1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 5-tuần 31-CKTKN-KNS-2010-2011

30 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 467,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.. - Kĩ năng ra quyết định biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhi

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 31:

Thứ 2

11/4/2011

SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán

31 31 61 61 151

Chào cờ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ( Tiết 2) Công việc đầu tiên

Phép trừ

Thứ 3

12/4/2011

Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học

31 152 61 31 61

Nghe - viết: Tà áo dài Việt Nam Luyện tập

MRVT: Nam và nữ Lịch sử địa phương

153 31 31 62 31

Phép nhân

Bầm ơi Địa lí địa phương

Thứ 5

14/4/2011

TLV

LT & C Toán Anh văn Khoa học

61 62 154 62 62

Kĩ thuật SHL

31 62 155 31 31

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Ôn tập về tả cảnh Phép chia

Lắp rô-bốt (tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Ầ N 31:

Thứ hai, ngày 11 tháng 4 năm 2011

Tiết 31: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

_

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 31: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

KNS*: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.

- Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài nguyên thiên nhiên).

- Kĩ năng ra quyết định ( biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên).

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV: Ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở địa phương, nước ta

- HS: SGK Đạo đức 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

a Giới thiệu bài

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 2)

b Các hoạt động:

Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu về tài

nguyên thiên nhiên của Việt Nam và của địa

phương

KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý

tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên.

- GV yêu cầu HS giới thiệu về một tài nguyên

thiên nhiên mà mình biết

- GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta

khơng nhiều Do đĩ, chúng ta càng cần phải sử

dụng tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên

- GV bổ sung và cĩ thể giới thiệu thêm một số tài

- 1 học sinh nêu ghi nhớ

- 1 học sinh trả lời

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộcsống của con người hơm nay và mai sau Vìvậy, chúng ta cần phải sử dụng tài nguyên thiênnhiên tiết kiệm và hợp lí, bảo vệ nguồn nước,khơng khí,…

- Học sinh giới thiệu, cĩ kèm theo tranh ảnhminh hoạ

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 3

nguyên thiên nhiên chính của Việt Nam như:

- Mỏ than Quảng Ninh

- Dầu khí Vũng Tàu

- Mỏ A-pa-tít Lào Cai

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm theo bài tập 4/

SGK

KNS*: Kĩ năng ra quyết định ( biết ra

quyết định đúng trong các tình huống để

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên).

Chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho nhĩm học

sinh thảo luận bài tập 5

- Kết luận: Cĩ nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên

Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm theo bài tập 5/

SGK

- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các nhĩm

thảo luận tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên (tiết kiệm điện, nước, chất

đốt, giấy viết, )

- GV mời đại diện mỗi nhĩm trình bày

- GV kết luận: Cĩ nhiều cách bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả

năng của mình

3 Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại các bài đã học để chuẩn

bị cho tiết ơn tập

- Các nhĩm thảo luận

- Đại diện nhĩm lên trình bày

- Các nhĩm khác bổ sung ý kiến và thảo luận.-Từng nhĩm thảo luận

- Từng nhĩm lên trình bày

- Các nhĩm khác bổ sung ý kiến và thảo luận.+ (a), (đ), (e) là các việc làm bảo vệ tài nguyênthiên nhiên

+ (b), (c), (d) khơng phải là các việc làm bảo vệtài nguyên thiên nhiên

+ Con người cần biết cách sử dụng hợp lí tàinguyên thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống,khơng làm tổn hại đến thiên nhiên

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lịng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đĩnggĩp cơng sức cho Cách mạng (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả

lời các câu hỏi:

- Chiếc áo dài cĩ vai trị như thế nào trong trang

phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?

- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục

truyền thống của Việt Nam ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Bài đọc Cơng việc đầu tiên, sẽ giúp các em biết về

một phụ nữ Việt Nam nổi tiếng - bà Nguyễn Thị

Định Bà Định là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên

được phong Thiếu tướng và giữ trọng trách Phĩ Tư

lệnh Quân Giải phĩng miền Nam Bài đọc là trích

đoạn hồi kí của bà - kể lại ngày bà cịn là một cơ gái

lần đầu làm việc cho Cách mạng

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu:

+ Hai HS giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

của bài văn (lượt 1):

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Em khơng biết chữ nên khơng

biết giấy gì.

+ Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải

xách súng chạy rầm rầm.

+ Đoạn 3: Phần cịn lại

GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc cho HS

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú giải về bà Nguyễn Thị Định,

các từ ngữ khĩ: truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà,

thốt li.

