Kể chuyện + Giáo viên nêu nhiệm vụ1': Dựa vào 4 tranh, 4 đoạn chuyện để kể lại câu _ Giáo viên nhận xét tiết học.. Dạy bài mới: HD học sinh làm bài tập32' - Giáo viên yêu cầu HS đọc, tìm
Trang 1Tuần 14 Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010 Tập đọc - kể chuyệnNgời liên lạc nhỏ
I Mục đích, yêu cầu:
A - Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Phát âm đúng: gậy trúc, suối, huýt sáo, thản nhiên, tráo trng
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: Ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh, Kim Đồng
- Hiểu nội dung truyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi
làm nhiệm vụ dẫn đờng và bảo vệ cán bộ cách mạng
Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy - học :
Tập đọc
1 KT bài cũ(5'): - 2 HS đọc nối tiếp bài: "Cửa Tùng".
- Giáo viên, HS nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a GTB(1')
b Bài dạy:
HĐ1(16') Luyện đọc:
a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:
Đ1: Giọng chậm rãi, nhấn giọng các từ
tả dáng đi, phong thái của Kim Đồng
Đ2: Đọc giọng hồi hộp
Đ3: Giọng bọn lính hống hách, Kim
Đồng bình thản
Đ4: Giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng:
tráo trng, thong manh
- Giáo viên giới thiệu hoàn cảnh xảy
ra câu chuện Chỉ trên lợc đồ Việt
Nam vị trí của tỉnh Cao Bằng
b Giáo viên HD học sinh luyện đọc
- Đọc thầm theo Giáo viên
- Quan sát tranh minh hoạ
- Một vài HS nêu những điều em biết vềanh Kim Đồng
- 1 HS đọc cả bài
- Đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2, 3 câu
- Đọc nối tiếp theo 4 đoạn của bài
Trang 2Cách đi của hai bác cháu nh thế nào?
Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh
trí và dũng cảm của Kim Đồng khi
gặp địch?
- Giáo viên tóm tắt lại sự nhanh trí,
thông minh của Kim Đồng
HĐ3(12') Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Giáo viên nhận xét HS đọc
+ 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Bảo vệ cán bộ dẫn đờng đa cán bộ đến
địa điểm mới
- Vì đây là vùng ngời Nùng ở, đóng vai
nh vậy để dễ hoà đồng với mọi ngời, dễdàng che mắt địch làm chúng tởng là ng-
Địch hỏi Kim Đồng trả lời rất nhanhtrí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm
Trả lời xong thản nhiên gọi ông Ké đitiếp: Già ơi, ta đi thôi!
- Mỗi nhóm 3 em thi đọc đoạn 3 theocách phân vai
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện
+ Giáo viên nêu nhiệm vụ(1'): Dựa vào
4 tranh, 4 đoạn chuyện để kể lại câu
_ Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện theo
tranh
- Quan sát 4 tranh minh hoạ
- 1HS khá kể mẫu đoạ 1 theo tranh
- Từng cặp HS tập kể
- 4HS nối tiếp kể câu chuyện trớc lớp
- Anh rất nhanh trí, thôn minh, dũng cảmkhi làm nhiệm vụ dẫn đờng và bảo vệ cán
bộ các mạng
-ToánLuyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố cách so sánh các khối lợng
Trang 3- Củng cố các phép tính với số đo khối lợng, vận dụng để so sánh khối lợng và giảitoán có lời văn.
