1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an vat li 7 co tich hop BVMT

21 743 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lí 7
Tác giả Tô Quang Nhậm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và độ sáng của đèn.. I.Mục tiêu: - HS biết được khi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện bằng 0 thì không có dòng điện chạy qua dụng cụ điện..

Trang 1

Tuần 29 Ngày tháng năm 2009 Tiết 28 Bài 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

I.Mục tiêu:

- HS thấy được nếu dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh

- Biết đơn vị đo cường độ dòng điện và dụng cụ đo cường độ dòng điện

- Biết lựa chọn am pe kế thích hợp và biết cách mắc am pe kế để đo cường

độ dòng điện của mạch

II Chuẩn bị: Dụng cụ TN hình 24.1, hình 24.3, bảng phụ ghi C3 ® C5

III Tiến trình dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.

HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)

- GV: Kiểm sĩ số lớp

- HS: Lớp trưởng báo sĩ số lớp

HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV: Nêu câu hỏi HS lên bảng trả lời

- HS: 1 HS lên bảng trả lời, HS lớp theo dõi

chạy của biến trở HS, HS quan sát độ sáng

mạnh yếu của đèn và số chỉ của am pe kế

- HS: Quan sát theo dõi đọc số chỉ của am pe

kế trong từng trường hợp: Đèn không sáng,

đèn sáng yếu, , đèn sáng mạnh và nêu nhận

xét

- GV: chốt kiến thức đúng và và gới thiệu:

Mức độ mạnh yếu của dòng điện là giá trị

của cường độ dòng điện

Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng

điện càng lớn

- GV: Giới thiệu đơn vị đo cường độ dòng

điện, dụng cụ đo cường độ dòng điện

- HS: Theo dõi ghi bài

Mức độ mạnh yếu của dòng điện làgiá trị của cường độ dòng điện

Kí hiệu là I

Dòng điện càng mạnh thì cường độdòng điện càng lớn

Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu là A), Miliampe (kí hiệu là mA)

Trang 2

Đại diện 1 nhóm trả lời, HS lớp bổ

hướng dẫn cách mắc Lưu ý HS: Mắc cho

dòng diện đi vào từ núm (+) và đi ra từ núm

(-) của ampe kế

Trước khi mắc mở khóa điều chỉnh kim của

ampe kế về vạch số 0, khi đọc số chỉ đặt mắt

vuông góc với ampe kế

- GV: HS lựa chọn dụng cụ đo theo bảng 2

Đại diện 2 nhóm nêu ý kiến, HS lớp bổ sung

- GV: chốt kiến thức đúng hướng dẫn lại

- HS: Theo dõi ghi bài

- HS: Thảo luận theo nhóm 4’

Đại diện 1 nhóm lên bảng làm, HS lớp

bổ sung

- GV: chốt kiến thức đúng và ghi bảng

- HS: Theo dõi ghi bài

Hướng dẫn về nhà: Học bài, chuẩn bị bài 25,

đọc bài có thể em chưa biết

Làm bài tập 24.1® 24.4 (25 SBT)

- Ở các chốt của ampe kế có ghi (+)với cực dương và ghi (-)với cực âmcủa nguồn điện

- Có chốt điều chỉnh kim

C1: H24.2a: 100 mA 10 mA H24.2b: 6 A 0,5 A

III Đo cường độ dòng điện:

C5: 24.4a vì dòng điện đi vào từ núm dương, đi ra từ núm âm

A

A

Trang 3

Ngµy th¸ng n¨m 2009.

Tæ trëng duyÖt, kÝ: HiÖu phã duyÖt, kÝ:

III Tiến trình dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.

HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)

- GV: Kiểm sĩ số lớp

- HS: Lớp trưởng báo sĩ số lớp

HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV: Nêu câu hỏi HS lên bảng trả lời

- HS: 1 HS lên bảng trả lời, HS lớp theo dõi

và nhận xét

- GV: Nhận xét, cho điểm HS

HĐ3: Tìm hiểu hiệu điện thế, đơn vị hiệu

điện thế: (6’)

- GV: HS nghiên cứu SGK nêu hiệu điện

thế, kí hiệu hiệu điện thế, đơn vị hiệu điện

- GV: giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế và

phát vôn kế cho các nhóm HS tìm hiểu các

? Nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và độ sáng của đèn Đọc bài làm bài 24.2, 24.3

