Qua bài học học sinh cần nắm được: 1/ Về kiến thức • Phát biểu được định nghĩa cổ điển của xác suất và viết được biểu thức tính nó.. • Nắm được khái niệm biến cố độc lập và công thức nhâ
Trang 1Ngày…… tháng …… năm …….
Chương II TỔ HỢP – XÁC SUẤT
Tên bài học: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (ppct : 31)
Thời lượng: 1 tiết, Ban Cơ bản (ĐS 11 chuẩn).
I Mục tiêu.
Qua bài học học sinh cần nắm được:
1/ Về kiến thức
• Phát biểu được định nghĩa cổ điển của xác suất và viết được biểu thức tính nó
• Nắm được các tính chất của suất, công thức cộng của xác suất
• Nắm được khái niệm biến cố độc lập và công thức nhân của xác suất
• Vận dụng vào giải các bài toán đơn giản
2/ Về kỹ năng
• Học sinh rèn luyện được các kỹ năng sử dụng các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan đến tính xác suất xảy ra liên quan đến 1 biến cố nào đó
3/ Về tư duy
• Hiểu, vận dụng
4/ Về thái độ:
• Cẩn thận, chính xác
• Tích cực hoạt động; rèn luyện kỹ năng tính toán, tư duy khái quát, tương tự
II Chuẩn bị.
• Hsinh chuẩn bị bài cũ, kiến thúc về hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
• GV chuận bị máy vi tính, projector, máy chiếu đa vật thể, bảng thông minh, phầm mềm GSP Giáo án, SGK, STK, phiếu học tập, …
III Phương pháp.
Dùng phương pháp hoạt động nhóm, gợi mở thông quq phiếu học tập
IV Tiến trình bài học và các hoạt động.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ: (Lý thuyết)
Phát biểu và ký hiệu các khái niệm : không gian mẫu, biến cố, biến cố không thể, biến cố chắc và biến cố xung khắc, biến cố đối?
HĐ 1: Cách tính xác suất biến cố (ĐN cổ điển)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV phát phiếu học tập số 1 cho 2 nhóm
(lấy từ Vd1 và Vd3 trong sgk và yêu cầu
các em hoạt động
- GV thu phiếu học tập của 2 nhóm và dùng
máy chiếu đa vật thể để kiểm tra kết quả
các nhóm va yêu càu học sinh nhận xét
Trong cuộc sống hàng ngày ta thường nói
biến cố này có nhiều khả năng xảy ra, biến
cố kia có it khả năng xảy ra (như đã xét ở
phiếu học tập) vậy Toán học gọi điều đó là
gì? Từ đó cho học sinh đưa ra định nghĩa cổ
điển của xác suất Gọi Hs giải Vd2
- Hs hi vào phiếu học tập số 1:
+ Không gian mẫu
+ Biến cố A (B) + Khả năng xuất hiện biến cố A (B)
- Cho Hs nhận xét so sánh các khả năng của biến cố của 2 nhóm đánh giá kết quả
Hs phát biểu định nghĩa Và giải Vd2 Như vậy, việc tính xác suất của biến cố A quy
về việc đếm số kết qảu có thể của phép thứ
T và số kết quả thuận lợi của biến cố A
HĐ 2: Cách tính chất của xác suất
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giả sử A và B là hai biến cố liên quan đến
phép thử hữu hạn kết quả đồng khả năng
xuất hiện
+ Tính P(Ω), P(∅)?
+ P(A) nằm trong khoảng nào>
+ Nếu A và B xung khắc thì P(A∪B)=?
Hãy phát biều thành một định lý
- Hãy tính P(A)? Và phát biểu thành hệ
quả
- GV gọi Hs giải Vd5 (sgk)
-Hs giải và phát biểu thành định lý
-Hs giải và phát biểu thành hệ quả
- Học sinh lên bảng giải
HĐ 3: Các biến cố độc lập Công thức nhân xác suất.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu học
sinh thục hiện nội dung phiếu:
+ Biến cố AB là tập hợp nào?
+ P(A)= P(B)=
+ P(A)P(B)= (1)
+ P(AB)= (2)
+ Từ (1) và (2) có kết luận gì?
- Gv dụng máy chiếu đa vật thể kể kiểm tra
các kết quả của học sinh Gv giới thiệu thế
nào là hai biến cố độc lập Cho Hs phát biểu
Công thức nhân xác suất
- Hs ghi vào phiếu học tập
- Hs phát biểu
HĐ 4: Củng cố Thông qua bài tập tự luận và trắc nghiệm.
BTVN: 1-7 trang 74 và 75.
Trang 3Ngày…… tháng …… năm …….
Chương II TỔ HỢP – XÁC SUẤT
Tên bài học: BÀI TẬP XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (ppct : 32)
Thời lượng: 1 tiết, Ban Cơ bản (ĐS 11 chuẩn).
I Mục tiêu.
Qua bài học học sinh cần nắm được:
1/ Về kiến thức
• Nắm chắc được định nghĩa cổ điểm của xác suất và viết được biểu thức tính nó
• Năm hiểu và vận dụng được các tính chất của suất
• Nắm được khái niệm biến cố độc lập và công thức nhân của xác suất
• Vận dụng vào giải các bài toán đơn giản
2/ Về kỹ năng
• Học sinh rèn luyện được các kỹ năng sử dụng các kiến thức trên để giải các bài toán liên quan đến tính xác suất xảy ra liên quan đến 1 biến cố nào đó
3/ Về tư duy
• Hiểu, vận dụng
4/ Về thái độ:
• Cẩn thận, chính xác
• Tích cực hoạt động; rèn luyện kỹ năng tính toán, tư duy khái quát, tương tự
II Chuẩn bị.
• Hsinh chuẩn bị bài cũ, kiến thúc về hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
• GV chuận bị máy vi tính, projector, máy chiếu đa vật thể, bảng thông minh, phầm mềm GSP Giáo án, SGK, STK, phiếu học tập, …
III Phương pháp.
Dùng phương pháp hoạt động nhóm, gợi mở thông quq phiếu học tập
IV Tiến trình bài học và các hoạt động.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ: (Lý thuyết)
Phát biểu và ký hiệu các khái niệm : không gian mẫu, biến cố, biến cố không thể, biến cố chắc và biến cố xung khắc, biến cố đối?
HĐ 1: Tính xác xuất của một biến cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vấn đề 1: Tính xác xuất của một biến cố
B1: Xác định KGM
B2: Xác định biến cố A
B3: P(A) n(A)
n( )
=
Ω
- Hs giải các bài tập 1, 2, 3
HĐ 2: Tính xác xuất của một biến cố không thể, biến cố chắc, biến cố đối, công
thức cộng xác suất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vấn đề 2: Tính xác xuất của một biến cố
đặc biệt
B1: Xác định KGM
B2: Xác định biến cố A
- Hs giải các bài tập 4, 5, 6
Trang 4B3: AD cách tính xác suất: biến cố không
thể, biến cố chắc, biến cố đối, công thức
cộng xác suất, công thức nhân xác suất
HĐ 3: Tính xác xuất của một công thức nhân xác suất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vấn đề 2: Tính xác xuất của một biến cố
đặc biệt
B1: Xác định KGM
B2: Xác định biến cố A
B3: AD công thức nhân xác suất
- Hs giải các bài tập 7
HĐ 4: Củng cố Thông qua bài tập trắc nghiệm và sử dụng MTBT.
BTVN: Giải các bài tập còn lại