- Gv hệ thống nội dung bài.- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.. * Mục tiêu: HS biết những đóng góp của ngời phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội... đều là những ngời phụ nữ
Trang 1I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời ngời kể và lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm
và đem lại niềm vui cho ngời khác (Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời
đ-ợc tất cả các câu hỏi cuối bài)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tơng đối lu loát bài văn, trả lời đợc câu ý 1, hỏi 1
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy- học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và bài đọc:
Cô bé Gioan say mê ngắm chuỗi ngọc
lam bày sau tủ kính, Pi-e đang nhìn cô bé
từ sau quầy hàng
b, Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Em có đủ tiền mua chỗi ngọc đó không?
+ Chi tiết nào cho em biết điều đó?
+ Chị của cô bé tìm gặp pi-e để làm gì?
+ Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất
+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗingọc đó
+ Cô bé mở khăn tay đổ lên bàn một nắm
xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn
đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi
gỡ mảnh giấy ghi giá tiền
+ Để hỏi có đúng cô bé Gioan mua chuỗingọc ở tiệm ông không? Chuỗi ngọc cóphải là ngọc thật không? Pi-e bán chuỗingọc cho cô bé với giá tiền là bao nhiêu?+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tấtcả số tiền mà em dành dụm đợc
+ Ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu,tốt bụng: Ngời chị thay mẹ nuôi em từ
bé Em gái yêu chị dốc hết tiền tiết kiệm
đợc để mua quà tặng chị Chú Pi-e tốt
Trang 2+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
bụng muốn mang niềm vui đến cho haichị em Những ngời trung hậu ấy đã đemlại niềm vui niềm hạnh phúc cho nhau + Truyện ca ngợi những con ngời có tấmlòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho ngời khác
- 4 HS đọc phân vai toàn bộ truyện
- HS dới lớp tìm cách đọc cho cả bài
- Làm đợc các bài tập 1a, 2; HS khá, giỏi làm đợc toàn bộ bài tập trong SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN ôn lại bảng nhân 4, 5, 6 Thực hiện đợc các phép tính cộngtrừ, nhân
II Hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
-Y/c HS nhắc lại quy tắc chia một số thập
phân cho 10,100,1000
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, HD học sinh thực hiện phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
- Chú ý HS bớc viết dấu phẩy ở thơng và
thêm 0 vào vào bên phải số bị chia để
+ Làm phép chia: 27 : 4 = ?
- HS chú ý theo dõi
30 6,75 (m) 20
0
- HS chú ý theo dõi
- 2 -3 HS nêu quy tắc
Trang 3- Gv hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu đợc vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu đợc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những ng ờiphụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và phơng tiện
- Thẻ màu
- Tranh ảnh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao phải kính già, yêu trẻ?
* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của ngời
phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã
hội
* Cách tiến hành:
- 2 HS trả lời
Trang 4- Y/c HS làm việc theo nhóm.
- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, đều là
những ngời phụ nữ không chỉ có vai trò quan
trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn
vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng
đất nớc, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học,
thể thao, kinh tế
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Hãy kể các công việc của ngời phụ nữ trong
gia đình, trong xã hội mà em biết
+ Tại sao những ngời phụ nữ là những ngời
đáng kính trọng?
HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK.
* Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn
trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em
* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ
tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết
giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán
ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ
Hoạt động tiếp nối
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một ngời
phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến
- Su tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi ngời phụ
nữ nói chung và ngời phụ nữ Việt Nam nói
riêng
- HS làm việc theo nhóm 6, mỗinhóm chuẩn bị giới thiệu nội dungmột tranh
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến
- 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổsung
- 2- 3 HS đọc ghi nhớ
- Một số HS trình bày ý kiến
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
HS lần lợt bày tỏ thái độ theo quy ớc
Một số Hs giải thích lí do, cả lớplắng nghe, bổ sung
Tiết 5 - Khoa học
T27: Gốm xây dựng: gạch, ngói
I Mục tiêu
- HS nhận biết một số tính chất của gạch, ngói
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói
II Đồ dùng dạy học
- Một vài viên gạch, ngói khô và chậu nớc
III Các hoạt động dạy- học
Trang 51, Kiểm tra bài cũ
+ Hãy nêu tính chất và lợi ích của đá vôi?
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Các hoạt động
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : - Giúp HS :
+ Gạch, ngói hoặc nồi đất, đợc làm từ đất
sét, nung ở nhiệt độ cao và không tráng men
-Y/c HS quan sát các hình trong sgk và ghi
lại kết quả quan sát theo mẫu sau:
- GV hỏi Để lợp mái nhà ở H5 và H6 ngời
ta dùng loại ngói nào ở hình 4?
- GV kết luận: Có nhiều loại gạch, ngói
Gạch dùng để xây tờng, lát sân, lát vỉa hè, lát
sàn nhà…đến ngNgói dùng để lợp mái nhà …đến ng
Hoạt động 3 : Thực hành.
