- Yêu cầu hs thảo luận trong nhóm đôi tìm cách đọc hay đọc diễn cảm - Gọi đại diện các nhóm đọc trước lớp?. - GV tổ chức cho HS nhẩm thuộc lòng theo -Học tập tấm gương của Bác, bản thân
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: Ngày 4 tháng 9 năm 2021
Ngày giảng :Thứ hai, ngày 6 tháng 9 năm 2021
Chào cờ -
Mĩ thuật
GV chuyên -
Tập đọc TIẾT 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
- GD HS thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy; học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ
em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy chiếu, máy tính
HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Mở đầu: (5 phút)
GV tổ chức cho hs chơi trò chơi
- GV nêu tên trò chơi : Gió thổi
Quản trò: Bên trái, bên trái
Cả lớp: Nghiêng người sang bên trái
Quản trò: Gió thổi, gió thổi
Cả lớp: Về đâu, về đâu?
Quản trò: Bên phải, bên phải
Cả lớp: Nghiêng người sang bên phải
Quản trò hô rồi làm tiếp với các vị trí: trước,
Trang 2sát bạn nào làm không đúng sẽ bị phạt hát
một bài hát
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
tham gia trò chơi tốt
- GV nhận xét chung dẫn vào bài mới
2 Khám phá – Luyện tập:
2.1 Luyện đọc (15p)
- Gọi 1HS khá đọc toàn bài
- GV hd chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi, luyện đọc từ khó, hướng
dẫn câu dài
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn lần 2
- GV hướng dẫn giải nghĩa từ
Con hiểu thế nào là 80 năm giời nô lệ?
Cơ đồ là gì?
Con hãy đặt câu với từ Cơ đồ?
GV nhận xét chỉnh sửa câu
-Đọc trong nhóm đôi
-Đại diện đọc trước lớp
- GV đọc diễn cảm toàn bài và khái quát cách
đọc chung
2.2 Tìm hiểu nội dung(12 phút)
GV hướng dẫn
* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
? Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường khác
- GV giảng thêm
*HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 ,3
? Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì
? HS có trách nhiệm như thế nào trong công
cuộc kiến thiết đất nước
- HS bình chọn bạn tham gia chơi tốt nhất
-Lắng nghe
-HS lắng nghe
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầmĐoạn 1: Từ đầu- em nghĩ sao?Đoạn 2 : Phần còn lại
-2 HS đọc nối tiếp đoạn
- Kết hợp phát âm từ khó-Luyện đọc câu văn dài-HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đất nước chìm trong nô lệ với mộtthời gian rất dài
-HS đọc trong nhóm-Lắng nghe bạn đọc
-2HS nối tiếp đọc đoạn
- Lắng nghe
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VNDCCH
- Từ ngày khai trường này, các em
hs bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước trên toàn cầu
- HS phải cố gắng siêng năng học
Trang 3? Qua thư, em thấy Bác có tình cảm gì với
?Trong 5 điều Bác dạy, em đã làm tốt những
điều nào? Điều nào em chưa làm được?
?Qua bài đọc, em hiểu thêm điều gì về Bác?
?Con hãy nêu nội dung chính của bài ?
*Thấy được tình cảm yêu quý của Bác đối
với các HS, Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng
vào HS Việt Nam những người sẽ kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây
dựng đất nước.
2.3 Đọc diễn cảm (15’)
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
- GV đưa ra Sile (trên máy chiếu) hướng dẫn
học sinh đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu hs thảo luận trong nhóm đôi tìm
cách đọc hay đọc diễn cảm
- Gọi đại diện các nhóm đọc trước lớp
- GV tổ chức cho HS nhẩm thuộc lòng theo
-Học tập tấm gương của Bác, bản thân con
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho VN bước tới đài vinh quang
-Bác luôn quan tâm lo lắng đến các
em học sinh, Bác thương các em , Bác khuyên các em phải chăm ngoan siêng năng học tập-Bác Hồ rất tin tưởng, hi vọng vào
HS Việt Nam những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng đất nước
- Phải chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn, biết làm những việc tốt, việc
có ích, biết đoàn kết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau, thực hiện tốt 5 điều Bác dạy
-HS tự liên hệ
- Bác rất quan tâm đến học sinh, ngày khai trường năm nào Bác cũng gửi thư cho các em học sinh, trong thư Bác khuyên căn dặn các cháu nhiều điều
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm học thuộc từ”Sau 80 năm giời nô lệ của các em”
- HS thi đọc thuộc
- Nhận xét góp ý cho bạn-Con sẽ chăm chỉ học tập sống phải
Trang 4cần đề ra cho mình những phẩm chất nào của
Bác?
