giữa con người với
môi trường
Kết luận của GV:
Hoạt động 3: Trò chơi Cuộc hành trình
đến hành tinh khác
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
về những điều kiện cần để duy trì sự sống
của con người.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát
cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm 20 tấm
phiếu có nội dung bao gồm những thứ
“cần có” để duy trì cuộc sống & những
thứ các em “muốn có” Mỗi tấm phiếu chỉ
vẽ 1 thứ
Bước 2: GV hướng dẫn cách chơi & chơi.
Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn
của nhóm mình với các nhóm khác & giải
thích tại sao lại lựa chọn như vậy?
4.Củng cố - Dặn dò
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và giữ gìn
những điều kiện mà con người cần đ ể
sống ?
- GV nhận xét chung tiết học, thái độ học
tập của HS
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp đểduy trì sự sống của mình Hơn hẳnnhững sinh vật khác, cuộc sống conngười còn cần nhà ở, áo quần,phương tiện giao thông & những tiệnnghi khác Ngoài những yêu cầu vềvật chất, con người còn cần nhữngđiều kiện về tinh thần, văn hoá, xãhội
- HS bổ sung, nhận xét
- HS chia thành nhóm nhỏ để thamgia trò chơi
- Các nhóm bàn bạc với nhau, chọn
ra 10 thứ (được vẽ trong 20 tấmphiếu) mà các em thấy cần phảimang theo khi các em đến 1 hànhtinh khác (những tấm phiếu vẽ cáchình đã loại ra phải nộp lại cho GV)
- Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6thứ cần hơn cả để mang theo
- HS trả lời : Bảo vệ và giữ gìn môitrường sống xung quanh Biết tiếtkiệm nước , giữ gìn công trình côngcộng , phương tiện giao thông , tiếtkiệm nước , biết yêu thương và giúpđỡ mọi người
Trang 20TẬP ĐỌC MẸ ỐM
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
35’ 1 Ổn định : 2 Bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
2 HS đọc nối tiếp toàn bài và trả lời nội
dung bài đọc
-Những lời nói hành động nào nói lên
lòng nghĩa hiệp của DM?
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
-HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
-HS đọc phần chú giải
-GV giải thích thêm một số từ như
Truyện Kiều (truyện thơ nổi tiếng của
đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận
của một người con gái tài sắc vẹn toàn
tên là Thuý Kiều.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các
em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc
thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó
đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
-Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
…
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Học sinh đọc 2-3 lượt
-Học sinh đọcchú giải
- HS luyện đọc theo cặp sau đó đọc trướclớp
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhómkhác trả lời
-Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn
Trang 21TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
4’
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
-HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: Sự
quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
-HS đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi:
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ:
Mẹ là đất nước tháng ngày cho con.)
- Bài thơ muốn nói với các em điều gì ?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
-GV giúp HS tìm đúng giọng đọc
- Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
-GV khen ngợi HS đọc tốt
4/ Củng cố- dặn dò:
-HS nêu ý nghĩa của bài thơ
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị phần tiếp theo của truyện Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu
sớm trưa vắng bóng mẹ.
- Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào
-Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Nội dung bài : Tình cảm yêu thương sâu
sắc và tấm lòng hiếu thảo , biết ơn củabạn nhỏ với người mẹ bị ốm
-HS luyện đọc theo cặp sau đó thi đọcdiễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm trước lớp
-Tình cảm yêu thương sâu sắcvà tấm lònghiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ khi mẹ bịốm
ÂM NHẠC ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÍ HIỆU GHI NHẠC
I MỤC TIÊU :
+Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát đã học ở lớp 3 : Quốc ca Viết Nam, Bài ca đi học, Cùng múa hát dưới trăng.
+Biết hát kết hợp vỗ tay (gõ đệm) hoặc vận động theo bài hát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
* Giáo viên :
- Bảng phụ ; Tranh ảnh phong cảnh quê hương , đất nước Băng đĩa bài hát , nhạc cụ