? Chữa bài 24.1, 24.4 trên bảng phụ

Ví dụ: Hiệu điện thế giữa hai cực ổlấy điện là U = 220 V

Hiệu điện thế giữa hai cực pin tròn là U = 1,5 V

II Vôn kế:

Là dụng cụ đo hiệu điện thế

- Trên mặt vôn kế có ghi chữ V hay

Trang 4

nội dung về vôn kế theo C2 với vôn kế được

- HS: Theo dõi ghi bài

HĐ5: Mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa

hai cực của nguồn điện khi mạch hở: (10’)

- GV: HS quan sát sơ đồ hình 25.3 vẽ sơ đồ

(Lưu ý cực dương của nguồn điện được nối

với chốt dương của vôn kế Vôn kế và đèn

có chung đầu dây tới cực dương của nguồn,

khóa và chốt âm của vôn kế có chung đầu

dây tới cực âm của nguồn Trước khi mắc

điều chỉnh kim của vôn kế về vạch số 0, khi

đọc số chỉ đặt mắt vuông góc với vôn kế)

-GV:HS mắc mạch điện theo sơ đồ, trả lời

C3 (đo hiệu điện thế pin khi mạch hở)

- HS: Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng nhận dụng cụ TN Làm

TN theo nhóm và hoàn thành nhận xét Đại

diện 2 nhóm nêu ý kiến, HS lớp bổ sung

- GV: Kiểm tra mạch điện mắc được của các

nhóm, hướng dẫn nhóm mắc chưa đúng theo

sơ đồ

- GV: chốt kiến thức đúng hướng dẫn lại

- HS: Theo dõi ghi bài

- Ở các chốt của vôn kế có dấu (+),dấu (-)

- Có chốt điều chỉnh kim

C2: H25.2a: 300 V 25 V H25.2b: 20 V 2,5 V

III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:

1 Sơ đồ:

2 Mắc mạch điện đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin khi mạch hở: SGK

kế, kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết đó là vôn kế

V A

A

Trang 5

Đại diện 1 nhóm lên bảng làm, HS lớp

bổ sung

- GV: chốt kiến thức đúng và ghi bảng

- HS: Theo dõi ghi bài

Hướng dẫn về nhà: Học bài, chuẩn bị bài 26,

đọc bài có thể em chưa biết

Làm bài tập 25.1® 25.3 (26 SBT)

b) Dụng cụ có GHĐ là 45 V, ĐCNN là 1 V

c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị là 3 V

d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị là 42 V

C6: 2 – a; 3 – b; 1 – c

Ngµy th¸ng n¨m 2009

Tæ trëng duyÖt, kÝ: HiÖu phã duyÖt, kÝ:

Tuần 31 Tiết 30 Ngày tháng năm 2009 Bài 26: HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ ĐIỆN.

I.Mục tiêu:

- HS biết được khi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện bằng 0 thì không

có dòng điện chạy qua dụng cụ điện

- Biết khi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện càng lớn thì dòng điện chạy qua dụng cụ điện càng lớn

- Dụng cụ điện hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức ghi trên dụng cụ điện

- Biết sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

II Chuẩn bị: Dụng cụ TN hình 26.2, bảng phụ ghi bài tập 24.1, 24.4, ghi C6 ®

C8

III Tiến trình dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.

HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)

- GV: Kiểm sĩ số lớp

- HS: Lớp trưởng báo sĩ số lớp

HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV: Nêu câu hỏi HS lên bảng trả lời

- HS: 1 HS lên bảng trả lời, HS lớp theo dõi

I Hiệu điện thế thế giữa hai đầu bóng đèn:

1 Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện:

U = 0 không có dòng điện chạy quabóng đèn

Trang 6

đèn cũng như các dụng cụ, TB điện khác

không tự nó tạo ra một hiệu điện thế giữa hai

đầu của nó Để chúng hoạt động được ta phải

đặt vào một hiệu điện thế vào hai đầu của

chúng nghĩa là phải mắc chúng vào nguồn

Đại diện các nhóm đọc kết quả

- GV: Ghi kết quả của các nhóm lên bảng

Căn cứ vào k/quả TN HS hoàn thành C3

- HS: Thảo luận và nêu ý kiến

- GV: chốt kiến thức đúng và ghi bảng

- HS: Theo dõi ghi bài

HĐ5: Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện

- HS: Thảo luận theo nhóm 4’