- GV viên tổng kết toàn bài
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
có trách nhiệm với bản thân, biết yêu thương ông bà, cha mẹ và những người xung quanh, biết quan tâm lo lắng đến những người thân, đoàn kết yêu thương bạn bè
- Lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG:
Toán TIẾT 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT -HS nắm vững và hiểu khái niệm về phân số, cách đọc viết phân số thành thạo Vận dụng vào đúng các bài tập trong sách giáo khoa - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học Giáo dục ý thức học sinh trong giờ học II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa 2 HS: giấy màu có hình thang, vở BT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1: Mở đầu (4’) -GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của phân số -GV nhận xét 1.Giới thiệu bài: Trực tiếp (1’)
2: Luyện tập thực hành (20’)
1.1.Ôn khái niệm về phân số
- GV treo bảng phụ
?Bảng giấy được chia làm mâý phần bằng
nhau
? Cô lấy đi 2 phần, hỏi cô lấy đi mấy phần của
bảng giấy
- GV giới thiệu phân số , , tương tự
- HS nêu đặc điểm của phân số -Lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
- 3 phần
- bảng giấy
Trang 5như phân số
-GV nêu: ; ; ; là các phân số
+ Lưu ý: Có thể dùng phân số để ghi kết quả
phép chia cho số tự nhiên cho STN khác 0
Phân số đó gọi là thương của phép chia đã cho
- GV hướng dẫn: Mọi STN đều có thể viết
Bài 1(5’): Điền vào ô trống theo mẫu
+ Mục tiêu:HS biết đọc thành thạo các phân
số
+ Phương pháp: làm bài cá nhân
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Cho HS đổi chéo vở kiểm tra
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2(3’): Viết theo mẫu
+ Mtiêu:HS viết phép chia dưới dạng phân số
+ Phương pháp: Hoạt động cá nhân
-Gọi 2HS lên bảng làm bài
-Nhận xét, chữa bài
Bài 3(5’): Viết các số Tự nhiên thành PS có
+ Mtiêu: HS hiểu một số tự nhiên có mẫu số
là 1
+ Phương pháp: Hoạt động cá nhân
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS lên trình bày
-GV nhận xét, cho điểm
Bài 4(3’)
-Gọi HS đọc yêu cầu
+ Mtiêu:HS biết số 1 có thể viết thành phân số
VD2: 5= ; 12 =
VD3: 1= ; 1 =
VD4: 0 = ; 0 = ;0 = -Lắng nghe
-1HS đọc yêu cầu bài
23
;100
25
;33
100
;31 10
-1HS đọc
Trang 60 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và
mẫu khác 0
-Gọi HS đọc yêu cầu
+ Phương pháp: Hoạt động cặp đôi
-GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
-Gọi HS đọc kết quả bài làm
-Nhận xét, chữa bài
3 Vận dụng
? Hôm nay chúng ta được ôn tập nội dung gì?
