c c ACD = BDC ADC = BCD Vậy ABCD là hình thang cân Tuần : 3 đờng trung bình của tam giác Ngày soạn : I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần : – Nắm đợc định nghĩa và các định lý 1,
Trang 1Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Tuần : 1 tứ giác Ngày soạn :
Tiết : 1 Ngày giảng :
I) Mục tiêu : Qua bài này, HS cần :
– Nắm đợc định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi , tổng các góc của tứ giác lồi
– Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi
–
Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ vẽ hình 1, hình 5, hình 6
HS : SGK, thớc thẳng, thớc đo góc
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Định nghĩa
Các em quan sát hình 1 SGK rồi
rút ra định nghĩa tứ giác ?
Tứ giác ABCD còn đợc gọi tên là
tứ giác BCDA, BADC,…
Quan sát tứ giác ABCD ở hình 3
rồi điền vào chỗ trống
Hoạt động 3 : Thực hiện ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba
góc của một tam giác ?
b) Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý Dựa
vào định lý về tổng ba góc của
một tam giác, hãy tính tổng
A + B + C + D ?
HS :Hình 1a, 1b, 1c đó là một tứ giác
Hình 2 không phải là tứ giác Vậy tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đ-ờng thẳng
Tứ giác ở hình 1a luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác
Hình 3
a) Hai đỉnh kề nhau A và B,
B và C, C và D, D và A
Hai đỉnh đối nhau: A và C, B và D
b) Đờng chéo: AC, BD
Hai góc đối nhau: A và C, B và D
e) Điểm nằm trong tứ giác : M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
HS :Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
b)
Vẽ đờng chéo AC ta có :
1) Định nghĩa :a) Tứ giác :( SGK trang 64)
a) b) c)
Hình 1
Hình 1a, 1b, 1c đó là một tứ giácb) Tứ giác lồi :
Trong tứ giác ABCD ta có 1
C B
A
D
B
C A
B A
C
C B
Trang 2Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Vẽ đờng chéo AC ta có :
BAC + B + BCA = ? vì sao ?
CAD + D + DCA = ? vì sao ?
Q+M+N+P = 2x+3x +4x+x=3600
10x = 3600 x = 3600: 10 = 360
A + B + C + D = 3600
Tuần : 1 hình thang Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
Qua bài này, HS cần :
– Nắm đợc định nghĩa hình thang, hình thang vuông , các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
– Biết vẽ hình thang, hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc, êke, bảng phụ vẽ hình 15, 16, 17, 21
HS : Thớc, êke
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa tứ giác MNPQ, Nêu
tên các đỉnh, các cạnh, các đỉnh
kề nhau , các đỉmh đối nhau, các
cạnh kề nhau , các canh đối nhau,
các đờng chéo , góc , các góc đối
nhau
HS 2:
HS 2:
Bài tập 2 trang 66 SGKa)(Hình 7a) Tính các góc ngoàiGóc trong còn lại :
Trang 3Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
của tứ giác ABCD ?