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lợng của 1 vật
II Đồ dùng dạy học:
- 1 cân đồng hồ loại nhỏ
III Các HĐ dạy học chủ yếu:
1 GTB(1')
2 Dạy bài mới:
HD học sinh làm bài tập(32')
- Giáo viên yêu cầu HS đọc, tìm hiểu
nội dung các bài tập
- Giúp HS hiểu bài
- Quan sát giúp đỡ HS làm bài
B1: Tìm số gam của 4 gói bánh
B2: Tìm số gam của bánh + kẹo
Bài 3: Giải toán
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Ôn lại bài tập để nắm vững mối liên
hệ giữa kg và gam
- Đọc, tìm hiểu yêu cầu BT
- HS làm bài tập vào vở, sau đó chữa bài.+ 2 HS lên chữa bài, lớp nhận xét
585g > 558g 526g < 625g305g < 300g+50g 450g > 500g - 60g
1 kg = 850g+150g 1 kg = 640g+360g
- Nêu cách tính - điền dấu
+ 1 HS lên làm, HS khác nhận xét, đọc lạibài của mình
Bài giải
4 gói bánh cân nặng số cân là:
150 ì 4 = 600 (g)Cả bánh và kẹo cân nặng là:
600 + 166 = 766 (g) ĐS: 766 g+ 1 HS lên làm, lớp nhận xét
Bài giải
Đổi 1 kg = 1000 gam
10 quả bóng nhỏ nặng số gam là:
60 ì 10 = 600 (g)Quả bóng to nặng số gam là:
1000 - 600 = 400 (g) ĐS: 400 g+ Nêu miệng sau khi thực hành cân các vật:
Bộ đồ dùng dạy học toán, hộp bút
-Đạo đứcQuan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng(T1)I.Mục tiêu: 1.HS hiểu
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải giúp đỡ hàng xóm láng giềng
>
<
=
Trang 42 Học sinh biết: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hằng ngày.
3 Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm, láng giềng
II Tài liệu và ph ơng tiện :
Vở bài tập đạo đức, tranh BT2
Tranh minh hoạ truyện : Chị Thuỷ của em
III Các hoạt động dạy - học:
Em biết gì qua câu chuyện trên?
Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng
- Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm
- Giáo viên treo tranh lên bảng
Kết luận: Giáo viên nêu ND từng tranh
Việc làm của các bạn ở tranh1, 3, 4 là
quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng Còn tranh 2 bạn đá bóng làm
ảnh hởng đến hàng xóm láng giềng
HĐ3(9'): bày tỏ ý kiến.
+ Cách tiến hành:Cho HS làm việc vào
vở bài tấpau đó nêu ý kiến của mình
- Kết luận: ý a, c, d là đúng: ý b là sai
HĐ nối tiếp(2')
- Giáo viên nhắc nhỡ HS thực hiện
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Quan sát, lắng nghe
- Viên, mẹ Viên, Thuỷ
- Vì có Thuỷ quan tâm nên Viên đã ở nhàchơi
- Làm chong chóng, dạy học bài
- Vì Thuỷ đã giúp giữ Viên ở nhà
- … Cần có sự giýp đỡ của những ngờihàng xóm
- Các nhóm quan sát, tìm hiểu nội dung
đặt ten cho từng tranh
- Đại diện từng nhóm lên viết tên vào từngtranh(trên bảng), nêu lí do đặt tên
- Nhóm khác nhận xét, nêu tên khác, lí do
- Học sinh làm việc vào VBT
- HS nêu ý kiến nào đúng, sai tại sao?
Trang 5bằng những việc làm phù hợp với khả
năng
- Dặn HS về su tầm tanh ảnh, ca dao…
chủ đề bài học( Viết ra giấy, trang trí
để tiết sau trng bày
=============================================================
Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010
Tập đọcNhớ Việt Bắc
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý đọc đúng: hoa chuối, trắng rừng, đổ vàng, thuỷ chung, luỹ sắt, chiến khu
- Ngắt, nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu thơ lục bát
- Biết nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm: đỏ tơi, giăng, luỹ sắt, che
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thuỷ chung
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất, ngơif Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
3 Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu VB
III Các hoạt động dạy - học:
1 KT bài cũ(5'): - 4 HS kể nối tiếp chuyện: Ngời liên lạc nhỏ
- Giáo viên, HS nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a GTB(1')
b Bài dạy:
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1(15') Luyện đọc:
a Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
(Giọng hồi tởng, thiết tha, tình cảm):
+ Mỗi HS đọc nối tiếp 2 câu thơ
+ Mỗi HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ
- 1 HS đọc chú giải để hiểu từ mới
Trang 6cảm thân thiết Trong 4 câu tiếp, cứ
dòng sáu nói về cảnh thì dòng 8 nói
H Câu thơ nào cho thấy Việt Bắc
đánh giặc rất giỏi?
H Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng 10
dòng thơ đầu, cả bài thơ
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm từ câu 2 đến hếtbài
- Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi, Ngày xuân mơ
I Mục tiêu: Giúp HS
- Lập đợc bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
II Đồ dùng dạy- học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III Các hoạt động dạy - học:
1 KT bài cũ(5'): - 2 HSD đọc bảng nhân 9
- 3 HS đố nahu phép tính bất kì trong bảng nhân 9
- Giáo viên , HS nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a GTB(1'):
b Bài dạy:
HĐ1(6') Giới thiệu phép chia
Vì sao biết có 27 chấm tròn?
- Giáo viên ghi: 9 ì 3 = 27
b HD lập phép chia:
+ HS lấy 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
- 27 chấm tròn
- 9 lấy 3 lần là: 9 ì 3 = 27
Trang 7- Giáo viên: Có 27 chấm tròn,
cô chia đều vào các tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, ta
sẽ đợc mấy tấm bìa nh vậy?
Vì sao con biết?
- 27 tấm bìa chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 9 chấm tròn ta sẽ đợc 3 tấm bìa
Bài giảiMỗi can có số lít dầu là:
27 : 9 = 3 (lít) ĐS: 3 lít
+ 1 HS lên làm, lớp nhận xét, HS khác đọc bài củamình
Bài giải
Có số can dầu là:
27 : 9 = 3 (can) ĐS: 3 can
Trang 8I Mục tiêu: Sau tiết học, học sinh biết:
- Kể đợc tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hơng
II Đồ dùng dạy - học: Các hình trong SGK T52 - 55.
Tranh, ảnh su tấm về 1 số cơ quan của tỉnh
III Các hoạt động dạy - học:
1 KT bài cũ(5'): - 1 HS kể 1 số trò chơi em thờng chơi
- HS khác nhận xét, chọn ra những trò chơi có ích, trò chơi nguyhiểm? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét, cho đánh giá
2 Dạy bài mới:
- Giáo viên yêu cầu 1 bàn 1 nhóm
quan sát tranh SGK, xem tranh có
những cảnh gì?
- Giáo viên gợi ý: Kể tên những cơ
quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y
tế cấp tỉnh có trong tỉnh?
B2 Trình bày:
+ Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố)
đều có các cơ quan: hành chính, văn
hoá, giáo dục, y tế,… để điều hành
công việc, phục vụ đời sống vật chất,
tinh thần và sức khoẻ của nhân dân
HĐ2(10') Nói về tỉnh (TP) nơi bạn
đang sống:
+ Cách tiến hành:
B1 Yêu cầu HS đa tranh, ảnh đã su
tầm về các cơ sở văn hoá, giáo dục, y
tế để quan sát và nêu những hiểu biết
- Đa tranh đã chuẩn bị để quan sát (4nhóm)
- Sắp xếp các tranh theo từng nhóm, cử ngờilên giới thiệu
Trang 9kiến thức của bài học.
- Đóng vai ngời HD du lịch để nói về các cơquan của tỉnh mình
- Giáo viên, HS nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a GTB(1')
b Bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1(18') HD học sinh nghe - viết:
a HD HS chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn viết lần 1 (từ đầu
đến đằng sau)
H Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào viết hoa?
Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật?
Lời nói đó đợc viết nh thế nào?