- Về làm bài tập SGK (Trang 4)
- Chuẩn bị bài sau
-HS cả lớp làm bài -1HS lên bảng trình bày
Kq:
1
25
; 1
120
; 1 300
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhắc lại kiến thức của bài -2HS cùng bàn trao đổi thảo luận
- HS đọc kết quả,nhận xét
1= ; 0 =
_
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG:
Tin học GV chuyên
-Tin học GV chuyên
-Ngày soạn: -Ngày 4 tháng 9 năm 2021
Ngày giảng :Thứ ba, ngày 7 tháng 9 năm 2021
Kể chuyện TIẾT 1: LÝ TỰ TRỌNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, nghe nhớ chuyện Dựa vào lời kể của GV và tranh minh
hoạ, HS biết thuyết trình cho nội dung mỗi tranh bằng 1,2 câu; kể được từng đoạn toàn bộ câu chuyện, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nết mặt
- Cảm phục, biết ơn Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước Biết học tập tấm gương…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC;
GV: Máy tính, ti vi
HS: Chuẩn bị bài ở nhà
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Mở đầu Trò chơi truyền điện
- GV nêu cách chơi, luật chơi
- GV nhận xét, Giới thiệu bài
2 Khám phá
Giáo viên kể chuyện : (15’)
* Kể lần 1: Viết tên các nhân vật trong
truyện: Lí Tự Trọng, tên đội tây, luật sư,
mật thám Lơ- grăng
- Giúp HS giải nghĩa 1 số từ khó được
chú giải sau truyện
* Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
* Kể lần 3: Kể và thể hiện điệu bộ
3 Thực hành (20’)
a, Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
GV: Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ,
các em hãy tìm cho mỗi tranh 1-2 câu
thuyết minh
- Nhận xét
- Treo bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh
b, Bài tập 2,3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm
-Nhắc HS:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
kể đúng nguyên văn
+ Kể xong, trao đổi với bạn bè về nội
dung ý nghĩa câu chuyện
- Về nhà kể cho người thân nghe
HS kể tên các vị anh hùng dân tộc
Hs kể chuyện
- Nghe kể chuyện
- Sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên, quốc ca
- Nghe quan sát tranh minh hoạ
- Kể chuyện, trao đổi ý nghĩa truyện
-HS đọc yêu cầu bài
- HS kể chuyện theo nhóm( 6 em)+ Kể từng đoạn
+ Kể nối tiếp câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Trang 8Thể dục
GV chuyên -
Toán TIẾT 2: ÔN TẬP - TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc, viết phân số Ôn tập cách viết thương,
viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Vận dụng phép các tính chất cơ bản để làm BTvà trong một số tình huống thựctiễn
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học Có trách nhiệm trong công việc được giao, trung thực trong học tập, tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, ti vi vẽ hình như SGK
HS: Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Nêu nhận xét: Nhân cả tử số và mẫu
số của 1 phân số với
- Thực hiện VD2
- Nêu nhận xét: Chia hết cả tử số vàmẫu số của 1 phân số cho 1 số tựnhiên
- Hoạt động cả lớp
Trang 9- Hướng dẫn HS tự rút gọn phân số:
? Nêu các bước rút gọn phân số
? Thế nào là phân số tối giản
? Khi 2 phân số có một trong 2 mẫu số
của phân số này chia hết cho mẫu số của
phân số kia thì ta thực hiện quy đồng ntn?
Bài 2: Quy đồng mẫu số(8’)
-Cho học sinh làm bài rồi chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét-chốt lại
Bài 3: Nối…(4’)
?Muốn nối với phân số
a,Bằng Theo mẫu ta làm như thế
nào?
b,Bằng
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-HS tự rút gọn phân số: -Nêu các bước rút gọn phân số
*Hoạt động cá nhân
- Tự rút gọn phân số
-Nêu cách rút gọn phân sốKquả:
5
3
;3
4
;5
4 7 9
-Làm bài cả lớp-3HS làm bài-Nhận xét-Nêu cách quy đồng mẫu số 2 phân sốKquả:a,
49
35
;b,18
15c;
24
9d,24 14-HS phải rút gọn các phân số
-Trả lời
- HS tự làm bài-2HS đọc bài làm
- 2HS chữa bài
Trang 10-Gọi HS chữa bài.
Luyện từ và câu TIẾT 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn
toàn Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
- Thực hành kĩ năng sử dụng từ đòng nghĩa
-Yêu thích môn luyện từ và câu
*Giáo dục các em có quyền tự hào về truyền thống yêu nước, về cảnh đẹp quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ
HS: Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Mở đầu (4 phút)
- HS hát và khởi động “ vũ điệu rửa tây”
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết học Ghi
tên bài học
2 Khám phá
2 1: Nhận xét ( 10p)
Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng
nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
* Bài tập 1: So sánh nghĩa của các từ
in đậm trong mỗi VD sau:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài và bài viết
Trang 11- Gọi 1 HS đọc từ in đậm đã được thầy
* Bài tập 2: Thay những từ in đậm
trong mỗi VD trên cho nhau rồi rút ra
nhận xét:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
đôi
+ Thay thế các từ và trả lời câu hỏi sau:
? Những từ nào thay thế thế được cho
nhau? Những từ nào không thay thế
được cho nhau? Vì sao?