Một tứ giác có tính chất nh vậy
A + B + C + D = 3600
A1 + B1 + C1 +D1 = (1800 – A) + (1800 - B ) + (1800– C) + (1800-D)
= 7200 – (A + B + C + D)
= 7200 – 3600 = 3600
HS :
ở hình 13 ta thấy AB // CD vì ADcắt AB và CD tạo nên cặp góc trong cùng phía A và D bù nhau
HS :
Định nghĩa :Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song
HS :Hình 15a, Tứ giác ABCD có:
AB cắt BC và AD tạo nên cặp góc
so le trong bằng nhau (= 600) nên
BC // AD.Vậy ABCD là hình thamg
Hình 15b, Tứ giác GHFE có HG cắt GF và HE tạo nên cặp góc trong cùng phía bù nhau ( 1050 +
750= 1800 ) nên GF // HE Vậy tứ giác GHFE là hình thang
Tứ giác IMKH không phải là hìnhthang
b) Nhận xét :Hai góc kề một cạnh bên của hìnhthang thì bù nhau ( chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đ-ờng thẳng song song với một cáct tuyến )
?2a Giải Nối AC ta có :
AB // CD A1 = C1
AD // BC A2 = C2
AC là cạnh chung Suy ra ABC = CDA ( g c g)
AD = BC và AB = CDNhận xét :
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằngnhau
?2 b) Giải Nối AC ta có :
AB // CD A1 = C1
AB = CD (gt)
AC là cạnh chung
1) Định nghĩa :
Hình thang là tứ giác có hai cạnh
đối song song
Hình thang ABCD ( AB // CD )– AB, CD gọi là các cạnh đáy( AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn )– AD, BC gọi là các cạnh bên
– AH gọi là một đờng cao củahình thang ( AH DC )
Trang 4Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Học thuộc hai định nghĩa
Hai nhận xét xem nh hai tính
chất các em phải học thuộc để áp
Nếu một hình thang có hai cạnh
đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
Tuần : 2 hình thang cân Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
Qua bài này, HS cần :
– Nắm đợc định nghĩa, các tính chất, các dấu hiêụ nhận biết hình thang cân
– Biết vẽ hình thang cân , biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh , biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
– Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc chia khoảng, thớc đo góc, giấy kẻ ô vuông
HS : SGK, thớc chia khoảng, thớc đo góc
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Có A – D = 200 A = 200 + D
Và A + D = 1800 = 200 + D + D(hai góc trong cùng phía, AB//CD)
Trang 5Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Các em đo độ dài hai cạnh bên
của hình thang cân , rồi so sánh
Nhắc lại định nghĩa hình thang
cân , hai tính chất của hình thang
cân ?
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết
hình thang cân ?
HS : Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bàng nhau
HS:
a) Các hình thang cân : ABDC; IKMN; PQSTb) Trong hình thang cân ABCD có
độ dài bằng nhauTính chất:
Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau
a) AD cắt BC ở O ( AB < CD )ABCD là hình thang cân nên
b) AD // BC Khi đó AD = BC( theo nhận ở bài 2 )
HS :Chứng minh:
ADC và BCD có :
CD là cạnh chungADC = BCD ( đn hình thang cân )
AD = DC ( cạnh bên của h t cân)
Do đó : ADC = BCD (c g
c)Suy ra AC = BD
HS :Dùng compa vẽ hai đờng tròn tâm
C và tâm D cùng bán kính ( bán kính đủ lớn để đờng tròn cắt m) hai đờng tròn này cắt m tại 4
Tứ giác ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD ) AB // CD và
C = D hoặc A = B Chú ý : SGK
2) Tính chất
Định lý : Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau
GT ABCD là hình thang cân ( AB // CD )
KL AD = BCChứng minh : ( SGK trang 73 )
Định lý 2:
Trong hình thang cân, hai đờng chéo bằng nhau
GT ABCD là hình thang cân ( AB // CD )
KL AD = BCChứng minh : ( SGK trang 72 )
3) Dấu hiệu nhận biết
Định lý 3 : Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân
Đấu hiệu nhận biết hình thang cân
1) Hình thang có hai góc kề một
đáy bằng nhau là hình thang cân2) Hình thang có hai đờng chéo 5
C D
O
C D
Trang 6Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Bài tập về nhà :
11, 12, 15, 18 trng 74, 75
điểm , ta chọn ra hai điểm Avà B sao cho CA = DB mà CA phải CắtDB
Đo các góc của hình thang ABCD
ta thấy góc C bằng góc D do đó ABCD là hình thang cân
Từ đó ta dự đoán: Hình thang có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân
bằng nhau là hình thang cân
HS : Học bài , làm các bài tập cho về nhà tiết trớc, thớc thẳng
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 :
Định nghĩa hình thang cân ?
Phát biểu tính chất của hình thang cân ?
Giải bài tập 16 trang 75
Để chứng minh BEDC là hình thang ta
chứng minh điều gì ? (ED // BC)
Hãy chứng minh AED cân tai A ?
minh điều gì ? ( BED cân tại E )
Để chứng minh BED cân tại E ta phải
chứng minh điều gì ?
