1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an T14-L4-CKTKN+BVMT

27 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú đất nung
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ3: Thảo luận nhóm 4Bài 2 - Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 băng chữ viết tên 1 việc làm trong BT2, yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo và

Trang 1

TuÇn 14 Thø hai ngµy 29 th¸ng 11 n¨m 2010

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

I Kiểm tra:

- Gọi 2 em nối tiếp đọc bài:Văn hay chữ tốt

và TLCH về nội dung bài

II Bài mới:

a/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

b/Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn 2 lượt

- Kết hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS giải nghĩa 1 số từ khó

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu: giọng hồn nhiên, phân biệt

lời các nhân vật, nhấn giọng từ gợi tả, gợi

- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với

nhau như thế nào ?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

- HS quan sát và mô tả tranh minh họa chủ

điểm Tiếng sáo diều

- Đoạn 1: Từ đầu chăn trâu Đoạn 2: TT lọ thủy tinh Đoạn 3: Đoạn còn lại

- 1 em

- 1 em đọc

- HS đọc thầm trả lời câu hỏi

- chàng kị sĩ cưỡi ngựa, nàng công chúangồi trong lầu son và chú bé Đất

- Chàng kị sĩ và nàng công chúa được nặn

từ bột Chắt được tặng nhân dịp Trung thu

- Chú bé Đất là do cu Chắt tự nặn bằngđất sét

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đãlàm bẩn quần áo đẹp của họ nên cậu ta bị

cu Chắt không cho họ chơi với nhau

- Chú đi ra cánh đồng nhưng mới đến cháibếp thì gặp mưa, bị ngấm nước và rét.Chú chui vào bếp sưởi ấm và gặp ông HònRấm

- Vì sợ ông Hòn Rấm chê là nhát và vì chúmuốn được xông pha, làm việc có ích

- Phải rèn luyện trong thử thách con ngườimới trở thành cứng rắn, hữu ích

- Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trởthành người khỏe mạnh, làm được nhiều

Trang 2

c/Đọc diễn cảm

- Gọi tốp 4 em đọc phân vai GV hướng dẫn

giọng đọc phù hợp

- Treo bảng phụ và HD luyện đọc phân vai

đoạn cuối "Ông Hòn Rấm Đất Nung"

Trang 3

TiÕt 66: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp HS

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

- Viết lên bảng 2 biểu thức

- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức

- GV kết luận, ghi điểm

Bài 1b:Tính bằng hai cách theo mẫu

- 1 em lên bảng viết bằng phấn màu

- Nếu các số hạng đều chia hết cho sốchia thì ta có thể chia từng số hạng cho

số chia rồi cộng các kết quả lại vớinhau

- Gọi 3 em nhắc lại

- HS làm vào vở 2 HS lên bảng giải (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10

(15 + 35) : 5 = 15 : 5 +35 : 5 = 3 + 7 = 10.(80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

- HS làm vở 2 em lên bảng

.18: 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7.18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23.60 : 3 + 9 : 3 =( 60 +9) : 3 = 69 : 3 = 23

- HS làm vào vở 2 em lên bảng giải (27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3

(27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 - 6 = 3.(64 - 32) : 8 = 32 : 8 = 4 (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 - 4 = 4

- HS trả lời

- HS nghe

Trang 4

Đạo đức

B i 7: à BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (T1)

I MỤC TIÊU: hs

- Biết công lao của các thầy giáo, cô giáo

- Nêu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo

- Kể những việc em nên làm để thể hiện

lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Cả lớp cùng hát bài :Cháu yêu bà

2 Bài mới:

HĐ1 : Xử lí tình huống

- Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống trên sẽ làm gì khi nghe Vân nói ?

- Nếu em là HS lớp đó, em sẽ làm gì ? Vì

sao ?