- Cho HS phát biểu ý kiến
- GV và HS nhận xét Chốt lại lời giải
- Tổ chức cho HS làm việc các nhân
- Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét,
chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với
những từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV phát giấy đã chuẩn bị trước
1 nhóm làm bảng phụ
- Gọi HS trình bày bài làm
- Cả lớp và GV sửa bài, chốt lời giải
đúng
Bài 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng
- HS đọc: Xây dựng – Kiến thiết,vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm
- HS so sánh từ
+ xây dựng - kiến thiết có nghĩa là làmnên một việc gì đó
+ Cùng có nghĩa là nói về mầu vàng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi sau đó TL
Xây dựng và kiến thiết thay thế được cho nhau vì không làm mất ý nghĩa đoạn văn Các từ vàng không thay được vì nó làm thay đổi đặc trưng của các câu văn
- 2 HS đọc to ghi nhớ, các bạn khác đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung và các từđồng nghĩa
- HS làm việc cá nhân
BL: + nước nhà, non sông + hoàn cầu, năm châu
- Nhận xét và so sánh với kết luận đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc nhóm 4
+ đẹp – xinh
to lớn – rộng lớn, bao la, khổng lồ học tập – tiếp thu, học hành, học hỏi
Trang 12nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.
- Cho HS đọc YC và câu mẫu
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG:
-
Chính tả (nghe viết) TIẾT 1: VIỆT NAM THÂN YÊU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe – Viết đúng, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu Viết đúng chính tả với: ngh/ng; g/gh; c/k
- Nghe – Viết đúng nội dung, đúng chính tả, đảm bảo tốc độ viết, sạch đẹp, khoa học
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhânái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: máy tính, tivi; slide tranh minh họa (Mô hình cấu tạo vần )
2 Học sinh: Vở Chính tả, vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- GV đọc đoặn văn hoặc gọi 1 HS khá đọc -
GV đọc bài SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính-Nhắc các
em chú ý cách trình bày thơ lục bát
? Nêu cách trình bày thơ lục bát
- Lưu ý HS một số từ dễ viết sai
-HS chuẩn bị vở ô ly
-HS nghe
-HS theo dõi-Đọc thầm lại bài thơ
-Chữ cái đầu từng dòng thơ viết hoa.Câu 6 tiếng việt lùi vào 2 ô,câu
8 tiếng việt lùi ra 1 ô
Trang 13( rập rờn, sớm chiều…)
3 Thực hành( 25’)
* Viết chính tả(15 - 16’)
- GV đọc từng dòng thơ cho học sinh viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
* Soát lỗi chính tả ( 2’)
-Lần 1: HS tự soát lỗi, dùng bút mực bổ sung
các dấu thanh, dấu câu (nếu có)
- Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút
chì gạch chân chữ viết sai (nếu có)
- GV thu 1 số bài của HS
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm theo cặp : Yêu cầu HS làm đúng
- GV nhận xét-chốt lại lời giải đúng
- Lưu ý HS: âm (quơ)
-Nêu quy tắc viết: c/k, g/gh, ng/ngh
4 Vận dụng: (2’)
? Hôm nay chúng ta được học quy tắc chính
tả gì?
- Tìm 3 tiếng có âm c/k, g/gh, ng/ngh
- Để viết được bài đẹp, đúng chính tả và đảm
bảo tốc độ viết con cần làm gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
-Gấp sách,nghe GV đọc ,viết bài -Soát lại bài,tự phát hiện,sửa lỗi-Từng cặp đổi chéo bài soát lỗi chính tả
-Làm BT(Trang 7)-Làm vào Vở BT
-3HS lên bảng thi trình bày đúng nhanh Kết quả làm vào phiếu học tập
-1 vài HS tiếp nối nhau đọc bài hoàn chỉnh
-Lớp soát bài
-1HS đọc yêu cầu
-HS làm việc theo cặp -HS làm VBT
-2HS nhìn bảng nhắc lại –Nhầm họcthuộc 13ong quy tắc
- HS trả lời
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG:
ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 14- Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập - Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
- Rèn kĩ năng tự nhận thức ( Tự nhận thức được mình là HS lớp 5); Kĩ năng xácđịnh giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5);Kĩ năng ra quyết định (Biết lựachọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mở đầu (5’)
Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vi rút”
GV phổ biến luật chơi: Một bạn là “Vi rút” Hoá
trang trangphục đáng sợ, vừa đi vừa nói: “Tôi là vi
rút” và cố gắngchạm tay vào các bạn Các bạn khác
che mặt và tránh đi nơikhác Bạn nào bị vi rút chạm
vào sẽ trở thành vi rút và thựchiện việc đi truyền vi
rút
Kết thúc trò chơi gv hỏi:
- Khi các bạn thấy vi rút có nguy cơ chạm vào mình
thìchúng ta phải làm gì? GV dẫn dắt vào bài học
- Kiểm tra SGK, sự chuẩn bị cho môn học
- Hãy quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3 - 4
và trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm đôi quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3, 4 và trả lời các câu hỏi
KL: Năm nay các em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất
trường Các em sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
để xứng đáng là học sinh lớp Năm
- Nghe, thực hiện
HĐ 2: Giúp HS xác định nhiệm vụ của HS lớp 5 - Hoạt động cá nhân
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và ND - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu
KL: Các điểm a,b,c,d,e là những nhiệm vụ của HS
- Nhóm đôi, trao đổi
- Nói cho bạn nghe về suy nghĩ của
Trang 15lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện.