HS 2 :
Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang
cân ?
Giải bài tập 17 trang 75
Để chứng minh ABCD là hình thang cân
ta phải chứng minh hai đờng chéo AC và
BD bằng nhau
HS 1 : GiảiBài tập 16 trang 75
ABC cân tại A
GT BD, CE là hai phân giác ( D AC, E AB )
KL BEDC là hình thang cân
ED = EB
ADB và AEC có : Góc A chung, AC = AB ( ABC cân tại A)ABD = ACE = B:2
Do đó ADB = AEC ( g c g )
AE = AD AED cân tai A AED = ADE
E1 = ( 1800 – A ): 2 và B = (1800 – A ): 2Nên E1 = B suy ra ED // BC
Vậy BEDC là hình thang
Và có B = C ( ABC cân tại A )Nên BEDC là hình thang cân
DE // BC D1 = B2 ( so le trong )
Ta lại có B1 = B2 nên D1 = B1 , do đó BED cân tại ESuy ra ED = EB
HS 2 :Bài tập 17 trang 75
GT ABCD ( AB // CD )
Có ACD = BDC
KL ABCD là hình thang cân
Gọi E là giao điểm của AC và BD
DEC có C1= D1 nên là tam giác cân , suy ra EC = ED (1)
Ta cũng có: C1 = A1 ( so le trong AB // CD )
D1 = B1 ( so le trong AB // CD )
6
1 1 2
D E
C B
A
A
E B
C D
A
E B
C D
E
Trang 7Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Xen trớc bài đờng trung bình của tam
giác , của hình thang
Mà C1 = D1 ( gt )Suy ra A1 = B1 Vậy AEB cân tại E nên EA = EB ( 2 )
E ở giữa AC nên ta có AE + EC = AC
E ở giữa BD nên ta có BE + ED = BD
Mà EC = ED và EA = EB suy ra AC = BDVậy ABCD là hình thang cân
HS 3:
Giải bài tập 18 / 75 ABCD ( AB // CD )
GT AC = BD
BE // AC ( E DC ) a) BDE cân
KL b) ACD = BDC c) ABCD là h thg cân
a) Hình thang ABEC ( AB // EC ) có hai cạnh bên AC, BE song song nên hai cạnh bên bằng nhau AC = BE
Theo giả thiết AC = BD nên BE = BD do đó BDE cânb) AC // BE C1 = E
BDE cân tại B ( câu a ) D1 = E suy ra C1 = D1
Hai tam giác ACD và BDC có
C1 = D1 ( cmt)
DC là cạnh chung
AC = BD ( gt )Vậy ACD = BDC ( c g c )c) ACD = BDC ADC = BCD Vậy ABCD là hình thang cân
Tuần : 3 đờng trung bình của tam giác Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
– Nắm đợc định nghĩa và các định lý 1, định lý 2 về đờng trung bình của tam giác
– Biết vận dụng các định lý về đờng trung bình của tam giác để tính độ dài , chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đờng thẳng song song
– Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
7
Trang 8Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
GV: Giáo án , thớc thẳng
HS : đọc và nghiên cứu bài trớc
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hai tam giác ADE và EFC
đã có các yếu tố nào bằng nhau
rồi ?
Ta cần chứng minh yếu tố nào
bằng nhau nữa ? ( AD = EF )
Trên hình 35, D là trung điểm
của AB, E là trung điểm của AC,
đoạn thẳng DE gọi là đờng trung
bình của tan giác ABC
Vậy em nào có thể định nghĩa
đ-ờng trung bình của tam giác ?
