20’ • Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình • Phương pháp : Quan sát, kể chuyện Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong ph
Trang 1Tuần 8
Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2004
Anh văn ( 7 giờ 40’ – 8 giờ 20’ )
( Giáo viên chuyên trách )
Tập đọc ( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát
âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi, .
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật: đám trẻ, ông cụ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : sếu, u sầu, nghẹn ngào, …
- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Mọi người trong cộng động phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, học sinh biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
Trang 2- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn,
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 3Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Bận
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận
những việc gì ?
+ Bé bận những việc gì ?
+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
+ Khi người nào đó xung quanh em như
bố mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm, …
có chuyện buồn thì em sẽ làm gì ?
- Giáo viên : Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già
qua đường Khi đi chơi, nhìn thấy cụ già ngồi
buồn rầu bên vệ cỏ ven đường, các bạn nhỏ này
đã ân cần hỏi thăm cụ Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài : “Các em nhỏ và một cụ
già” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy các bạn
nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến người
khác như thế nào, sự quan tâm của các bạn có
tác dụng như thế nào đối với một cụ già đang
buồn khổ, lo âu Chúng ta cùng đọc truyện để
tìm hiểu
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân
vật
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
• GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng thong thả
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già qua đường
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của mình
- Học sinh lắng nghe
Trang 4Tập đọc ( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy
toàn bài Biết đọc phân biệt lời người kể và lời
các nhân vật
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3, 4, 5 và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo
viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ
và tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện
bằng lời của mình
• Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa, tưởng tượng mình là 1 bạn nhỏ trong
truyện, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời
của mình
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi :
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ
đóng vai một trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng
vai để kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để
kể, em phải chú ý điều gì trong cách xưng hô?
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Một vài tốp học sinh phân vai : người dẫn chuyện, ông cụ,
4 bạn nhỏ
- Bạn nhận xét
- Kể lại một đoạn của câu chuyện Các em nhỏ và cụ già theo lời một bạn nhỏ
- Học sinh trả lời
- Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em phải chọn xưng hô là tôi ( hoặc mình, em ) và giữ cách xưng hô ấy từ đầu đến cuối câu chuyện, không được thay đổi
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét
Trang 5yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho
các bạn trong nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi
kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu
chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?
Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể
với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện
hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã
thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,
em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ
Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự
nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Các em học được bài học gì từ các bạn
nhỏ trong truyện ?
- Giáo viên : trong cuộc sống hằng ngày, mọi
người nên quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau
những nỗi buồn, niềm vui, sự vất vả khó khăn vì
như thế sẽ làm cho mọi người gần gũi, yêu
thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi
đẹp hơn
- Học sinh trả lời : Biết quan tâm giúp đỡ người khác
1. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Làm bài tập ( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Trang 6Toán ( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp học sinh : củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để
làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
2. Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : bảng chia 7 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Luyện tập : ( 33’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và vận
dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán liên
quan đến bảng chia 7
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
Trang 7- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
• Bài 4a : đo rồi viết số đo độ dài đoạn
thẳng AB
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
• Bài 4b : chấm 1 điểm I trên đoạn
thẳng AB, sao cho độ dài đoạn thẳng AI bằng 31
độ dài đoạn thẳng AB
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Trong vườn có 63 cây ăn quả, 71 số cây đó là cây bưởi
- Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây bưởi ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 8Chính tả ( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu
viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện
Các em nhỏ và cụ già.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
do ảnh hưởng của địa phương : r / d / gi hoặc vần uôn / uông.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn :
r / d / gi hoặc vần uôn / uông
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ :
ngoẻn cười, hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ )
của truyện Các em nhỏ và cụ già
• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 9dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
• Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính
xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và
cụ già.
• Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu
gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các
tiếng này
• Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2
lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học
sinh thường mắc lỗi chính tả
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc
chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ
dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu
GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Các
em nhỏ và cụ già
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào
4 ô
- Các chữ đầu câu
- Lời các nhân vật được đặt sau những dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Đoạn văn có 7 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 10- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa
vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ
viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
• Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt
các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần
uôn / uông
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
• Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
• Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò,
chải, giũ,… trong nước :
• Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng :
• Trái nghĩa với ngang :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
• Trái nghĩa với vui :
• Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín đáo :
• Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo hiệu
:
• Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa như sau :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 11mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Bắt đầu bằng d :
Bắt đầu bằng gi :
Bắt đầu bằng r :
b) Có thanh hỏi :
Có thanh ngã :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm
thắng cuộc
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
Trang 12Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2004
Tập đọc ( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh
hưởng của tiếng địa phương : mật, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa, ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải
nghĩa ở sau bài đọc ( đồng chí, nhân gian, bồi ).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
II/ Chuẩn bị :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ
viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Các em nhỏ và cụ già ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : “Các em nhỏ và cụ già”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ những gì ?
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang
Trang 13- Giáo viên : truyện đã cho các em thấy : con
người phải yêu thương, quan tâm đến nhau Sự
quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người khác làm
cho mỗi người cảm thấy những lo lắng Buồn
phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn Bài thơ :
“Tiếng ru” mà hôm nay các em học sẽ giúp các
em hiểu rõ hơn điều đó
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt
nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ
thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha
- Nắm được nghĩa của các từ mới
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
• GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha,
tình cảm
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng dòng thơ, bài có 3 khổ thơ, gồm 12 dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào
đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài
sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,
tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng
thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho
hớn hở đi giữa cánh đồng lúa chín vàng, có ong bay, hoa nở,…
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 3 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
Trang 14đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : đồng chí,
nhân gian, bồi
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm ba
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
( 9’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những
chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
• Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu hỏi :
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu
thơ trong khổ thơ 2 ?
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu : Một
ngôi sao không làm nên đêm sao sáng
- Giáo viên hướng dẫn : câu thơ Một ngôi sao
chẳng sáng đêm cho chúng ta thấy một ngôi sao
không thể làm nên đêm sao sáng mà phải có
nhiều ngôi sao mới làm được Như vậy, chúng ta
sẽ tìm hiểu các câu thơ khác trong khổ thơ 2
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách hiểu của từng
- Học sinh đọc thầm
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật
- Con các bơi yêu nước vì có nước cá mới sống được, bơi lội được
- Con chim ca yêu trời vì chỉ có bầu trời cao rộng mới cho chim có chỗ bay nhảy, hót ca
- Học sinh đọc
- Cá nhân
- Học sinh nêu và diễn đạt bằng nhiều cách
- HS đọc thầm và trả lời :
- Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy
- Học sinh đọc thầm và trả lời
Trang 15• Một người đâu phải nhân gian
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi !
• Một người không phải là cả loài
người / Sống một mình giống như một đốm lửa
đang tàn lụi
• Nhiều người mới làm nên nhân loại /
Sống cô đơn một mình, con người giống như một
đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy lan ra được, sẽ
tàn …
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ cuối
và hỏi :
+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển
không chê sông nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và
hỏi :
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên
ý chính của cả bài thơ ?
- Giáo viên chốt ý : Con người sống giữa cộng
đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
( 8’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng cả
bài thơ
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho
học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc khổ thơ 1
với giọng thiết tha, tình cảm, nghỉ hơi hợp lí
Con ong làm mật, / yêu hoa /
Con cá bơi, / yêu nước ; // con chim ca, / yêu trời /
Con người muốn sống, / con ơi
Phải yêu đồng chí, / yêu người anh em //
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Con - Một -
Núi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học
thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 16lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài
thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp
đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ
thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái
những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi
bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Con -
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Những chiếc chuông reo
Trang 17Toán ( 7 giờ 40’– 8 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Giúp học sinh :
- Biết cách giảm một số đi nhiều lần ( bằng cách chia số đó với số lần )
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
2. Kĩ năng : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều
lần để giải các bài tập
3. Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào
hoạt động học tập
II/ Chuẩn bị :
GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài
tập
HS : vở bài tập Toán 1.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- Giáo viên cho học sinh thực hiện :
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách tính
- Giáo viên cho học sinh mỗi dãy hỏi đố nhau
về bảng chia 7
- Giáo viên nhận xét
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Hoạt động 1 : ( 12’ )
• Mục tiêu : Hướng dẫn học sinh thực hiện
giảm một số đi nhiều lần.