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm tồn bài - giọng đọc diễn cảm

đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cơ gái

trong buổi đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân

biệt lời các nhân vật:

+ Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi

- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị,kín đáo của phụ nữ Việt Nam / Vì phụ nữViệt Nam ai cũng thích mặc áo dài / Vì phụ

nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềmmại và thanh thốt hơn trong chiếc áo dài

- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trongSGK

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện phát âm

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

- HS đọc từ khĩ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

Trang 5

tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc

cho Cách mạng

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Cơng việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ?

- Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi

nhận cơng việc đầu tiên này ?

- Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ?

- Vì sao Út muốn được thốt li ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo

cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị

Út) GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng lời các

nhân vật

- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn 1 theo cách phân vai

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1 theo

cách phân vai

3/ Củng cố, dặn dị:

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài văn

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc trước bài

“Bầm ơi”.

+ Rải truyền đơn

+ Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khơng yên,nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận.Tay bê rổ cá, bĩ truyền đơn giắt trên lưngquần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơixuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũngvừa sáng tỏ

+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làmđược thật nhiều việc cho Cách mạng

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ (Số tự

nhiên, số thập phân)

- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

GV cho HS tự tính, thử lại (theo mẫu) Sau đĩ, GV

chữa bài

Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm thành phần

chưa biết

- Yêu cần học sinh giải vào vở

Bài 3: GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh giải + sửa bài

- Làm vở:

a) x = 3,32b) x = 2,9

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh thảo luận, nêu cách giải

- Học sinh giải + sửa bài

- Làm vở:

Bài giải

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là:

540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1 ha

Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011

Môn: CHÍNH TẢ (Nghe - viết)

Tiết 31: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

a)Giải thưởng trong các kì

thi văn hĩa,văn nghệ,thể

- Giải nhất -Danh hiệu cao quý nhất -Cầu thủ,thủ mơn xuất sắc

nhất-Giải nhì

Trang 7

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS đọc lại cho 2 – 3 bạn viết

bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên các huân

chương ở BT3 tiết Chính tả trước

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc đoạn viết chính tả trong bài Tà áo dài

Việt Nam

- GV hỏi HS: Đoạn văn kể điều gì ?

- GV cho HS đọc thầm bài đoạn văn GV nhắc

các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ số

(30, XX), những chữ dễ viết sai chính tả

- GV hướng dẫn HS viết từ khĩ + phân tích +

bảng con

- GV yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho

HS viết GV đọc lại tồn bài chính tả cho HS sốt

lại

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2

- GV gọi một HS đọc nội dung của bài tập

- GV hướng dẫn HS: Tên các huy chương, danh

hiệu, giải thưởng đặt trong ngoặc đơn viết hoa

chưa đúng Nhiệm vụ của các em là: sau khi xếp

tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng vào

dịng thích hợp, phải viết lại các tên ấy cho đúng

- GV yêu cầu HS tự làm bài GV phát phiếu cho

một vài HS

- GV cho những HS làm bài trên phiếu dán bài

lên bảng lớp, trình bày

- GV nhận xét, tính điểm

1 HS đọc, cả lớp viết: Huân chương Sao vàng,

Huân chương Quân cơng, Huân chương Lao động

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS trả lời: Đặc điểm của hai loại áo dài cổ

truyền của phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời.

- Miệng

- Sống lưng, vạt áo, khuy, buộc thắt, cổ truyền.

- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộptập

- Từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp lắng nghe

- Cá nhân:

a) Giải thưởng trong các kì thi văn hĩa, vănnghệ, thể thao:

- Giải nhất: Huy chương Vàng

- Giải nhì: Huy chương Bạc

- Giải ba: Huy chương Đồngb) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng:

- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú

c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ mơn bĩng

Trang 8

Bài tập 3

- GV yêu cầu một HS đọc nội dung BT3

- GV cho một HS đọc lại tên các danh hiệu, giải

thưởng, huy chương và kỉ niệm chương được in

nghiêng trong bài

- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, sửa lại tên các danh

hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương

- GV dán lên bảng lớp 3 – 4 tờ phiếu; phát bút dạ

mời các nhĩm HS thi tiếp sức - mỗi HS tiếp nối

nhau sửa lại tên 1 danh hiệu hoặc 1 giải thưởng, 1

huy chương, 1 kỉ niệm chương

- GV nhận xét, tính điểm

4/ Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS cách viết tên các danh hiệu, giải

thưởng, huy chương và kỉ niệm chương HTL bài

thơ Bầm ơi cho tiết Chính tả sau.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS thảo luận nhĩm 4

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm

chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm chương

Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sĩc trẻ em Việt Nam.

b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối,

Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.

Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải tốn

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại tính chất của phép trừ

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Dạy bài mới:

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Đọc đề

- Nhắc lại cộng trừ phân số

- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân

- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ phân số

và số thập phân

Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính chất nào?