Một tam giác có bao nhiêu
hai cạnh đáy của một hình thang
và hai cạnh đáy đó bằng nhau,
DB = EF.Theo giả thiết AD = DB
Do đó AED = CEF ( c g c)
Suy ra AD = CF và A = C1
Ta có AD = DB (gt ) và AD = CFNên DB = CF
Ta có A = C1 , hai góc này ở vị trí so le trong nên AD // CF , tức
là DB // CF do đó DBCF là hình thang
Hình thang DBCF có hai đáy DB,
CF bằng nhau nên hai cạnh bên
DF, BC song song và bằng nhau
1)Đờng trung bình của tam giác
Định lý 1:
Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba
GT ABC, AD = DB, DE // BC
KL AE = ECChứng minh : ( SGK trang 76 )
Định nghĩa :
Đờng trung bình của tam giác là
đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Định lí 2 :
Đờng trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
GT ABC, AD = DB, AE = EC
KL DE // BC, DE =
2
1BCChứng minh : ( SGK trang 77 )
8
?1
E D
C B
A
E D
C B
A
F
1 1 1
?3
E D
C B
A
F
F
E D
C B
A
?3
?2
Trang 9Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Hoạt động 3 :
Các em thực hiện
DE là đờng gì của tam giác
ABC ?
Vậy theo tính chất đờng trung
bình của tam giác ta có ?
Suy ra BC bằng bao nhiêu ?
DE là đờng trung bình của tam giác ABC nên theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có :
DE = 2
1
BC BC = 2DE
BC = 2 50 = 100 (m)
20/79 Giải Theo hình vẽ ta có :
K là trung điểm của AC
KI // BCVậy theo định lí 1 ta có I là trung
điểm của AB do đó
x = IA = IB = 10cm21/79 Giải Theo đề ta có CD là đờng trung bình của tam giác OAB
Tuần : 3 đờng trung bình của hình thang Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
– Nắm đợc định nghĩa và các định lý 3, định lý 4 về đờng trung bình của hình thang
– Biết vận dụng các định lý về đờng trung bình của hình thang để tính độ dài , chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau , hai đờng thẳng song song
– Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng
HS : Giải các bài tập cho về nhà tiết trớc, nghiên cứu trớc bài mới , thớc thẳng
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 :
Phát biểu định nghĩa đờng
trung bình của tam giác ?
Giải bài tập hình 33 ?
HS 2 :
Phát biểu tính chất đờng
trung bình của tam giác ?
Giải bài tập 22 trang 80
là trung điểm của BC
HS :Chứng minh :Gọi I là giao điểm của AC và EF
2) Đờng trung bình của hình
thang
Định lí 3 : Đờng thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai
GT ABCD là hình thang(AB//CD)9
?4
?4
F E
B A
I
F E
B A
1
1 2
Trang 10Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Từ đó chứng minh FB = FC ?
Trên hình 38, hình thang ABCD
( AB // CD ) có E là trung điểm
AD, F là trung điểm của BC,
đoạn thẳng EF gọi là đờng trung
bình của hình thang ABCD
Vậy các em hãy định nghĩa
đờng trung bình của hình thang
đ-ờng trung bình của tam giác ?
Các em hãy dự đoán tính chất
đ-ờng trung bình của tam giác ?
Hớng dẫn chứng minh :
Để chứng minh EF // DC, ta tạo
ra một tam giác có E, F là trung
điểm của hai cạnh và DC nằm
Tam giác ABC có I là trung điểm
AC (cmt) và IF // AB (gt) nên F làtrung điểm BC
23 / 80 Giải Theo hình vẽ ta có IK // PM // QNvì cùng vuông góc với PQ và
IM = IN suy ra K là trung điểm của PQ Vậy x = 5cm
HS :
Định lí 2:
Đờng trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Chứng minh :Gọi K là giao điểm của các đờng thẳng AF và DC
E là trung điểm của AD, F là trung điểm của AK nên EF là đ-ờng trung bình của ADK , suy ra EF // DK tức là EF // CD
và EF // AB và EF =
2
1DKMặt khác:
ta có
32 2
Định nghĩa : Đờng trung bình của hình thang
là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
Định lí 4 : Đờng trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
GT Hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED, BF = FC
KL EF // AB, EF // CD
2
CD
AB
EF Chứng minh : ( SGK / 79 )
10
K
F E
B A
1
1 2
Trang 11Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Tuần : 4 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
–
Củng cố kiến thức lý thuyết về đờng trung bình của tam giác, đờng trung bình của hình thang
– Rèn luyện kỷ năng ứng dụng lí thuyết vào giải toán, rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 45
HS : Giải các bài tập cho về nhà tiết trớc, học thuộc các định lí và định nghĩa
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
2
20 12
Bài 25 / 80 ABCD ( AB // CD )
GT EA=ED, KB=KD, FB=FC
KL E, K, F thẳng hàng
Ta có EA = ED (gt), KB = KD (gt) nên EK là đờng trung bình của tam giác DAB suy ra EK // ABTơng tự KD = KB (gt), FB = FC (gt) nên KF là đờngtrung bình của tam giác BDC suy ra KF// DC
Mà DC // AB do đó KF // BAQua K ta có KE và KF cùng song song với AB nên theo tiên đề Ơ-clit thì ba điểm E, K, F thẳng hàngBài 26 trang 80 Giải
Theo hình vẽ ta có CD là đờng trung bình của hình thang ABFE nên ta có
11
A
K M
B A
C
B A
D E
F
8cm x
16cm y
Trang 12Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Một em lên bảng giải bài tập 27 trang 80
EK là đờng gì của tam giác ADC ?