- Kết luận: Thầy cô đã dạy dỗ các em nhiều

điều hay, điều tốt Các em phải kính trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo

HĐ2 : Thảo luận nhóm đôi (Bài 1 SGK)

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm bài

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét

HĐ3: Thảo luận nhóm 4(Bài 2)

- Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi

nhóm 1 băng chữ viết tên 1 việc làm trong

BT2, yêu cầu HS lựa chọn những việc làm

thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo và tìm

thêm các việc làm khác biểu hiện lòng biết

ơn thầy cô

- GV kết luận: a, b, d, đ, e, g là các việc nên

làm

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc Ghi nhớ

- Về nhà : Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ

đề bài học Sưu tầm các bài hát, bài thơ

ca ngợi công lao thầy cô

- Chuẩn bị : Biết ơn thầy cô giáo tiết 2

-GV nhận xét tiết học

- 2 em trả lời

- Cả lớp cùng hát

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm.HS lần lượt trả lời 5 em

- HS trả lời

- 2 em cùng bàn trao đổi.Sau đó đưa thẻ đúng (xanh), sai (đỏ) và giải thích đúng, sai

– Tranh 1, 2, 4 : Đúng

– Tranh 3 : Sai

- Từng nhóm nhận băng giấy, thảo luận

và ghi những việc nên làm

- Từng nhóm dán băng chữ vào một tronghai cột ("Biết ơn" hay "Không biết ơn")

và các tờ giấy ghi các việc nên làm nhóm

đã thảo luận

- 2 em đọc

- Lắng nghe

Trang 5

a/GV hướng dẫn thực hiện phép chia

 GV viết lên bảng phép chia 128472 :6

-GV yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép

chia

-? Chúng ta phải thực hiện phép chia theo

thứ tự nào?

-GV yêu cầu HS thực hiện phép tính Kết

quả và các bước thực hiện như SGK

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó yêu cầu HS vừa lên bảng

thực hiện phép chia nêu rõ các bước chia

-?Phép chia 128472 :6 là phép chia hết hay

có dư?

 Phép chia 230859 :5

-GV viết lên bảng phép chia 230859 :5 và

yêu cầu HS đặt tính thực hiện phép chia này

-Kết quả và các bước thực hiện như SGK

- ? : Phép chia 230859:5 là phép chia hết hay

-GV cho HS tự làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2

-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và làm

-HS trả lời-1HS lên bảng làm bài, lớp làmgiấy nháp

Trang 7

Thø ba ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2010

Chính tả

Nghe – viết: CHIẾC ÁO CỦA BÚP BÊ

I MỤC TIÊU : HS

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn chiếc áo búp bê

- Làm đúng các bài luyện tập 2a- 3b

a/Giới thiệu bài:

b/Hướng dẫn nghe viết

- GV đọc đoạn văn "Chiếc áo búp bê"

+ Nội dung đoạn văn nói gì ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn tìm các DT

riêng và các từ ngữ dễ viết sai

+ Giải nghĩa: tấc xa tanh và HD cách viết

từ phiên âm

- Đọc cho HS viết bảng con, gọi 1 em lên

bảng viết

- Đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Yêu cầu nhóm 2 em đổi vở bắt lỗi

- Chấm vở 5 em, nhận xét và nêu các lỗi

phổ biến

c/Bài tập

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 1 em đọc đoạn văn

- Giải thích : cái Mỹ

- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm bài

- Chia lớp thành 2 đội và chơi trò chơi :Ai

đúng hơn ?

- Gọi đại diện nhóm đọc lại đoạn văn

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3b: HS đọc yêu cầu

- HS làm theo yc của GV

- Theo dõi SGK-Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thương

- bé Ly, chị Khánh

- phong phanh, tấc xa tanh, bao thuốc, mép áo, khuy bấm, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu

- tấc xa tanh, mép áo, hạt cườm, nhỏ xíu

- Đại diện 2 đội đọc đoạn văn

– xinh xinh, xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh, sợ

- 1 em đọc

Trang 8

I MỤC TIÊU: HS nêu được

- Một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi,

- Biết đun sôi nước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

* Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: toàn phần

II ĐỒ DÙNG:

- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản (chế biến từ chai nước suối)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Kiểm tra:

- Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn ?

- Tác hại đối với con người khi nguồn nước

HĐ3: Tìm hiểu quy trình SX nước sạch

- Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong

SGK trang 57 và nêu quy trình sản xuất

nước sạch

HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi

nước uống

- Nước đã được làm sạch bằng các cách trên

đã uống ngay được chưa ? Tại sao ?

- Muốn có nước uống được ta phải làm gì ?