- Lưu ý: Giao hốn 2 số nào để khi cộng số trịn

11 + 4

4 = 2

Trang 9

* Bài 3: GV cho HS tự nêu tĩm tắt bài tốn rồi

giải Sau đĩ, GV chữa bài

c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = (69,78 + 30,22 ) + 35,97 = 100 + 35,97 =135,97d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – (30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45 = 10

- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quí của phụ nữ Việt nam

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong ba câu tục ngữ ở BT2(BT3)

* HS khá, giỏi đặt câu được với mỗi tục ngữ ở BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết:

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được

với mọi hồn cảnh.

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm

đến mọi người.

- Từ điển HS hoặc một vài trang phơ tơ cĩ từ cần tra cứu ở BT1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu hai HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của

dấu phẩy - dựa theo bảng tổng kết ở BT1, tiết ôn

tập về dấu phẩy

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm

Nam và Nữ

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, trả lời lần lượt các

câu hỏi a, b GV phát bút dạ và phiếu cho 3 – 4 HS

- GV cho những HS làm bài trên phiếu trình bày kết

-Sau đó nói những phẩm chất đáng quý của phụ nữ

Việt Nam thể hiện qua từng câu

-Giáo viên nhận xét, chốt lại

-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ

trên

Bài tập 3

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT3

- GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của BT:

+ Mỗi HS đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ

nêu ở BT2

+ HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu văn mà có khi

phải đặt vài câu rồi mới dẫn ra được câu tục ngữ

- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi nêu ví dụ

- GV cho HS suy nghĩ, tiếp nối nhau đọc câu văn

của mình GV nhận xét, kết luận những HS nào đặt

được câu văn có sử dụng câu tục ngữ đúng với hoàn

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS Thảo luận nhóm 4

+ Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn (Mẹ bao

giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con.)

à Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịncủa người mẹ

+ Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng

giỏi (Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy

vào người vợ hiền Đất nước có loạn, phải nhờcậy vị tướng giỏi.)

à Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là ngườigiữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình

Trang 11

cảnh và hay nhất.

3 Củng cố - dặn dũ:

GV nhận xột tiết học Dặn HS hiểu đỳng và ghi nhớ

những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết

học

lăn (1 cõu) / Núi đến nữ anh hựng Út Tịch, mọi

người nhớ ngay đến cõu tục ngữ: Giặc đến nhà,

đàn bà cũng đỏnh (1 cõu) / Vừa qua nhà em

gặp nhiều chuyện khụng may Nhờ mẹ đảmđang, giỏi giang, một mỡnh chốo chống, mọichuyện cuối cựng cũng tốt đẹp Bố em bảo,

đỳng là: Nhà khú cậy vợ hiền, nước loạn nhờ

tướng giỏi (3 cõu)

_

Mụn: LỊCH SỬ

Tieỏt 31: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)

CỘT DÂY ĐẦU TIấN CỦA ĐẢNG BỘ AN GIANG

I MỤC TIấU

Sau bài học HS cú thể nờu được

- Sự ra đời của chi bộ Đảng Cột Dõy Thộp đầu tiờn của Đảng bộ An Giang

- í nghĩa của sự ra đời của chi bộ Đảng Cột Dõy Thộp tiờn của Đảng bộ An Giang

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV và HS chuẩn bị bảng thống kờ lịch sử dõn tộc ta 1958 đến nay

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC

A Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu HS nờu:

- Nhà máy thủy điện Hòa Bình có vai trò quan

trọng nh thế nào trong công cuộc XD đất nớc?

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự thành lập chi bộ

Đảng đầu tiên ở An Giang:

- Nêu những hiểu biết của em về sự ra đời chi bộ

Đảng đầu tiên ở Tảo Khê- TDV ?

- GV dùng t liệu lịch sử Đảng bộ địa phơng Cột

dõy Thộp để giới thiệu

+ Trong phong trào đấu tranh năm 1930 ở Long

Xuyờn , Chõu Đốc, nơi nào là trọng điểm đấu

- Ngày nay, Cột Dõy Thộp thuộc di tớch Lịch sử

của cấp nào? Đượctu sửa như thế nào?

- GV nhận xét, bổ sung

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Y/C HS về tìm hiểu những đóng góp của nhân

dân Cột dõy Thộp thuộc Long Điền A – huyện

Trang 12

Chợ Mới – An Giang vÒ con ngêi vµ l¬ng thùc,

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS:

+ Hươu ăn gì để sống ?

+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con ? Hươu con mới sinh

ra đã biết làm gì ?

+ Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày tuổi,

hươu mẹ đã dạy con tập chạy ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2/ Hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập

- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm

bài thực hành trang 116/ SGK vào phiếu học tập

→ Giáo viên kết luận:

- Thực vật và động vật có những hình thức sinh

sản khác nhau

Hoạt động 2:

HS trình bày:

+ Hươu là loài thú ăn cỏ, lá cây

+ Hươu thường đẻ mỗi lứa 1 con Hươu con vừasinh ra đã biết đi và bú mẹ

Ÿ Giải thích lí do khi hươu con mới khoảng 20

ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy hươu con tập chạy:

Chạy là cách tự vệ tốt nhất của loài hươu để trốn

kẻ thù (hổ, báo), không để kẻ thù đuổi bắt và ănthịt

- Học sinh trình bày bài làm

- Học sinh khác nhận xét

Số thứ tự Tên con vật

Đẻ trứngTrứng trải quanhiều giaiđoạn

Trứng nở ragiống vậttrưởng thành

Trang 13

Căn cứ vào 5 bài tập trang 124, 125, 126 SGK,

GV tổ chức cho HS chơi trị chơi “Ai nhanh, ai

- Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài tốn

- Bài tập cần làm : Bài 1 (cột 1), bài 2, bài 3, bài 4

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

-Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét

Giáo viên ghi bảng

3 Thực hành

Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

-Học sinh sửa bài tập 5/ 72

-Học sinh nhận xét

Tính chất giao hốn

a × b = b × aTính chất kết hợp

(a × b) × c = a × (b × c)Nhân 1 tổng với 1 số

(a + b) × c = a × c + b × cPhép nhân cĩ thừa số bằng 1

1 × a = a × 1 = aPhép nhân cĩ thừa số bằng 0

0 × a = a × 0 = 0

- Học sinh đọc đề

Trang 14

- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số, nhân số

thập phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành

Bài tập 2: Tính nhẩm

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân

nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 và giáo viên

yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số

Bài tập 4: Giải toán

GV yêu cầu học sinh đọc đề

17 ;

c) 240,72;

Học sinh thực hành làm vào vởHọc sinh nhắc lại

a)3,25 × 10 = 32,53,25 × 0,1 = 0,325b)417,56 × 100 = 41756417,56 × 0,01 = 4,1756c) 2850; 0,285

-Học sinh vận dụng các tính chất đã học đểgiải bài tập 3

a/ 2,5 × 7,8 × 4

= 2,5 × 4 × 7,8

= 10 × 7,8

= 78b/8,35 × 7,9 + 7,9 × 1,7

= 7,9 × (8,3 + 1,7)

= 7,9 × 10,0

= 79c) 8,36d) 79

Độ dài quãng đường AB là:

Trang 15

I MUÏC TIEÂU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam(trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Công việc đầu tiên

và trả lời các câu hỏi:

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là

gì ?

- Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền

đơn ?

- Vì sao Út muốn được thoát li ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV khai thác tranh minh họa (anh bộ đội trên

đường hành quân đang nghĩ tới hình ảnh người

mẹ già lom khom cấy lúa trong cảnh trời mưa

lạnh), giới thiệu bài thơ Bầm ơi - một bài thơ Tố

Hữu sáng tác thời kháng chiến chống thực dân

Pháp, nói về tình cảm yêu thương sâu nặng giữa

hai mẹ con người chiến sĩ Vệ quốc quân

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu:

+ Một HS giỏi đọc bài thơ

- GV cho từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

đoạn thơ (lượt 1):

- GV cho từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

đoạn thơ (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau

bài (bầm, đon).

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng đọc trầm

lắng, thiết tha, phù hợp với việc diễn tả cảm xúc

nhớ thương của người con với mẹ

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh

2 HS đọc và trả lời:

+ Rải truyền đơn

+ Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận Tay

bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Chịrảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tớichợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ

+ Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làmđược thật nhiều việc cho Cách mạng

- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa bàiđọc trong SGK

-1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

+ Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh

Ngày đăng: 14/06/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc giấy khổ to kẻ sẵn - GA lớp 5-tuần 31-CKTKN-KNS-2010-2011
Bảng ph ụ hoặc giấy khổ to kẻ sẵn (Trang 6)
Bảng con. - GA lớp 5-tuần 31-CKTKN-KNS-2010-2011
Bảng con. (Trang 7)
Hình 2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng. - GA lớp 5-tuần 31-CKTKN-KNS-2010-2011
Hình 2 Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng (Trang 13)
Hình 3: Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng. - GA lớp 5-tuần 31-CKTKN-KNS-2010-2011
Hình 3 Cây hoa hướng dương có hoa thụ phấn nhờ côn trùng (Trang 13)
Bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý sau: - GA lớp 5-tuần 31-CKTKN-KNS-2010-2011
Bảng s ố liệu, thảo luận theo gợi ý sau: (Trang 17)
Hình 1 – c; hình 2 – d; hình 3 – a;  hình 4 – b. - GA lớp 5-tuần 31-CKTKN-KNS-2010-2011
Hình 1 – c; hình 2 – d; hình 3 – a; hình 4 – b (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w