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có
đợc điều gì ?
Tơng tự ta có KF là đờng gì của tam giác ABC ?
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có
đợc điều gì ?
Đối với tam giác EKF thì theo bất đẳng thức trong
tam giác ta có EF sẽ thế nào với EK + KF ?
Ôn lại 7 bài bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp
6 và 7 nêu trong mục 2 SGK
) ( 12
AB CD
Tơng tự EF là đờng trung bình của hình thang CDHG nên ta có
16 2
y 12 GH CD
EF
2
12 + y = 32 y = 32 – 12 = 20(cm)Bài 27 trang 80
Giải
a) Đối với tam giác ADC ta có E là trung điểm của
AD ,K là trung điểm của AC vậy EK là đờng trung bình của tam giác ADC suy ra EK =
2
CD
Tơng tự, đối với tam giác ABC ta có, K là trung
điểm AC, F là trung điểm của BC , vậy KF là đờng trung bình của tam giác ABC suy ra KF =
EF = EK + KF =
2
CD
+ 2
Qua bài này , học sinh cần :
– Biết dùng thớc và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các yếu tố đã cho bằng số
và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
– Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác
– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng , compa, thớc đo góc
12
Trang 13Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
HS : Thớc thẳng , compa, thớc đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6 và 7
nêu trong mục 2 SGK
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
7, với thớc và compa, ta đã biết
cách giải các bài toán dựng hình
nào ?
Ta đợc sử dụng các bài toán dựng
hình trên để giải các bài toán
thang ABCD thoả mản yêu cầu
của đề bài Thì yếu tố nào dựng
đợc trớc ?
– Để dựng đợc hình thang
ABCD ta chỉ cần xác định thêm
điểm B, Vậy điểm B thoả mãn
những điều kiện nào ?