- HS trình bày theo đúng thứ tự dâychuyền SX nước sạch

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời

- HS nêu

– Phải đun sôi trước khi uống để diệthết các vi khuẩn và loại bỏ các chấtđộc còn tồn tại trong nước

Trang 9

trong gia đình như thế nào?

- GV GD HS biết giữ gìn nguồn nước

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)

- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4) bước đầu biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5)

II ĐỒ DÙNG:

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra:

- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho VD

- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu

hiệu nào ? Cho VD

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài:

b/Hướng dẫn:

Bài 1:

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GVKết luận giải đúng

Bài 2:

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở BT3

- Yêu cầu tự làmbài

- Gọi vài em trình bày

Bài 5:

- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận, trả lời

- 3 em tiếp nối trả lời

Trang 10

- Gọi mỗi lượt 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

Kết hợp sửa sai phát âm, ngắt hơi

- Gọi HS giải nghĩa từ khó

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu: chuyển giọng linh hoạt, đọc

phân biệt lời các nhân vật

c/Tìm hiểu bài

- Kể lại tai nạn của hai người bột ?

- Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột

bị nạn ?

- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước

cứu hai người bột ?

- Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung

có ý nghĩa gì ?

- Đặt tên khác cho truyện ?

- Nội dung chính của bài là gì ?

- 2 em lên bảng

- Lắng nghe

- Đoạn 1: Từ đầu công chúa Đoạn 2: TT chạy trốn Đoạn 3: Còn lại

- nhảy xuống nước vớt họ lên phơi nắngcho se bột lại

- Đất Nung đã được nung trong lửa, chịuđược nắng mưa

- Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịuđược thử thách, khó khăn, sống có ích

- Hãy tôi luyện trong lửa đỏ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Muốn trở thành một người có ích phải

Trang 11

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại.

d/Đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc truyện theo vai

- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp theo

nhóm 4 em

3 Củng cố- dặn dò:

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- Chuẩn bị :Cánh diều tuổi thơ

- Gv nhận xét tiết học

biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khókhăn

- 4 em đọc

- Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc đúng

- Nhóm 4 em luyện đọc "Hai người bộttỉnh ra trong lọ thủy tinh mà"

Trang 12

TiÕt 68: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : HS

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số

- Yêu cầu nêu các cách giải bài toán tìm 2

số khi biết tổng và hiệu

- Yêu cầu HS giải bài 2a: Tìm hai số biết

tổng và hiệu của chúng lần lượt là 42506

.(33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4 = 15423.(33164 +28528):4 =33164:4 + 28528 : 4 = 8291 + 7132 = 15423

Trang 13

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước ta là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

- HS khá, giỏi: biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú

ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.

II ĐỒ DÙNG:

- Phiếu học tập cho HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 14

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn đồ chơi.

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Kiểm tra:

- Kể lại trận chiến tại phòng tuyến sông Như

Nguyệt ?

- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược ?

2 Bài mới:

HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?

HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất nước.

- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội?

- Nhà Trần đã làm gì để phát triển nông

nghiệp?

- Hãy tìm những việc cho thấy dưới thời Trần,

quan hệ giữa vua quan và dân?

- Trai tráng khỏe mạnh được tuyểnvào quân đội, thời bình thì SX, khi cóchiến tranh thì tham gia chiến đấu

- Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồnđiền sứ

- Đặt chuông trước cung điện để NDđến đánh chuông khi có điều oan ứchoặc cầu xin

- 3 hs đọc

- HS nghe

Trang 15

- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã chứng

kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên

bê lúc đầu tủi thân, sau sung sướng Lời

lật đật: oán trách Lời Nga: ầm lên, đỏng

đảnh Lời cô bé: dịu dàng, ân cần

- Kể lần 2: vừa kể vừa chỉ tranh minh họa

c/ HD tìm lời thuyết minh

- Yêu cầu quan sát tranh, thảo luận nhóm

đôi để tìm lời thuyết minh cho từng tranh

Kể bằng lời của búp bê

- Kể theo lời búp bê là nhập vai búp bê

Khi kể phải xưng tôi (mình, tớ )

d/Kể phần kết truyện theo tình huống

- Yêu cầu HS tưởng tượng một lúc nào đó

cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ

- Nghe kết hợp nhìn tranh minh họa

- 2 em cùng bàn trao đổi, thảo luận

3 Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố

4 Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê trong đống lá khô

5 Cô bé may váy áo mới cho búp bê

6 Búp bê sống hạnh phúc trong tình thương yêu của cô chủ mới

Trang 16

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

- GV yêu cầu HS có thể tính một trong các

cách tính giá trị của biểu thức

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2 : Tính theo mẫu

= 150 : 10 : 5 = 15 : 5 = 3 80 : 16 = 80 : 4 x 4)