- Giáo viên thoe dõi giúp HS viết đúng
chính tả
b HS viết bài:
- Giáo viên đọc lần 2 cho HS viết bài
Giáo viên quan sát, giúp HS
- Giáo viên đọc lần 3
c Chấm, chữa bài:
+ Thu bài, châm điểm, nhận xét
- Viết bài vào vở
- Soát bài, chữa lỗi
+ 1 HS đọc bài tập, lớp đọc thầm
- Làm bài cá nhân vào vở bài tập 2 HS lênlàm, lớp nhận xét
Trang 10- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
a.l hoặc n
b i hoặc iê
- Giáo viên nhận xét khi dùng i, iê
Bài tập 3: Tìm và ghi lại các tiếng có
trong bài chính tả: Ngời liên lạc nhỏ
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(1'):
- Giáo viên nhận xét tiết học
- đặn HS về viết lại những lỗi chính tả,
- 3 HS đọc lại bài đã hoàn thành
+ 1 HS nêu yêu cầu, tự làm vào vở, 1 HSnêu yêu miệng, lớp nhận xét
- Giáo viên, HS nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
Bài giảiNhà trờng đã nhận số ghế là:
54 : 9 = 6 (bộ)Nhà trờng còn nhận số bàn ghế là:
54 - 6 = 48 (bộ) ĐS: 48 bộ
Trang 11- Yêu cầu HS nêu cách tìm TP cha
- HS nêu cách tìm thơng, số chia, số bị chia
+ HS nêu miệng số ô vuông đã tô, HS khácnhận xét
H1: Tô vào 1 ô vuông
H2: Tô vào 3 ô vuông
- Hình 1 có 9 ô vuông mà tô vào 1/9 ô cónghĩa là tô vào 1 ô
-Thủ công:
cắt, dán chữ H,chữ UI,Mục tiêu: Giúp hs biết:
1,Kiểm tra bài cũ: ( 3’)Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2 ,Giới thiệu bài ( 1’) Giới thiệu MT.
3 ,Bài mới.
Trang 12xét tinh thần thái độ học tập của hs.
-Về nhà chuẩn bị tiết học sau cắt chữ
V
-Nêu lại quy trình kẻ, cắt ,dán chữ H, chữ U
-Thực hành kẻ, cắt, dán chữ H, chữ U-Thng bày sản phẩm HS nhận xét
-Luyện từ và câu
ôn về từ chỉ đặc điểm,ôn kiểu câu ai thế nào ?
I Mục đích, yêu cầu:
1 Ôn về từ chỉ đặc điểm, tìm đợc các từ chỉ đặc điểm, vận dụng hiểu biết về từ chỉ
đặc điểm, xác định đúng phơng diện so sánh trong phép so sánh
2 Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai(con gì, cái gì) và thế nào?
II Đồ dùng day - học: Bảng lớp viết bài tập 1, 2, 3.
III Các hoạt động dạy - học:
1 KT bài cũ(5'): - 1 HS làm bài tập 2, 1 HS làm bài tập 3 (tiết LTVC tuần 13)
- Giáo viên, HS nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a.GTB(1')
b Bài dạy:
HĐ1(20') Ôn vè từ chỉ đặc điểm:
Bài tập 1: Gạch dới các từ chỉ đặc điểm
trong những câu thơ sau:
H Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm
- 1 HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm trong khổ thơ trên
Trang 13Bài tập 2: Trong những câu thơ sau các
sự vật đợc so sánh với nhau về những
đặc điểm nào? Hãy điền nội dung trả
lời vào bảng dới đây
- Giáo viên HD cách làm bài:
H Tác giả so sánh những sự vật nào với
nhau?
Tiếng hat, tiếng suối đợc so sánh với
nhau về đặc điểm gì?
+ 1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc câu a: Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
- So sánh tiếng suối với tiếng hát
……
H:Câu trả lời có gì đáng buồn cời ?
- yêu cầu học sinh kể lại toàn bộ câu
- Gọi HS đoc yêu cầu của bài 2
-Bài tập yêu cầu em giới thiệu điều
gì?
-Em giới thiệu những điều này với
ai?