– Vẽ đợc một đờng thẳng khi biết hai điểm của nó
– Vẽ đợc một đoạn thẳng khi biếthai đầu mút của nó
– Vẽ đợc một tia khi biết gốc và một điểm của tia
HS :
ở hình học lớp 6 và hình học lớp 7,với thớc và compa, ta đã biết cách giải các bài toán dựng hình sau :a) Dựng một đoạn thẳng bằng một
đoạn thẳng cho trớcb) Dựng một góc bằng một góc cho trớc
c) Dựng đờng trung trực của một đoạnthẳng cho trớc, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trớc
d) Dựng tia phân giác của một góc cho trớc
e) Qua một điểm cho trớc, dựng đờng thẳng vuông góc với một đờng thẳng cho trớc
g) Qua một điểm nằm ngoài một ờng thẳng cho trơc, dựng một đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc
đ-h) Dựng tam giac biết ba cạnh, hoặc biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc biết một cạnh và hai góc kề
HS : Tam giác ABC dựng đợc vì biết haicạnh và góc xen giữa ( D = 700,
1) Bài toán dựng hình
Ta xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thớc và
compa, chúng đợc gọi là các bài toán dựng hình
2)Các bài toán dựng hình đã biết
( SGK trang 81,82 )
3) Dựng hình thang
Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết dáy AB = 3cm, dáy CD = 4cm , cạnh bên AD = 2cm, góc D
= 700
Giải
1) Cách dựng : – Dựng tam giác ACD có D = 700
,
DC = 4cm, DA = 2cm
– Dựng tia Ax song song với DC ( tia Ax và điểm C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD )
– Dựng điểm B trên tia Ax sao cho AB = 3cm , kẻ đoạn thẳng BC2) Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì 13
Trang 14Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
D = 700, AD = 2cm, AB = 3cm nênthoả mãn yêu cầu của bài toán
Tuần : 5 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu : Củng cố các kiến thức :
– Biết dùng thớc và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các yếu tố đã cho bằng số
và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
– Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác
– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng
minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng , compa, thớc đo góc
HS : Thớc thẳng , compa, thớc đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6 và 7
nêu trong mục 2 SGK, giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
– Dựng đoạn thẳng BC = 4cm
–
Dựng góc CBx = 650 – Dựng CA BxChứng minh:
ABC có góc A= 900, BC= 4cm, góc B= 650 thoả mãn đề bài
30/ 83 Giải 14
A
2 4
Trang 15Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Giả sử hình thang ABCD đã dựng đợc thoả mãn
những yêu cầu đề cho thì theo các yêu cầu đề cho,
yếu tố nào dựng đợc ngay ?
* Tam giác ADC dựng đợc ngay vì biết số đo
một góc và độ dài hai cạnh
Điểm B nằm ở đâu ?
Điểm B phải thoả mãn những điều kiện gì ?
* Điểm B nằm trên tia Ay // DC (Ay và C thuộc
cùng một nửa mặt phẳng bờ AD) và có DB = 4cm,
hoặc góc DCB = 800
– Dựng đoạn thẳng BC = 2cm
– Dựng góc CBx = 900 – Dựng cung tròn tâm C có bán kính 4cm, cắt tia
Bx ở A Dựng đoạn thẳng AC
Chứng minh : Theo cách dựng ta có :
ABC có góc B = 900, BC = 2cm, AC = 4cmthoả mãn đề bài
31/ 83 Giải Cách dựng :
– Dựng ADC Biết ba : cạnh AD = 2cm, AC = DC = 4cm
– Dựng tia Ax (về phía nửa mặt phẳng có chứa C,
bờ là đờng thẳng AD) song song với DC
– Dựng cung tròn tâm A bán kính 2cm cắt Ax tai
B, nối BC ta đợc hình thang cần dựng
Chứng minh :Theo cách dựng ta có :
AB // DC nên ABCD là hình thang, và có :
AB = AD = 2cm, CA = CD =4cm32/ 83 Giải
–
Dựng tam giác đều ABC
– Dựng tia At là tia phân giác của góc AGóc BAt = 300 là góc cần dựng
Chứng minh :Tam giác ABC là tam giác đều nên góc A = 600
Tia At là tia phân giác của góc A nên góc BAt =300
32/ 83 Giải Cách dựng :
– Dựng đoạn thẳng DC = 3cm,
– Dựng góc CDx = 800 – Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Dx
ở A
– Dựng Ay // DC ( Ay và C thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AD )
–
Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm, cắt tia Ay
ở B , nối BC ta đợc hình thang cần dựng15
B A
C D
Trang 16Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Bài tập về nhà : 34 trang 83 SGK
Chứng minh :Theo cách dựng ta có :
AB // CD nên tứ giác ABCD là hình thang
Và có AC = BD = 4cmNên nó là hình thang cânGóc CDx = 800, DC = 3cmTuần : 5 đối xứng trục Ngày soạn :
I) Mục tiêu : Qua bài này, học sinh cần :
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng, êke, bảng phụ vẽ hình 53, 56
HS : Thớc thẳng , êke, giấy kẻ ô vuông cho bài tập 35
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Để giải bài toán dựng hình ta
thực hiện mấy bớc ?