* Mục tiêu: HS làm một số thí nghiệm để
phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
- HS thảo luận theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên thuyếttrình
+ Các đồ làm bằng gốm nh: Gạch,ngói, chum, vại …đến ng
+ Những đồ vật làm bằng gốm thờnghay dễ vỡ hơn các đồ vật làm bằngsành sứ Vì vậy khi vận chuyển cầnphải cẩn thận hơn
- HS quan sát và ghi lại kết quả, báocáo trớc lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Ngời ta dùng loại ngói ở H4a, H4c
- HS làm thí nghiệm thả gạch, ngói vàonớc
- Đại diện các nhóm báo
- HS đọc phần ghi nhớ trong sgk
Trang 6- Gv hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
+ Âm mu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lợng bộ
đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quan Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đờng bộ và đờng thuỷ) tiến công lên ViệtBắc
+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, ĐoanHùng,
+ Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đờng rút chạy quân địch còn bị tachặn đánh dữ dội
+ ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mutiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ đợc căn cứ địa kháng chiến
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính việt nam
- Lợc đồ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Em hãy nêu dẫn chứng về âm mu
quyết tâm cớp nớc ta một lần nữa của
thực dân Pháp?
+ Lời kêu gọi cả nớc kháng chiến của
Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều
* HĐ 2: Diễn biến chiến dịch Việt
Bắc thu - đông 1947 (làm việc theo
nhóm)
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc
theo mấy đờng? Nêu cụ thể từng
+ Trung ơng Đảng, dới sự chủ trì của Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã họp và quyết định: Phải phá
tan cuộc tấn công của giặc.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc sgk và lợc đồtrình bày diễn biến của chiến dịch Việt Bắcthu- đông 1947
Trang 7+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu,
quân ta thu đợc kết quả ra sao?
* HĐ 3: ý nghĩa của chiến thắng
Việt Bắc thu - đông 1947 (làm việc
+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não
kháng chiến của ta ở Việt Bắc ntn?
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi
chứng tỏ điều gì về sức mạnh và
truyền thống của nhân dân ta?
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh
thần chiến đấu của nhân dân ta?
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau
Quang
+ Quân ta đánh địch ở cả ba đờng tấn côngcủa chúng:
Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn khi
địch vừa nhảy dù xuống đã rơi vào trận địaphục kích của bộ đội ta
Trên đờng số 4 ta chặn đánh địch ở đèoBông Lau và giành thắng lợi lớn
Trên đờng thuỷ, ta chặn đánh địch ở ĐoanHùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt cháy trênsông Lô
+ Sau hơn một tháng bị sa lầy ở Việt Bắc, địchbuộc phải rút quân Thế nhng đờng rút quâncủa chúng cũng bị ta chặn đánh dữ dội tạiBình Ca, Đoan Hùng
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu ta đã tiêudiệt hơn 3000 tên địch, bắt giam hàng trămtên; bắn rơi 16 máy bay địch, phá huỷ hàngtrăm xe cơ giới, tàu chiến, ca nô Ta đã đánhbại cuộc tấn công quy mô lớn của địch lênViệt Bắc, bảo vệ đợc cơ quan đầu não củakháng chiến
+ phá tan âm mu đánh nhanh- thắng nhanh
và kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp,buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài vớita
+ Cơ quan đầu não của kháng chiến tại ViệtBắc đợc bảo vệ vững chắc
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi cho thấy sứcmạnh của sự đoàn kết và tinh thần đấu tranhkiên cờng của nhân dân ta
+ Cuộc chiến thắng này đã cổ vũ rất cao vềtinh thần cho nhân dân ta để bớc tiếp vào cuộcchiến tranh lâu dài
Tiết 7 - Chính tả
T14: Nghe - viết: Chuỗi ngọc lam
I Mục đích yêu cầu
- HS nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- HS tìm đợc tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm đợc
BT 2a
* Mục tiêu riêng: HSHN nghe- viết đợc 2/3 bài chính tả, chữ viết tơng đối rõ ràng
II Đồ dùng
- Bảng phụ, phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy- học
1, Kiểm tra bài cũ
Trang 8a, Trao đổi về nội dung đoạn văn:
+ Nội dung của bài văn là gì?