Trang 18• Phương pháp : Giảng giải, thảo luận,
thực hành, đàm thoại
- Giáo viên nêu bài toán : Hàng trên có 6 con
gà Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà
hàng dưới Tính số gà hàng dưới.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ :
- Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi để
vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên
- Giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể
hiện số gà hàng trên lên bảng
- Giáo viên cho học sinh tìm cách vẽ sơ đồ
đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách vẽ
- Giáo viên nhận xét
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên dùng thước chỉ vào từng đoạn của
- 2 học sinh đọc
- Hàng trên có 6 con gà Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi vẽ
sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên vào 1 tấm bìa
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trình bày Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng thực hiện cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới
- Bạn nhận xét
- Tính số gà hàng dưới
Trang 19thẳng CD và hỏi :
+ Nhìn vào tóm tắt, hãy cho biết số gà
hàng dưới như thế nào so với số gà hàng trên ?
- Giáo viên giới thiệu bài mới : Muốn biết số
gà hàng dưới có mấy con thì hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em cách tính qua bài : “ Giảm
một số đi nhiều lần”
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi
tìm cách tính số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách tìm
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày bài
giải
- Giáo viên : Vậy để tìm biết số gà hàng dưới
ta lấy biết số gà hàng dưới chia cho số lần là
chia cho 3
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành
tương tự với bài toán về độ dài đoạn thẳng AB
và CD
+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm
như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm như
thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
+ Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta
làm như thế nào ?
- GV gọi HS nêu lại
Hoạt động 2 : Thực hành ( 22’ )
• Mục tiêu : Học sinh vận dụng cách thực
hiện giảm một số đi nhiều lần để giải các bài
tập
• Phương pháp : Thi đua, trò chơi
♣ Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết mẫu :
Giảm 12 kg đi 4 lần được : 12 : 4 = 3 ( kg )
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu cách giải
- Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng trình bày Cả lớp làm bài vào vở nháp
Bài giải
Số gà hàng dưới là :
6 : 3 = 2 ( con )Đáp số : 2 con
- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy
- Muốn giảm một số đi nhiều lần
ta lấy số đó chia cho số lần
- 3 học sinh nêu
- Học sinh đọc : Viết ( theo mẫu ):
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lắng nghe Giáo viên phổ biến luật chơi
Trang 20- Giáo viên cho học sinh nêu bài mẫu.
- Giáo viên cho học sinh dựa vào bài mẫu làm
các câu a, b, c, d
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Bingo
- Giáo viên phổ biến luật chơi : cô sẽ đưa lần
lượt 4 câu a, b, c, d các em hãy trả lời từng câu
và điền kết quả vào tờ giấy bằng cách đặt các
nút vào ô trong tờ giấy có kết quả giống như kết
quả của các em vừa tính Nếu bạn nào có kết
quả 4 ô thẳng hàng theo hàng ngang, hàng dọc,
đường chéo thì bạn đó sẽ thắng.
- Giáo viên đọc lần lượt các câu hỏi :
Giảm 42 lít đi 7 lần được :
Giảm 40 phút đi 5 lần được :
Giảm 30 m đi 6 lần được :
Giảm 24 giờ đi 2 lần được :
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên hỏi cách thực hiện từng câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
♣ Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn chị Lan còn bao nhiêu quả cam ta
làm như thế nào ?
- Giáo viên gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt
- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi : “Chuyền
hoa” để chọn ra 1 học sinh lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
+ Ngoài câu lời giải này của bạn, ai còn
có câu lời giải khác ?
+ Ai làm bài giống bạn mình thì giơ bảng
+ Bài toán cho biết gì ?