Giải bài tập: 34 trang 83 SGK
Hoạt động 2 : Thực hiện
Các em sinh hoạt nhóm để là ?1
Câu hỏi gợi ý:
Đờng trung trực của đoạn thẳng
là gì ?
Vậy AA’ nh thế nào với d ?
HA và HA’ thế nào với nhau ?
Ta gọi A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua đờng thẳng d, A là
điểm đối xứng với điểm A’ qua
đờng thẳng d, hai điểm A và A’
là hai điểm đối xứng với nhau
qua đờng thẳng d
Em nào định nghĩa đợc hai điểm
đối xứng với nhau qua một đờng
thẳng ?
Một em nhắc lại định nghĩa ?
Khi điểm B nằm trên đờng
thẳng d thì điểm đối xứng với B
qua đờng thẳng d nằm ở đâu ?
Vẽ điểm A’đối xớng với A qua d
Vẽ điểm B’đối xớng với B qua d
34 / 83 Giải – Dựng tam giác ADC biết hai cạnh CD = 3cm, AD = 2cm, góc
D = 900 – Dựng tia Ax song song DC– Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm, cắt Ax tại hai điểm B
và B’, nối BC hoặc B’C ta dợc hình thang cần dựng
Từ A dựng đờng thẳng vuông góc với d tại H; trên tia đối của tia HAlấy điểm A’sao cho HA= HA’
điểm A’ là điểm cần tìm
HS :
Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đờng thẳng d nếu d là đờng trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó
HS : Nếu điểm B nằm trên đờng thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đờng thẳng d cũng là điểm B
1) Hai điểm đối xứng qua một
đờng thẳng
Định nghĩa: ( SGK trang 84 )Quy ớc : ( SGK trang 84 )
2) Hai hình đối xứng qua một
B dA
B C
Trang 17Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB
Vẽ điểm C’đối xớng với C qua d
Dùng thớc để kiểm nghiệm rằng
điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
Trên hình 52, hai đoạn thẳng AB
và A’B’ gọi là hia đoạn thẳng đối
xứng với nhau qua đờng thẳng d
Em nào có thể định nghĩa hai
hình đối xứng nhau qua đờng
thẳng ?
GV đa hình 53 lên bảng giới
thiệu hai đờng thẳng, hai góc, hai
tam giác đối xớng với nhau qua
trục d
HS quan sát hình 54 SGK và giới
thiệu: H và H’’ là hai hình đối
xứng nhau qua trục d
Cho tam giác ABC và một đờng
thẳng d Hãy dựng tam giác
A’B’C’ đỗi xứng với tam giác
ABC qua đờng thẳng d ?
Bài tập về nhà :
35, 36, 37, 38 trang 87, 88 SGK
x x
Hình 52
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua đờng thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một
điểm thuộc hình kia qua đờng thẳng d và ngợc lại
HS :
Điểm đối xứng của điểm A qua
AH là A; Điểm đối xứng của điêm
B qua AH là điểm C; Điểm đối xứng của điêm C qua AH là điểm
B Vậy hình đối xứng của AB qua
AH là AC và ngợc lại hình đối xứng của AC qua AH là AB
HS :a) Chữ cái in hoa A có một trục
đối xứng b) Tam giác đều ABC có ba trục đối xứng
c) Đờng tròn tâm O có vô số trục đối xứng
3) Hình có trục đối xứng
Định nghĩa: ( SGK trang 86 )
Định lý : ( SGK trang 87 )
Tuần : 6 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
– Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng trục
– Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳngcho trớc qua một đờng thẳng
– Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào
vẽ hình, gấp hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình tam giác đều, một tấm bìa hình thang cân để thực hành bài 38 / 88
HS : Học bài, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trớc
17
Trang 18Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Định nghĩa hình có trục đối xứng ?
a) Theo định nghĩa hai điểm đối xứng qua một
đờng thẳng thì Ox là đờng gì của AB ?