- Hiểu được thế nào là miêu tả

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung, bước đầu viết được 1,2 câu miêu tả trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 17

GV HS 1.Kiểm tra:

- Gọi 2 em kể câu chuyện theo 1 trong 4 đề

tài đã nêu ở tiết trước

- Cho biết câu chuyện bạn kể được mở đầu

- Gọi HS đọc yêu cầu và ND

- Gọi HS phát biểu ý kiến

Bài 2:Ghi lại những điều em hình dung được

về cây cơm nguội,lạch nước

VD:.Cây sòi: cao lớn, lá đỏ chói lọi, lá rập

rình như những đốm lửa đỏ

Bài 3:Để tả được các sự vật trên tác giả dùng

những giác quan nào?

-Muốn miêu tả sự vật người viết phải làm

gì?

Ghi nhớ

- Gọi HS nêu ghi nhớ

c/ Luyện tập

Bài 1: 1 em đọc yêu cầu

- Câu miêu tả trong bài là:

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ

- Gọi 1 HS giỏi làm mẫu

- Yêu cầu tự viết đoạn văn miêu tả

- Gọi HS trình bày bài viết

– "Đó là mái lầu son"

- 1 em đọc yêu cầu và 1 em đọc bài

Mưa

– Sấm rền vang rồi bỗng nhiên "đúngđùng, đoàng đoàng" tưởng như sấmđang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanhkhách

- Tự làm bài

- 5 em trình bày

- HS trả lời

Trang 18

Khoa học

TiÕt 28: BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I MỤC TIÊU : hs

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:

+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước

+ Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước

+ Xử lý nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải,

Trang 19

- Thực hiện bảo vệ nguồn nước

* Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: toàn phần; Giáo dục SDNLTK và

- Biết được 1 số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được tác dụng phụ của câu hỏi (BT 1); bước đầu biết dùng CH để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể

*Yêu cầu HS liên hệ bản thân, gia đình và địa

phương đã làm gì để bảo vệ nguồn nước

- GV kết luận như mục: Bạn cần biết

HĐ2: Đóng vai vận động mọi người trong gia

đình tiết kiệm nước

- Chia nhóm 6 em và giao nhiệm vụ :

*BVMT: gd hs không vứt rác bừa bãi,dọn vệ

sinh xung quanh nhà

-Chuẩn bị : Tiết kiệm nước

- GV nhận xét tiết học

- 1 HS trả lời

- 2 em cùng bàn chỉ vào từng hình, nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước

– Không nên: đục ống nước, đổ rác xuống ao

– Nên làm: vứt rác tái chế được vào thùng riêng, làm nhà tiêu tự hoại, khơi thông cống rãnh quanh giếng,

XD hệ thống nước thải

- HS tự trả lời

- 2 em đọc, lớp đọc thầm HTL

- Nhóm 6 em cùng xây dựng kịch bản, phân công từng thành viên của nhóm đóng 1 vai

- Lần lượt từng nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 hs

- HS nghe và thực hành

- HS nghe

Ngày đăng: 20/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nêu cách tính diện tích hình vuơng - Giao an T14-L4-CKTKN+BVMT
u cách tính diện tích hình vuơng (Trang 3)
HS:bảng con - Giao an T14-L4-CKTKN+BVMT
bảng con (Trang 12)
HS: bảng con - Giao an T14-L4-CKTKN+BVMT
b ảng con (Trang 15)
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng Bài 2 : Tính theo mẫu - Giao an T14-L4-CKTKN+BVMT
i HS nhận xét bài làm trên bảng Bài 2 : Tính theo mẫu (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w