Đại diện 1 nhóm lên bảng làm, HS lớp

bổ sung

- GV: chốt kiến thức đúng và ghi bảng

- HS: Theo dõi ghi bài

Hướng dẫn về nhà: Học bài, đọc bài có thể

em chưa biết Chuẩn bị bài 27 (nghiên cứu kĩ

2 Bóng đèn được mắc vào mạch điện:

U1 < U2 ® I1 < I2

*Nhận xét:

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng

đèn càng lớn (nhỏ) thì dòng điện chạy qua bóng đèn càng lớn (nhỏ)

*Kết luận: Tiểu kết 1, 2, 3 trang 75C4: Có thể mắc bóng đèn vào hiệu điện thế U = 2,5 V để nó không bị hỏng

II Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước:

a) Khi có sự chênh lệch mức nước giữa hai điểm A và B thì có dòng nước chảy từ A đến B.

b) Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy

qua bóng đèn

c) Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch mức nước tương tự như nguồn điện tạo ra hiệu điện thế.

Trang 7

bài, chép mẫu báo cáo thực hành ra giấy).

- HS biết quan sát sơ đồ để mắc nối tiếp hai bóng đèn

- Thực hành đo và hoàn thành được nhận xét về cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp hai bóng đèn

- Rèn kĩ năng mắc mạch điện theo sơ đồ

III Tiến trình dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.

HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)

- GV: Kiểm sĩ số lớp

- HS: Lớp trưởng báo sĩ số lớp

HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV: Nêu câu hỏi HS lên bảng trả lời

- HS: 2 HS lên bảng trả lời, HS lớp theo dõi

và nhận xét

- GV: Nhận xét, cho điểm HS

HĐ3: Giới thiệu bài thực hành: (1’)

- GV: Nêu HS của bài thực hành

- HS: HS lớp chú ý theo dõi

HĐ4: Mắc nối tiếp hai bóng đèn: (10’)

- GV: HS quan sát hình 27.1a, 27.1b thảo

? Nêu cách mắc ampe kế để đo đocường độ dòng điện, cách mắc vôn kế để đo đo hiệu điện thế

I Mắc nối tiếp hai bóng đèn:

C1: Trong mạch điện hình 27 1a ampe kế và công tắc được mắc nối tiếp với các bộ phận khác

Trang 8

- GV: Kiểm tra việc mắc mạch điện của các

nhóm, hướng dẫn HS (những nhóm gặp khó

khăn), đặc biệt lưu ý mắc đúng mpe kế

HĐ5: Đo cường độ dòng điện đối với đoạn

mạch nối tiếp: (12’)

- GV: HS các nhóm lần lượt làm việc theo

mục 2 trang 76 SGK và ghi kết quả vào báo

cáo, sau thảo luận hoàn thành C3

- HS: Làm việc theo nhóm hoàn thành công

việc g/v nêu ra

Đại diện nhóm nêu ý kiến

- GV: Thống nhất ý kiến chung của cả lớp,

HS ghi nhận xét vào báo cáo thực hành

HĐ6: Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch

mắc nối tiếp: (13’)

- GV: HS xác định các vị trí 1, 2, 3 trên

mạch điện mắc được

- HS: Các nhóm xác định các vị trí 1, 2, 3

(nếu HS xác định sai g/v hướng dẫn cho HS)

- GV: HS mắc vôn kế vào mạch theo sơ đồ

hình 27.2 Sau lần lượt mắc vôn ké vào các

điểm 2; 3 và 1; 3 ghi lại các giá trị: U12; U23;

U13 vào báo cáo thực hành và thảo luận hoàn

thành C4

- HS: Làm việc theo nhóm hoàn thành công

việc g/v nêu ra

Đại diện nhóm nêu ý kiến

- GV: Thống nhất ý kiến chung của cả lớp,

HS ghi nhận xét vào báo cáo thực hành

HĐ7: Củng cố vận dụng, hướng dẫn về

nhà: (5’)

- HS nhắc lại nội dung 2 nhận xét

- HS:2 HS nhắc lại, HS lớp theo dõi

- GV: Nhắc lại những điểm cần lưu ý khi

mắc vôn kế, mắc ampe kế vào mạch

Nhận xét ý thức thái độ làm việc của

U13 = U12 + U23

A

1

2

3 -

V

Trang 9

Hướng dẫn về nhà: Học bài, chuẩn bị bài 28,

- HS biết quan sát sơ đồ để mắc được hai bóng đèn song song

- Thực hành đo và hoàn thành được nhận xét về cường độ dòng điện, hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song hai bóng đèn

- Rèn kĩ năng mắc mạch điện theo sơ đồ

III Tiến trình dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.

HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)

- GV: Kiểm sĩ số lớp

- HS: Lớp trưởng báo sĩ số lớp

HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV: Nêu câu hỏi HS lên bảng trả lời

- HS: 2 HS lên bảng trả lời, HS lớp theo dõi

và nhận xét

- GV: Nhận xét, cho điểm HS

HĐ3: Giới thiệu bài thực hành: (1’)

- GV: Nêu HScủa bài thực hành

- HS: HS lớp chú ý theo dõi

HĐ4: Mắc song song hai bóng đèn: (10’)

- GV: HS quan sát hình 28.1a, 28.1b thảo

I Mắc song song hai bóng đèn:

C1: M, N là 2 điểm nối chung của

Trang 10

- GV: Chốt kiến thức đúng.

- HS: HS lớp theo dõi sửa (nếu sai)

- GV: Phát dụng cụ cho các nhóm

- HS: Nhóm trưởng nhận dụng cụ

HS làm việc theo nhóm hoàn thành C2

- GV: Kiểm tra việc mắc mạch điện của các

nhóm, hướng dẫn HS (những nhóm gặp khó

khăn)

HĐ5: Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch

song song: (12’)

- GV: HScác nhóm lần lượt làm việc theo

mục 2 trang 79 SGK và ghi kết quả vào báo

cáo, sau thảo luận hoàn thành C3, C4

- HS: Làm việc theo nhóm hoàn thành công

việc g/v nêu ra

Đại diện nhóm nêu ý kiến

- GV: Thống nhất ý kiến chung của cả lớp,

HS ghi nhận xét vào báo cáo thực hành

HĐ6: Đo cường độ dòng điện đối với đoạn

mạch mắc song song: (13’)

- GV: HScác nhóm lần lượt làm việc theo

mục 3 trang 80 SGK và ghi kết quả vào báo

cáo, sau thảo luận hoàn thành C5

- HS: Làm việc theo nhóm hoàn thành công

việc g/v nêu ra

Đại diện nhóm nêu ý kiến

- GV: Thống nhất ý kiến chung của cả lớp,

HS ghi nhận xét vào báo cáo thực hành

HĐ7: Củng cố vận dụng, hướng dẫn về

nhà: (5’)

- HS nhắc lại nội dung 2 nhận xét

- HS:2 HS nhắc lại, HS lớp theo dõi

- GV: Nhắc lại những điểm cần lưu ý khi

mắc vôn kế, mắc ampe kế vào mạch

Nhận xét ý thức thái độ làm việc của

+ Hai bóng đèn mắc song song cóchung điểm đầu và điểm cuối

+ Khi tháo ra 1 bóng đèn, bóng đèn còn lại sáng hơn

U12 = U34 = UMN

III Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch mắc song song:

Mắc nối tiếp ampe kế với đèn 1

đo I1 Mắc nối tiếp ampe kế với đèn 2 đo I2

Mắc nối tiếp ampe kế với đoạn mạch MN đo I

C 5: Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng các cường

V

A

Trang 12

- Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch.

- Biết và thực hiện một số qui tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện

- Giáo dục ý thức an toàn khi sử dụng điện

II Chuẩn bị: Một số loại cầu chì có ghi số ampe (A), 1 công tắc, 1 bộ 2 pin, 1

bóng đèn, 10 đoạn dây, 1 bút thử điện

III Tiến trình dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.

HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)

- GV: Kiểm sĩ số lớp

- HS: Lớp trưởng báo sĩ số lớp

HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV: Nêu câu hỏi HS lên bảng trả lời

- HS: 1 HS lên bảng trả lời và đọc bài làm,

HS lớp theo dõi và nhận xét

- GV: Nhận xét, cho điểm HS

HĐ3: Tìm hiểu tác dụng và giới hạn nguy

hiểm của dòng điện đối với cơ thể: (13’)

- GV: Dùng bút thử điện cắm vào ổ lấy điện

cho HS quan sát trả lời C1

tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng

điện đối với cơ thể người

- HS: 1 HS đọc to, HS lớp theo dõi

*Nhận xét: Dòng điện có thể chạy qua cơ thể người khi chạm vào mạchđiện tại bất kì vị trí nào của cơ thể ®

cơ thể người là một vật dẫn điện

2 Giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện đi qua cơ thể người:

Dòng điện có tác dụng sinh lí

Nếu dòng điện có I = 10 mA đi qua

cơ thể người làm cơ co rất mạnh.Nếu dòng điện có I = 25 mA đi qua ngực g©y tổn thương tim Nếu dòngđiện có I = 70 mA tương ứng với U

= 40 V trở lên đi qua cơ thể người làm tim ngừng đập

II Hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì:

C2: I1 < I2 Khi đoản mạch dòng điện trong mạch có cường độ dòng điện lớn hơn

Tác hại của hiện tượng đoản mạch: Iquá lớn ® chảy hoặc cháy vỏ bọc

Trang 13

HScủa g/v.

- GV: HS thảo luận nêu HS tác hại của

đoản mạch

- HS: Thảo luận theo nhóm 4’

Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến, HS lớp

bổ sung

- GV: chốt kiến thức đúng và ghi bảng

- HS: Theo dõi ghi bài

- GV: HS nghiên cứu SGK thảo luận C3 ,

C4, C5

- HS: Thảo luận theo nhóm 4’

Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến, HS lớp

bổ sung

- GV: chốt kiến thức đúng và ghi bảng

- HS: Theo dõi ghi bài

- GV: Cầu chì có tác dụng như thế nào?

- HS: Nêu ý kiến

- GV: chốt kiến thức đúng và ghi bảng

- HS: Theo dõi ghi bài

HĐ5: Tìm hiểu qui tắc an toàn khi sử

dụng điện: (6’)

- GV: HS đọc SGK mục III tìm hiểu qui

tắc an toàn khi sử dụng điện

- HS: 1 HS đọc to, HS lớp theo dõi

1 HS nhắc lại qui tắc …, HS lớp theo

- HS: Theo dõi ghi bài

Hướng dẫn về nhà: Học bài, chuẩn bị bài

30, ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kì,

đọc bài có thể em chưa biết

Làm bài tập 29.1® 29.4 (30 SBT)

cách điện ở các bộ phận tiếp xúc với

nó hoặc gần nó ® có thể gây hỏa hoạn gây hư hỏng một số dụng cụ điện

Tác dụng của cầu chì:

C3: Khi đoản mạch dòng điện trong mạch có cường độ dòng điện lớn® dây chì nóng chảy ® ngắt mạch

C4: Số (A) ghi trên mỗi cầu chì cho biết dòng điện có cường độ vượt quágiá trị đó chạy qua thì dây chì sẽ đứtC5: …nên dùng cầu chì có số ghi 1,2A ® 1,5 A

Cầu chì tự động ngắt mạch khi đoản mạch hoặc khi có dòng điện lớn chạy qua nó

II Các qui tắc an toàn khi sử dụng điện:

Phải thực hện các qui tắc an toàn khi

sử dụng điện

Ngµy th¸ng n¨m 2009

Tæ trëng duyÖt, kÝ: HiÖu phã duyÖt, kÝ:

Ngày đăng: 15/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ: - giao an vat li 7 co tich hop BVMT
1. Sơ đồ: (Trang 4)
II. Chuẩn bị: Dụng cụ TN hình 26.2, bảng phụ ghi bài tập 24.1, 24.4, ghi C 6  ® - giao an vat li 7 co tich hop BVMT
hu ẩn bị: Dụng cụ TN hình 26.2, bảng phụ ghi bài tập 24.1, 24.4, ghi C 6 ® (Trang 5)
- GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS 1 bộ dụng cụ TN hình 28.1, hình 28.2,  bảng phụ ghi mẫu báo cáo thực hành trang 81 SGK. - giao an vat li 7 co tich hop BVMT
hu ẩn bị cho mỗi nhóm HS 1 bộ dụng cụ TN hình 28.1, hình 28.2, bảng phụ ghi mẫu báo cáo thực hành trang 81 SGK (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w