O nằm trên đờng tung trực của đoạn thẳng AB nên
Các em còn lại giải bài tập 39 vào vở
Câu hỏi gợi ý :
Một em đứng tại chỗ trả lời bài 40 trang 88
Em hãy cho biết ý nghĩa của mỗi biễn báo thông
báo nội dung gì ?
HS 1 :
37 / 87 Giải Trên hình 59 các hình a, b, c, d, e, g , i có trục đốixứng; hình a có hai trục đối xứng hình g có 5 trục
đối xứng
38 / 88 Giải Đối với tam giác cân, đờng cao xuất phát từ đỉnh
là trục đối xứng Đối với hình thang cân, đờng thẳng đi qua trung
điểm hai đáy là trục đối xứng của hình thang cân đó
36 / 87 Giải
a) Ox là đờng trung trực của AB OA = OB
Oy là đờng trung trực của AC OA = OC Suy ra OB = OC
b) AOB cân tại O Ô1 = Ô2 =
2
1 AOB AOC cân tại O Ô3 = Ô4 =
2
1AOC AOB + AOC = 2(Ô1+ Ô3) = 2xOy = 2.500 = 1000
AE + EB = CE + EB Theo bất đẳng thức trong tam giác BCE ta có :
CB < CE + EB hay BC < AE + EB (2)
Từ (1) và (2) suy ra AD + DB < AE +EBb) Con đờng ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đ-ờng ADB
40 / 88 Giải Các biển ở hình 61a, b, d SGK có trục đối xứng18
y
x O
C
B
A 4
3 2 1
Trang 19Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
Một em đứng tại chỗ trả lời bài 41 trang 88
Một em đứng tại chỗ trả lời bài 42 trang 89
Hớng dẫn về nhà
Giải lại các bài tập đã giải
Ôn tập lại lý thuyết
41 / 88 Giải a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai
Giải thích : Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng , đó
là đờng thẳng AB và đờng trung trực của đoạn thẳngAB
42 / 89 Giải a) Các chữ cái có trục đối xứng :
có hai trục đối xứng vuông góc
Tuần : 6 Hình bình hành Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
Qua bài này, HS cần :
– Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác
là hình bình hành
– Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
– Tiếp tục rèn luyện khã năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đờng thẳng song song
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng , bảng phụ vẽ hình 71
HS : thớc thẳng , giấy kẻ ô vuông để vẽ hình ở bài tập 43 SGK
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở tập 3 em
Hoạt động 2 : Định nghĩa
Các em quan sát hình 66,
suy luận tìm xem các cạnh đối
của tứ giác ABCD có gì đặc biệt
Một tứ giác nh vậy gọi là hình
và AD // BC vì có D + C = 1100 + 700 = 1800
HS :Hình bình hành là một tứ giác có các cạnh đối song song
HS :– Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song – Hình bình hành là hình thang có hai đáy bằng nhau Tính chất
– Các cạnh đối bằng nhau
AB = CD , AD = BC– Các góc đối bằng nhau
1) Định nghĩa :
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song
Trang 20Giáo án hình học 8 GV : Lê Xuân Thiêm
cạnh, về góc, về đờng chéo của
B ta phải chứng minh điều gì ?
Nối BD tơng tự hãy chứng minh
Cho ABC, gọi D, E, F theo
thứ tự là trung điểm của AB,
AB = CD, AD = BC (cmt)
AC là cạnh chung Suy ra ABC = CDA (c c
c)
Do đó B = DNối BD chứng minh tơng tự ta có
A = C
c) AOB và COD có :AB=CD (cạnh đối hình bìnhhành)
A1 = C1 (so le trong, AB // CD)
B1 = D1 (so le trong, AB // CD)
Do đó AOB = COD (g, c, g)Suy ra OA = OC, OB = OD
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có :
DE // BC hay DE // BF
EF // AB hay EF // DB Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành
a) AB = CD , AD = BC
KL b) A = C , B = D c) OA = OC, OB = ODChứng minh : ( SGK 91)
3 Dấu hiệu nhận biết
O 1