- Học sinh chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh đọc
- Chị Lan có 84 quả cam, sau khi đem bán thì số quả cam giảm đi 4 lần
- Hỏi chị lan còn bao nhiêu quả cam?
- Muốn biết chị Lan còn bao nhiêu quả cam ta lấy số quả cam trước khi đem bán giảm đi 4 lần
- Học sinh lên bảng ghi tóm tắt
- 1 học sinh lên làm bài trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh giơ bảng Đ – S
- Học sinh đọc
- Chú Hùng đi xe máy từ làng đến thị xã hết 6 giờ, nếu đi bằng
ô tô thì thời gian giảm 2 lần
- Hỏi chú Hùng đi ô tô từ làng đến thị xã hết bao nhiêu giờ ?
Trang 214. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
Trang 22Luyện từ và câu ( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Mở rộng vốn từ về Cộng đồng.
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2. Kĩ năng : tìm được các từ chỉ những người trong Cộng đồng nhanh,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ chỉ hoạt động,
trạng thái So sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ được học Mở rộng vốn từ về Cộng đồng,
qua đó sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về những
người trong Cộng đồng; ôn kiểu câu : Ai ( cái gì,
Trang 23• Phương pháp : thi đua, động não
• Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong bài
- Giáo viên hỏi :
+ Cộng đồng có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ cộng đồng vào cột nào ?
+ Cộng tác có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ cộng tác vào cột nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Những người trong
cộng đồng
Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
Cộng đồng, đồng bào Cộng tác, đồng tâm
đồng đội, đồng
hương
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm
thắng cuộc
• Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên giải nghĩa từ :
• Cật : lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu thêm nghĩa của
từng câu thành ngữ, tục ngữ :
• Chung lưng đấu cật : đoàn kết, góp sức
cùng nhau làm việc
• Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại : ích
kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm đến người
- Xếp từ cộng đồng vào cột
Những người trong cộng đồng
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung một việc
- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng Đánh dấu ( + ) vào ô trống trước thái độ ứng xử em tán thành, đánh dấu ( - ) vào ô trống trước thái độ ứng xử
em không tán thành :
- Học sinh thảo luận nhóm về thái độ ứng xử ở các câu thành ngữ, tục ngữ
- Đại diện các nhóm trình
Trang 24• Ăn ở như bát nước đầy : sống có nghĩa có
tình, thuỷ chung trước sau như một, sẵn lòng giúp
đỡ mọi người
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
• Tán thành thái độ ứng xử ở câu : a, c
• Không tán thành thái độ ứng xử ở câu : b
Hoạt động 2 : ôn kiểu câu Ai làm gì
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu
hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”?
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu
hỏi “Làm gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy
cử 2 bạn lên thi đua tiếp sức,
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng
“Ai ( cái gì, con
gì )”
“Làm gì”
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép
- Gạch 1 gạch ( _ ) dưới bộ
phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái
gì, con gì )” Gạch 2 gạch
( === ) dưới bộ phận trả lời
câu hỏi “Làm gì ?”
- HS đọc:
- Đàn sếu đang sải cánh trên cao
- Bộ phận của câu để trả lời
câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”
là Đàn sếu
- Bộ phận của câu để trả lời
câu hỏi “Làm gì” là đang sải
cánh trên cao
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức
- Bạn nhận xét
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm dưới đây :
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 25- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác định
trước bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”
hoặc “Làm gì” bằng cách in đậm bộ phận đó
trong câu
- Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận
câu in đậm đó
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài bằng cách đọc
câu hỏi lên
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
a) Mấy bạn học trò bỡ
ngỡ đứng nép bên
người thân
Ai bỡ ngỡ đứng nép
bên người thân ?
b) Ông ngoại dẫn tôi đi
mua vở, chọn bút
Ông ngoại làm gì ?
c) Mẹ tôi âu yếm nắm
tay tôi dẫn đi trên con
đường làng
Mẹ tôi làm gì ?
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập giữa Học kì 1
Trang 26Tự nhiên xã hội ( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS có khả năng
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh
- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với
cơ quan thần kinh
2. Kĩ năng : HS kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ
uống có thể sử dụng để có lợi cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh
3. Thái độ : HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh
thần kinh
II/ Chuẩn bị:
• Giáo viên : Hình vẽ trang 32, 33 SGK, Bảng vẽ các hình ảnh thể
hiện tâm trạng (cho hoạt động 2), Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả
• Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động thần kinh
- Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc
sống hàng ngày
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài : “Vệ sinh thần kinh”
Trang 27• Mục tiêu : Nêu được một số việc nên làm và
không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh
• Phương pháp : thảo luận, giảng giải
• Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 32 SGK
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu
cầu các nhóm thảo luận đặt câu hỏi và trả lời cho
từng hình nhằm nêu rõ :
+ Nhân vật trong mỗi hình đang làm gì ?
+ Việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ
quan thần kinh ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- Yêu cầu 7 HS lên bảng gắn 7 bức tranh vào 2
cột: “có ích”, “có hại” cho phù hợp.
- GV nhận xét kết quả các nhóm, bổ sung và kết
luận:
+ Những việc làm như thế nào thì có lợi
cho cơ quan thần kinh ?
+ Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ
quan thần kinh ?
PHIẾU HỌC TẬP
Phân tích một số việc làm có lợi hoặc có hại đối
với cơ quan thần kinh qua các hình trang 32 SGK
Nếu phơi nắng quá lâu dể bị ốm
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình cho từng bức tranh
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
- 7 HS lên bảng gắn tranh vào đúng cột
- Những công việc vừa sức, thoải mái, thư giãn có lợi cho
cơ quan thần kinh
- Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương…
Trang 28Nếu chơi quá lâu, mắt sẽ bị mỏi, thần kinh căng thẳng
em luôn cảm thấy mình được an toàn trong sự che chở, thương yêu của gia đình, điều đó có lợi cho thần kinh
Điều đó không có lợi cho thần kinh
• Kết Luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng
phải thư giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được
nghỉ ngơi, tránh làm việc mệt mỏi quá sức Khi
chúng ta vui vẻ, hạnh phúc, được yêu thương,
chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh Ngược
- Học sinh chia thành các nhóm, thảo luận với nhau và đóng vai thực hiện trò chơi
- Các nhóm vừa thực hành
Trang 29lại, nếu buồn bã, sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại
tới cơ quan thần kinh.
Hoạt động 2 : đóng vai ( 7’ )
• Mục tiêu : Phát hiện những trạng thái tâm
lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
• Phương pháp : thực hành, đóng vai, giảng
giải
• Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát các
hình vẽ ở tranh số 8 trang 33 SGK, thảo luận xem
trạng thái nào có lợi hay có hại đối với cơ quan
- Sau đó đóng vai: 1 HS sẽ làm bác sĩ, các HS
khác sẽ lần lượt thể hiện các trạng thái trong hình
vẽ đến gặp bác sĩ để khám bệnh Bác sĩ sẽ nhận
xét xem trạng thái nào có lợi hay có hại đối với cơ
quan thần kinh
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, kết luận : Chúng ta cần luôn vui
vẻ với người khác Điều đó có lợi cho cơ quan thần
kinh của chính chúng ta và cho người khác.
- Sự tức giận hay sợ hãi, lo lắng không tốt với cơ
quan thần kinh Vì thế các em cần tạo không khí
vui vẻ giúp đỡ, chia sẻ niềm vui với bạn bè
Hoạt động 3 : làm việc với SGK ( 8’ )
• Mục tiêu : Kể tên được những việc nên làm,
những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để có lợi
cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh,
những đồ ăn uống độc hại cho cơ quan thần kinh.
• Phương pháp : giảng giải, thảo luận
• Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát hình
9 ở trang 33 SGK
- Phát cho các nhóm HS tranh vẽ một số đồ ăn,
đồ uống như : nước cam, viên C sủi, hoa quả, bánh
vừa thảo luận trả lời các câu hỏi
- 2 nhóm lên đóng vai chơi trò chơi Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- HS chia thành các nhóm và quan sát
- Các nhóm nhận tranh vẽ, thảo luận, xếp các tranh vẽ vào các nhóm
- Nhóm có lợi : nước cam,
viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo
- Nhóm có hại : cà phê,
thuốc lá, rượu
- Nhóm rất nguy hiểm : ma
- Các nhóm khác theo dõi, bổ
Trang 30kẹo, cà phê, thuốc lá, rượu, ma túy, thuốc ngủ…
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xếp các đồ vật
đó vào thành 3 nhóm : có lợi cho cơ quan thần
kinh, có hại cho cơ quan thần kinh, rất nguy hiểm
với cơ quan thần kinh
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận :
Sau khi đã chia thành các nhóm tranh, mỗi nhóm
sẽ dán kết quả lên bảng
- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình
- Giáo viên hỏi học sinh :
+ Tại sao cà phê, thuốc lá, rượu lại có hại
cho cơ quan thần kinh ?
+ Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta
phải làm gì ?
+ Nêu thêm tác hại của các chất gây
nghiện đối với cơ quan thần kinh
• Kết luận : Chúng ta cần luyện tập sống vui
vẻ, ăn uống đúng chất, điều độ để bảo vệ cơ quan
thần kinh Cần tránh xa ma túy để bảo vệ sức khỏe
và cơ quan thần kinh
sung, nhận xét
- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ quan thần kinh mệt mỏi
- Tránh xa ma túy, tuyệt đối không được dùng thử
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 16 : Vệ sinh thần kinh ( tiếp theo )
Làm bài tập ( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )
Tập viết ( 13 giờ 40’– 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G
- Viết tên riêng : Gò Công bằng chữ cỡ nhỏ.
Trang 31- Viết câu ứng dụng : Khôn ngoan đối đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng, câu ứng
dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu G, tên riêng : Gò Công và câu ca dao trên
dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm
điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viết ở
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói
trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G,
củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên
riêng và câu ứng dụng : G, C, K
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con ( 18’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G,
viết tên riêng, câu ứng dụng
• Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
• Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : G
Trang 32nhận xét.
+ Chữ G được viết mấy nét ?
+ Chữ G hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ G hoa và nói : Quy trình viết chữ
G hoa : từ điểm đặt bút giữa dòng li thứ 3 viết nét
cong trên độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó viết nét
cong trái nối liền lên đến đường li thứ 2, rê bút viết
nét khuyết dưới Điểm dừng bút nằm giữa dòng li thứ
1
- Giáo viên viết chữ G, K hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết
Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
• Chữ G hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
• Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Gò Công
- Giáo viên giới thiệu : Gò Công là tên một thị xã
thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân
của ông Trương Định – một lãnh tụ nghĩa quân
chống Pháp.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học
sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết 4 li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
• Luyện viết câu ứng dụng
- HS quan sát và nhận xét
- 2 nét
- Nét cong trên và nét cong trái nối liền nhau và nét khuyết dưới.
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
Trang 33- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên Anh em trong nhà
phải đoàn kết, thương yêu nhau
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng
con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
• Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ
viết hoa G, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ G : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ C, Kh : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Gò Công : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế
và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng
nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
• Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
nghiệm chung
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Câu tục ngữ có chữ được
viết hoa là G, K
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa G ( tiếp theo )
Trang 34♣♣♣
Trang 35Ôn Toán ( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
- GV rèn cho HS vận dụng cách thực hiện giảm một số
đi nhiều lần để giải các bài tập
• Bài 1 : Chú Hùng đi xe máy từ làng đến thị xã
hết 6 giờ, nếu đi bằng ô tô thì thời gian giảm 2 lần
Hỏi chú Hùng đi ô tô từ làng đến thị xã hết bao nhiêu
giờ ?
- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống :
3
gấp 8
lần
giảm 6 lần 6 gấp 7 lần giảm 2 lần
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
- Học sinh sửa bài
Làm bài tập ( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )
Rút kinh nghiệm :
Trang 36Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2004
Tập đọc ( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
3 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh
hưởng của tiếng địa phương : giữa, vàng xỉn, rủ, nhỏ, cửa, những, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc truyện với giọng kể vui, nhẹ nhàng
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
4 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải
nghĩa ở sau bài đọc ( trò ú tim, cây nêu ).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : tình cảm thân thiết giữa bạn nhỏ và gia đình bác thợ gạch Món quà bình dị của bác thơ đóng gạch đã làm cho ngày Tết năm ấy của gia đình bạn nhỏ ấm áp và náo nức hẳn lên.
II/ Chuẩn bị :
3. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn
Trang 37Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Tiếng ru ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
7. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Trong giờ Tập đọc này, chúng ta sẽ
thấy được tình cảm gắn bó, thân thiết giữa những
người lao động ở một vùng quê dân dã thể hiện
qua bài : “Những tiếng chuông reo”.
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy
giữa các cụm từ.
- Biết đọc truyện với giọng kể vui, nhẹ nhàng.
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
• GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể vui, nhẹ nhàng
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng câu, bài có 7 câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
• Đoạn 1 : từ đầu đến …… đóng gạch
• Đoạn 2 : Tôi rất thích …… để tạo ra tiếng
kêu
• Đoạn 3 : Bác thợ gạch … treo lên cây nêu
trước sân
- Hát
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
Trang 38• Đoạn 4 : còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : trò ú tim, cây
nêu
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Tương tư, Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2, 3,
4
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu
bài ( 9’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những
chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
• Phương pháp : diễn giải, đàm thoại
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và
+ Tìm những chi tiết nói lên tình thân giữa
gia đình bác thợ gạch với cậu bé ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Học sinh tiến hành đọc tương tự như trên
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Nơi ở của gia đình bác thợ gạch là một túp lều bằng phên rạ, ở giữa cánh đồng, xung quanh lều xếp đầy những hàng gạch mới đóng
- HS đọc thầm và tự do phát biểu ý kiến của mình :
• Cậu bé thường ra lò gạch chơi trò ú tim với các con bác thợ gạch
• Con trai bác rủ cậu nặn những chiếc chuông bằng đất
• Bác giúp bọn trẻ nung những chiếc chuông đó
• Khi đồ đất nung đã nguội, bác xâu những chiếc chuông đó lại thành hai cái vòng, tặng cậu bé một vòng để treo lên cây nêu trước sân
- Học sinh đọc thầm
- Những chiếc chuông đất nung kêu lanh canh trên cây nêu ngày Tết đã làm cho gia đình bạn nhỏ ấm áp và náo nức hẳn lên
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời : bạn nhỏ rất yêu quý gia đình bác thợ gạch và bác cũng rất yêu mến bạn
Trang 39hỏi :
+ Những chiếc chuông đất nung đã đem lại
niềm vui như thế nào cho gia đình bạn nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi :
+ Qua bài tập đọc, em thấy được điều gì
về tình cảm giữa bạn nhỏ và gia đình bác thợ
gạch ?
- Giáo viên chốt ý : tình cảm thân thiết giữa bạn
nhỏ và gia đình bác thợ gạch Món quà bình dị
của bác thơ đóng gạch đã làm cho ngày Tết năm
ấy của gia đình bạn nhỏ ấm áp và náo nức hẳn
lên.
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 8’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn
bài Biết đọc truyện với giọng kể vui, nhẹ nhàng
• Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn và lưu ý học
sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Hướng dẫn đọc đoạn văn với giọng kể vui, nhẹ
nhàng, ngắt giọng đúng sau các dấu câu và nhấn
giọng hợp lí
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài
tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc bài theo sự hướng dẫn của GV
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
8. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập – KT tập đọc và học thuộc lòng
( Tiết 1 )
Âm nhạc ( 7 giờ 40’ – 8 giờ 20’ )
Trang 40♣♣♣