-Hớng dẫn: Đoàn khách đến thăm lớp
có thể là các thầy cô trong trờng, ban
giám hiệu nhà trờng, hội phụ
huynh vì thế khi tiếp đón họ em
phải thể hiện sự lễ phép, lịch sự, có
lời chào hỏi ban đầu Khi giới thiệu
về tổ, các em có thể dựa vào gợi ý
Không đợc học nên bây giờ đành chịu mù chữ
- cậu trả lời đáng buồn cời là ngời đó thấy nhà văn không đợc bản thông báo nh mình thì nghĩ ngay rằng nhà văn cũng nh mình là
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc nội dung gợi ý,cả lớp đọc thầm đề bài
- Giới thiệu về tổ em và hoạt động về tổ em trong tháng vừa qua
- Em giới thiệu với một đoàn khách đến thăm lớp
- 2 đến 3 hs nói lời chào mở đầu
VD: Tha các bác, các chú, các cô, cháu là Hằng, học sinh tổ 3 Chúng cháu rất vui đợc
đón các bác, các chú, các cô đến thăm lớp và
đặc biệt đợc giới thiệu với các bác, các chú các cô về tổ 3 thân yêu của chúng cháu / thay mặt cho các bạn học sinh tổ 1, em xin chào các thầy cô và chúc các thầy cô mạnh khoẻ Hôm nay, chúng em rất vui mừng đuợc
Trang 14SGK, có thể thêm các nội dung khác
nhng cần cố gắng nói thành câu, nói
rõ ràng, tự nhiên
- Gọi 1 học sinh khá nói tiếp các nội
dung còn lại theo gợi ý của bài
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm từ 4 đến 6 HS và yêu cầu học
sinh tập giới thiệu trong nhóm Khi
giới thiệu có thể kèm theo cử chỉ
điệu bộ
Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện “
Tôi cũng nh bác” và hoàn thành bài
giới thiệu về tổ mình
đón các thầy cô đến thăm lớp và thăm tổ 1 của chúng em
- Một học sinh nói trớc lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét, bổ sung nếu cần
Hoạt động theo nhóm nhỏ, sau đó mọt số
học sinh trình bày trớc lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn bạn kể đúng, kể tự nhiên và hay nhất về tổ của mình
-Thể dục
Ôn bài thể dục phát triển chung
A Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yc thực hiện động tác tơng đối chính xác
- Chơi trò chơi: " Đua ngựa" - Y/c biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động
B Địa điểm, ph ơng tiện:
Địa điểm: Sân trờng – vệ sinh thoáng mát – an toàn.
Phơng tiện: 1 còi – Dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi: "Đua ngựa".
C Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
I Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến Nd, Yc tiết học: 1 phút
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập: 1 phút
- Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”: 1-2 phút (kết hợp đọc các vần điệu)
II Phần cơ bản:
1 Ôn bài TD phát triển chung 8 động tác: 8-10 phút
+ Gv cho ôn luyện cả 8 động tác trong 2-3 lần, mỗi lầ tập liên hoàn 2x8 nhịp Hô liên tục hết động tác này đến động tác khác, trớc mỗi động tác Gv nêu tên động tác
đó Gv hô 1-2 lần - đến lần 3 để cán sự hô
+ Khi tập luyện Gv chia tổ tập theo các khu vực đã phân công
+ Biểu diễn thi bài TD giữa các tổ: Mỗi tổ thực hiện liên hoàn 1 lần bài TD với 2x8 nhịp
2 Học trò chơi: “ Đua ngựa” (8-10 phút)
- Trớc khi chơi Gv nên cho Hs khởi động kĩ khớp cổ chân, đầu gói và hớng dẫn cách cầm ngựa phi ngựa để tránh chấn động mạnh Gv Hd thêm cách chơi và nêu những trờng hợp phạm quy, sau đó cho Hs chơi chính thức
III Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay – hát: 1 phút
- Gv cùng Hs hệ thống bào: 1 phút
- Gv nhận xét giờ học: 2-3 phút