- GV đọc bài cho HS viết chính tả
d, Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc cho HS soát lỗi chính tả
- Thu chấm 6 bài, nhận xét, chữa lỗi
gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vìmua đợc chuỗi ngọc tặng chị
- HS viết: ngạc nhiên, Nô- en, Pi – e,trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ,
…đến ng
- HS nghe - viết bài vào vở
- HS soát lỗi chính tả
- Hs chú ý theo dõi
Tranh - chanh Tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, tranh việc,
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào…đến ngTrng- chng Trng bày, đặc trng, sáng trng, trng cầu…đến ng
Bánh chng, chng cất, chng mắm , chng hửng…đến ngTrúng - chúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử, …đến ng
chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình , công chúng, dânchúng…đến ng
Trèo - chèo Leo trèo, trèo cây, trèo cao ngã đau…đến ng
Vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống…đến ng
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp làmvào vở
- Làm đợc các bài tập 1, 3, 4 HS khá, giỏi làm đợc toàn bộ các bài tập
* Mục tiêu riêng: HSHN học bảng nhân 7 Thực hiện đợc các phép tính cộng trừ,nhân
II Các hoạt động dạy- học
1, Kiểm tra bài cũ
- HS làm bảng con: 7 : 8 =
Trang 9- Gv hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu, thứ tự thực hiện phéptính
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
A, 5,9 : 2 +13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01
b, 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 =1,89
(24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vờn là :
24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m và 230,4 m2
103 : 2 = 51,5 (km)Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máyquãng đờng là:
51,5- 31 = 20,5 (km) Đáp số : 20,5 km
a, 8,3 0,4 = 3,32 8,3 10 : 25 = 3,32
b, 4,2 1,25 = 5,25 4,2 10 : 8 = 5,25
c, 0,24 2,5 = 0,6 0,24 10 : 4 = 0,6Nhận xét: hai kết quả bằng nhau
Tiết 6- Luyện từ và câu
T27: Ôn tập về từ loại
I Mục đích yêu cầu
- HS nhận biết đợc danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở bài tập 1; nêu đợcquy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm đợc đại từ xng hô theo yêu cầu củabài tập 3; thực hiện đợc yêu cầu của bài tập 4(a, b, c); HS khá giỏi làm đợc toàn bộbài tập 4
* Mục tiêu riêng: HSHN nhận biết đợc một số danh từ chung, danh từ riêng có trongbài tập 1
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết bài tập cho HS
III Các hoạt động dạy- học
1, Kiểm tra bài cũ
- Y/c HS đặt một câu có sử dụng
quan hệ từ và cho biết ý nghĩa của
cặp quan hệ từ đó?
- GV nhận xét, cho điểm
- 3 HS nhắc lại ý nghĩa của cặp quan hệ
Trang 10+ Tìm danh từ riêng và 3 danh từ
chung có trong bài
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập, lớp đọc thầm.+ Danh từ chung là tên một loại sự vật Ví dụ:sông, bàn, ghế
+ Danh từ riêng là tên riêng của một loại sự vật.Danh từ riêng luôn đợc viết hoa Ví dụ: Huyền,
Hà, Nha Trang
- Hs nối tiếp phát biểu
+ Danh từ riêng: Nguyên
+ Danh từ chung: Giọng, chị gái, hàng nớc mắt,vệt, má, tay, mặt, phía, ánh đèn màu, tiếng đàn,tiếng hát, mùa xuân, năm
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- HS tiếp nối nhau nhắc lại
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
+ Đại từ xng hô là từ đợc ngời nói dùng để tự chỉmình hay chỉ ngời khác khi giao tiếp
- Hs tự làm bài tập và phát biểu ý kiến
+ Các đại từ xng hô trong đoàn văn trên là: Chị,
em, tôi, chúng tôi
- 1 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
a, Danh từ hoặc đại từ dùng làm chủ ngữ trong
kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào.
- Tôi nhìn em cời trong hai hàng nớc mắt kéo vệt
trên má
- Nguyên cời rồi đa tay quệt má.
- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa.
- Chúng tôi đứng dậy nhìn ra phía xa sáng rực
- Chị sẽ là chị gái của em mãi mãi.
d, Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu
I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Bài thơ cho thấy hạt gạo đợc làm nên từ công sức của nhiềungời, là tấm lòng của hậu phơng với tiền tuyến trong những năm chiến tranh (Trả lời
đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2- 3 khổ thơ)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc to, rõ ràng bài thơ, thuộc 1 khổ thơ tự chọn
II Đồ dùng dạy học
Trang 11- Bảng phụ ghi đoạn thơ hớng dẫn đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, HD luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là "hạt vàng"?
+ Bài thơ cho ta thấy điều gì?
c Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
- Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ
2
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc bài: Chuỗi ngọc lam và trảlời câu hỏi trong sgk
+ Hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của
đất (có vị phù sa), của nớc (có hơng senthơm trong hồ nớc đầy); và công lao củacon ngời, của cha mẹ (có lời mẹ hátngọt bùi đắng cay
+ Giọt mồ hôi sa/ Những tra tháng sáu/Nớc nh ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoilên bờ/ Mẹ em xuống cấy
+ Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến ờng gắng sức lao động, làm ra hạt gạo
tr-để tiếp tế cho tiền tuyến Hình ảnh các
bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt
sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là những hình ảnh cảm
động, nói lên nỗ lực của thiếu nhi, dùnhỏ và cha quen lao động vẫn cố gắng
đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.+ Hạt gạo đợc gọi là "hạt vàng" vì hạtgạo rất quý Hạt gạo đợc làm nên nhờ
đất, nhờ nớc, nhờ mồ hôi công sức của
mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo
đóng góp vào chiến thắng chung củadân tộc
+ Bài thơ cho thấy hạt gạo đợc làm nên từ công sức của nhiều ngời, là tấm lòng của hậu phơng với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
- 4 HS đọc tiếp nối bài, nêu cách đọc
đúng, đọc hay
- 1-2 HS đọc trớc lớp
- HS nhẩm đọc thuộc lòng và diễn cảmbài thơ
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
Thứ t ngày 24 tháng 11 năm 2010