* Bài tập 2: Đọc yêu cầu.
- Gợi ý: đối chiếu với những việc mình làm từ trước
đến nay với nhiện vụ của HS lớp 5 đã rút ra từ BT1
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học
sinh lớp 5? Vì sao?
- Nhận xét, bổ sung
Đọc ND bài học SGK
mình, 1 nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 5 HS nối tiếp nhắc lại các nhiệm vụ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 3 nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
3 Vận dụng:
- 1 HS, lớp đọc thầm
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học - HS
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG:
Khoa học TIẾT 1: SỰ SINH SẢN
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do Bố, Mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với
bố mẹ của mình Ý nghĩa của việc sinh sản. Biết phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
- Giáo dục HS thương yêu bố mẹ, anh chị em.
- Rèn kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút
ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 / GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi”Bé là con ai?’’
2 / HS : SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Mở đầu:(4 phút)
- HS hát bài “ Gia đình”
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
” Con người và sức khoẻ.’’
2.Hình thành kiến thức mới – Thực hành
Trò chơi “Bé là ai “
-Mục tiêu :HS nhận ra mỗi trẻ em là do
bố, mẹ sinh ra Phân tích và đối chiếu các đặc
điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét
bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
-Phương pháp :Hoạt động cá nhân
-Chuẩn bị :Phương án SGK
-Cách tiến hành
- Hát
- HS để sách lên bàn
-Theo dõi
- HS lắng nghe
Trang 16+Bước 1 :GV phổ biến cách chơi
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
-Tuyên dương các cặp thắng cuộc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em
Kết luận : : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố , mẹ
1 Yêu cầu HS quan sát các hình
1,2,3 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật
trong hình
2 Cho hai em liên hệ đến gia đình
mình
+Bước 2 : làm việc theo căp
+Bước 3:Yêu cầu một số HS trình bày
kết quả theo cặp trước cả lớp
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của
? Hôm nay chúng ta được học nội dung gì?
Gọi HS sinh đọc mục bạn cần biết
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày
- HS thảo luận
- Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia dình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
-Các thế hệ trong mỗi gia đình không được duy trì
Trang 17
Thể dục
Gv chuyên -
Ngày soạn: Ngày 6 tháng 9 năm 2021
Ngày giảng :Thứ tư, ngày 8 tháng 9 năm 2021
Tiếng Anh
Gv chuyên -
Tiếng Anh
Gv chuyên -
Thể dục
Gv chuyên -
Toán TIẾT 3: ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.Biết sắp xếp các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Có ý thức tự học, chăm chú nghe giảng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Laptop; màn hình máy chiếu
2 HS: vở BT
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC:
1: Mở đầu (4’)
- Gọi HS chữa BT 2 – SGK trang 6
-Yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số
Trang 18- Làm tương tự với trường hợp so sánh 2
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn, yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS lên làm bài
-Nhận xét, chữa bài, cho điểm
- Nêu yêu cầu bài
- So sánh các phân số với nhau
-Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
- suy nghĩ làm bài -HS đọc kết quả:
12
5
;3
2
;4 3
- Nêu yêu cầu bài
5
;30 11
-2HS nêu
_
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG:
Tập đọc TIẾT 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: