- HS yêu thích môn học.. - Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi, sau đó trình bày... - HS làm bài tập và trình bày bài làm.. - Rèn kĩ năng trình bày, làm bài nhanh và chính xác.. - Yêu thích
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 4 BUỔI THỨ HAI (Từ 12/09 đến 16/09/20 )
Thứ hai
12/9
BD Chính tả
BD Toán
BD Toán
Rừng phương Nam (Từ: “Gió bắt đầu….phảng phất khắp rừng”)
Ôn tập về giải toán
Ôn tập về phân số, hỗn số và giải toán
Thứ ba
13/9
Kỹ thuật
TH TV (Tiết 1)
BD Toán
Thêu dấu nhân (Tiết 2) Tại sao chim bồ câu thành biểu tượng của hòa bình?
Ôn tập về cộng, trừ, nhân, chia phân số, hỗn số
Thứ tư
14/9
Kỹ năng sống Đạo đức Anh văn
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao (Tiết 2)
Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)
Thứ năm
15/9
TH TV (Tiết 2)
TH Toán (Tiết 1)
BD LTVC
Thực hành Tiếng Việt (Tiết 2) Thực hành Toán (Tiết 1) Luyện tập về từ trái nghĩa
Thứ sáu
16/9
TH Toán (Tiết 2)
BD TLV Sinh hoạt lớp
Thực hành Toán (Tiết 2) Luyện tập tả cảnh Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai,
CHÍNH TẢ RỪNG PHƯƠNG NAM
I Mục tiêu:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài chính tả
- Viết đúng chính tả, viết đẹp
- HS yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ, bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Viết đoạn chính tả bài
Rừng phương nam từ “Gió bắt đầu….phảng
phất khắp rừng.”
b) Dạy bài mới
Hoạt động1: Hướng dẫn HS viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu tìm từ khó
- Cho HS luyện viết bảng con những từ ngữ
dễ viết sai
- Đọc cho HS viết bài
- GV chấm bài, yêu cầu từng cặp HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2 Bài tập
Bài 2 (Vở thực hành chính tả, trang 15)
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi, sau đó
trình bày
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm từ khó
- HS luyện viết vào bảng con
- HS viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc
- HS làm bài nhóm đôi và trình bày
Tìm và ghi lại 3 tiếng
+ Phần vần chỉ có âm chính: to, nhỏ, bé,
nghe, cá, xả…
+ Phần vần có âm chính và âm cuối: sách,
khách, mang,…
+ Phần vần có âm đệm và âm chính: hoa,
xòe,
+ Phần vần có âm đệm, âm chính và âm cuối: hoang, thoang thoảng, khoảnh,
Trang 3- GV nhận xét
Bài tập 3 (Vở thực hành chính tả/tr.15)
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó trình
bày
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về coi lại bài
tuyển
- HS đọc bài tập
- HS làm bài tập và trình bày bài làm + Vần: yêu, uyên, iên- có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai của âm đôi + Vần: ia- không có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ nhất của âm đôi
BD – PĐ TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
- Thực hiện thành thạo các phép tính về phân số, hỗn số Vận dụng tính chất của phân số giải Toán
- Rèn kĩ năng trình bày, làm bài nhanh và chính xác
- Vận dụng tốt kiến thức trong thực tế
II Phương tiện dạy học:
- Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC
3 Bài mới:
a) Giới thiệu – Ghi đầu bài
b) Dạy bài mới
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
- Gọi HS nhắc lại cách giải rút về đơn vị và
tìm tỉ số
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
TIẾT 1 Bài 1: Mua 20 quyển vở hết 40000 đồng
Hỏi mua 21 quyển vở như vậy hết bao nhiêu
tiền?
- HS nhắc lại
Trang 4- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tìm cách giải
- GV nhận xét
Bài 2: Có một nhóm thợ làm đường, nếu
muốn làm xong trong 6 ngày thì cần 27
công nhân Nếu muốn xong trong 3 ngày thì
cần bao nhiêu công nhân?
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tìm cách giải
- GV nhận xét
Bài 3: Cứ 10 công nhân trong một ngày sửa
được 40 m đường Với năng suất như vậy
thì 20 công nhân làm trong một ngày sẽ sửa
được bao nhiêu m đường?
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tìm cách giải
- GV nhận xét
TIẾT 2 Bài 1: Tính
- HS đọc bài và tóm tắt
- HS làm bài
Bài giải :
1 quyển vở mua hết số tiền là:
40 000 : 20 = 2000 (đồng) Mua 21 quyển vở hết số tiền là:
2000 x 21 = 42000 (đồng) Đáp số : 4200 đồng
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tìm cách giải
Bài giải :
6 ngày gấp 3 ngày số lần là :
6 : 3 = 2 (lần) Làm xong trong 3 ngày cần số công nhân là : 27 x 2 = 54 (công nhân) Đáp số : 54 công nhân
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tìm cách giải
Bài giải :
20 công nhân gấp 10 công nhân số lần
là:
20 : 10 = 2 (lần)
20 công nhân sửa được số m đường là :
40 x 2 = 80 (m) Đáp số : 80 m
Trang 5- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân
2
9
a
b
c
d
- GV nhận xét
Bài 2 So sánh phân số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân
a) 19 25
15va32
b) 19 20
23va21
c) 43 41
45va46
d) 16 31
51va90
- GV nhận xét
Bài 3 Một cửa hàng ngày thứ nhất bán
được số đường bằng 3/5 số đường bán được
trong ngày thứ hai Tính số đường bán được
trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó,
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 40
kg đường
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Yêu cầu HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài và lần lượt trình bày
a
b c d
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài và lần lượt trình bày
a) 19 1 25
15 32 nên 19 25
15 32
b) 19 19 20
23 21 21 nên 19 20
23 21
c) 43 43 41 43 41
45 46 46nên45 46
d)
17 1 31 30 30 1
;
51 3 90 90 90 3
17 1 31 17 31
51 3
16 17
51 5
90 51 90
nên
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tìm cách làm
- HS làm bài và sửa bài
Bài giải
Trang 6
- GV nhận xét
Bài 4: Có một số quyển sách, nếu đóng vào
mỗi thùng 36 quyển thì cần 8 thùng Nếu
đóng số sách đó vào mỗi thùng 12 quyển thì
cần bao nhiêu thùng?
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tìm cách giải
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
Tổng số phần bằng nhau :
3 + 5 = 8 (phần) Tổng số gạo bán trong hai ngày là :
40 x 2 = 80 (kg)
Số gạo bán ngày thứ nhất là :
80 : 8 x 3 = 30 (kg)
Số gạo bán ngày thứ hai là :
80 : 8 x 5 = 50 (kg) Đáp số : 30 kg
50 kg
- Gọi HS đọc bài toán và tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tìm cách giải
Bài giải :
Số quyển sách có là :
36 x 8 = 288 (quyển)
Số thùng đóng 12 quyển cần có là :
288 : 12 = 24 (thùng)
Đáp số : 24 thùng
Thứ ba, ngày 13 tháng 09 năm 20
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Tiết 1) TẠI SAO CHIM BỒ CÂU THÀNH BIỂU TƯỢNG CỦA HÒA BÌNH?
I Mục tiêu
- HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn, hiểu đoạn văn
- Ôn tập về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, phân tích từ láy, biết ý nghĩa gợi tả của từ láy trong đoạn thơ
- Yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học
- Sách Thực hành TV và Toán lớp 5, tập I
III Các hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài, ghi tựa
b) HD HS thực hành
Hoạt động 1:
Bài 1: Đọc truyện
- Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS nêu từ khó
- Giải nghĩa từ khó
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS trình bày
a) Nhờ đâu Nô – e thoát chết trong trận đại
hồng thủy?
b) Nô – e thả chim bồ câu lần thứ nhất và
biết được điều gì?
c) Nô – e thả chim bồ câu lần thứ 2, bồ câu
ngậm nhành ô liu bay về báo hiệu điều gì?
d) Họa sĩ Pi-ca-sô vẽ bức tranh chim bồ câu
thể hiện điều gì?
e) Chim bồ câu được chính thức công nhận
là biểu tượng của hòa bình thế gới khi nào?
g) Dòng nào sau đây gồm các cặp từ đồng
nghĩa?
h) Dòng nào sau đây gồm các cặp từ trái
nghĩa?
- GV theo dõi, nhận xét, chốt ý đúng
Bài 3: Gạch chân những cặp từ trái nghĩa
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- Chấm 1 số vở, sửa bài bảng phụ
- GV nhận xét
- 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm
- HS nêu từ khó
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đại diện trình bày a) ý 1: nhờ chuẩn bị thuyền thượng đế b) ý 1: khắp nơi vẫn ngập nước
c) ý 3 : nước đã rút đã trở về
d) ý 2: để thể hiện ước nguyện hòa bình
e) ý 1: khi pi-ca-so mỏ ngậm nhành ô-liu
g) ý 2: thám thính-do thám h) ý 3: hồi sinh
- 1 HS đọc bài tập 3
- HS suy nghĩ và làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
a) xấu – tốt b) mạnh – yếu c) ráo - mưa d) thất bại – thành công e) cứng – mềm
g) chết – sống, vinh – nhục
Trang 84 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
h) chết – sống, đứng – quỳ
BD – PĐ TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ, HỖN SỐ VÀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
- Ôn lại các phép tính về hỗn số, so sánh phân số, giải các bài toán dạng hiệu tỉ, tổng tỉ
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài chính xác và nhanh
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học:
- Hệ thống bài tập, vở thực hành
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1.Ổn định:
2 KTBC
3 Bài mới:
a Giới thiệu – Ghi đầu bài
b Dạy bài mới
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
- Nêu cách thực hiện cộng, trừ, nhân, chia
phân số, hỗn số
- GV nhận xét
Hoạt động 2: thực hành
Bài 1 Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài và trình bày
a) + =
5
6
11
7
=
4
1 5
x 3
1 3
2
5
:
7
6
=
4
1 1 : 3
1 2
2
1
1
x
7
4
x
5
3
- GV nhận xét
Bài 2 So sánh phân số
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài và trình bày
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài và trình bày
a)
15
9
6
15
3
5
b) 4
7 2
6
7 2
c)
8
5
2
16
10
5
d) 7
6 2
7
1
- So sánh những phân số trên bằng những
cách nào?
- GV nhận xét
Bài 3 Biết
10
7
số học sinh của một lớp học
là 21 em Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học
sinh?
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm bài tập cá nhân
- GV nhận xét
Bài 4: Một thúng đựng trứng gà và trứng vịt
có tất cả 16 quả trứng Số trứng gà bằng
3 1
số trứng vịt Hỏi trong thúng có bao nhiêu
trứng gà? Bao nhiêu trứng vịt?
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- HS làm bài tập cá nhân
- Yêu cầu HS làm nháp
- HS làm bài và trình bày
- HS trả lời
- HS đọc đề
- HS tìm cách giải
- HS làm bài và trình bày
Giải
10
1 số học sinh của lớp học đó là:
21 : 7 = 3 (Học sinh)
Số học sinh của lớp học đó là:
3 x 10 = 30 (Học sinh) Đáp số : 30 học sinh
- HS đọc đề
- HS tìm cách giải
- HS làm bài và trình bày
Giải Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số trứng gà là:
116 : 4 x 1 = 29 (quả)
Số trứng vịt là:
116 – 29 = 87 (quả) Đáp số : 87 quả
Trang 10- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
Thứ năm, ngày 15 tháng 09 năm 20
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS biết chọn từ thích hơp để điền đúng đoạn văn, biết quan sát tranh bài “Tại sao chim bồ câu thành biểu tượng của hòa bình?” để viết đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của chim bồ câu
và cảnh thả chim bồ câu
- Rèn kĩ năng trình bày một đoạn văn
- HS yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học:
- Bảng phụ ghi sẳn đoạn văn BT 1 Tranh minh họa BT 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Bài mới:
Bài 1: Điền vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào vở 3 HS lên làm
bảng phụ, mỗi em một đoạn
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2: Quan sát ảnh minh họa bài đọc
“Tại sao chim bồ câu thành biểu tượng
của hòa bình?” Viết một đoạn văn miêu
tả: Vẻ đẹp của chim bồ câu và cảnh thả
chim bồ câu
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài viết vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- HS trình bày Các từ cần điền: khoan khoái, ngột ngạt, mênh mông, nhè nhe, tấm tắc, phưng phức
- HS đọc yêu cầu bài
- HS viết bài
Trang 11- Gọi một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, góp ý, bổ sung
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn: Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
- HS trình bày
THỰC HÀNH TOÁN
(TIẾT 1)
I Mục tiêu:
- Ôn lại các cách giải các bài toán dạng liên quan rút về đơn vị
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài chính xác và nhanh
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học:
- Hệ thống bài tập, vở thực hành
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 KTBC
3 Bài mới:
a) Giới thiệu – Ghi đầu bài
b) Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
- Gọi HS nhắc lại cách giải toán rút về đơn
vị và tìm tỉ số
- Cho HS nêu cách giải tổng quát với các
dạng bài tập trên
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Mua 5 quyển sách cùng loại hết
45500 đồng Hỏi mua 30 quyển sách như
thế hết bao nhiêu tiền?
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhắc lại
- HS nêu
- HS đọc bài toán
- HS làm bài và lên bảng trình bày
Giải :
Giá tiền 1 quyển sách là :
45 500 : 5 = 9 100 (đồng) Mua 30 quyển sách như thế hết số tiền
là:
9 100 x 30 = 273 000 (đồng) Đáp số : 273 000 (đồng)
Trang 12- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
Bài 2: Chị Hoa dệt được 72m vải trong 6
ngày Hỏi với mức dệt như vậy, trong 24
ngày chị Hoa dệt được bao nhiêu mét vải?
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét
Bài 3: Một người làm trong 4 ngày được trả
440000 đồng Hỏi với mức trả công như thế,
nếu người đó làm trong 6 ngày thì được trả
bao nhiêu tiền?
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho học sinh thi đua nhau
- GV nhận xét và chấm vở
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở và trình bày trên bảng lớp
Giải :
24 ngày gấp 6 ngày số lần là :
24 : 6 = 4 (lần)
Số m vải 24 ngày dệt là :
4 x 72 = 288 (m vải) Đáp số : 288 m vải
- HS đọc bài toán
- HS thi đua trình bày trên bảng lớp
Giải :
Số tiền 1 ngày người đó làm được là :
440 000 : 4 = 110 000 (đồng)
Số tiền 6 ngày người đó được là :
110 000 x 6 = 660 000 (đồng) Đáp số : 660 000 đồng
BD – PĐ LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những kiến thức về từ trái nghĩa HS vận dụng kiến thức đã học về từ trái nghĩa, làm đúng những bài tập về từ trái nghĩa
- Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn