- GV : Theo dõi hoạt động của các nhóm.- GV : Thông báo vật bị nhiễm điện hay vật mang điện tích.. *Vật nhiễm điện hay vật mang điện tích là những vật có khả năng hút các vật khác hoặc l
Trang 1CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC.
TUẦN 19 Ngày … tháng … năm 2009 TiÕt 19 Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
II Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh, 1 mảnh lụa, 1 mảnh len,
vài mẩu giấy vụn, quả cầu bấc treo trên giá, bút thử điện
III Tiến trình dạy và học:
HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)
- GV : Kiểm sĩ số lớp
- HS : Lớp trưởng báo sĩ số lớp
HĐ2: Giới thiệu chương: *(1’)
- GV : Yêu cầu HS đọc các thông tin cần xử lí
của chương
- HS : 1HS đọc to, HS lớp theo dõi
- GV giới thiệu lại các thông tin cần xử lí của
- HS : Làm TN theo nhóm, dùng bút chì ghi lại
kết quả vào bảng trang 48 và hoàn thành KL1
(5’) Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến, HS lớp bổ
sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
- Hoạt động tương tự như TN1 với TN2
Trang 2- GV : Theo dõi hoạt động của các nhóm.
- GV : Thông báo vật bị nhiễm điện hay vật
mang điện tích
- HS : Theo dõi ghi bài
- GV : Yêu cầu HS nhắc lại vật bị nhiễm điện
hay vật mang điện tích
- HS : 2 HS nhắc lại, HS lớp theo dõi
- Yêu cầu các nhóm thảo luận C1 C3
- HS : Thảo luận theo nhóm 3’
Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến, HS lớp bổ
sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
*Hướng dẫn về nhà: Học bài, chuẩn bị bài 18,
đọc bài có thể em chưa biết
Làm bài tập 17.1Þ 17.4 (18 SBT)
bút thử điện
*Vật nhiễm điện hay vật mang điện tích là những vật có khả năng hút các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện
II Vận dụng:
C1: Khi chải đầu bằng lược nhựa lược và tóc cọ xát vào nhau cả haicùng nhiễm điện tóc bị lược hút kéo thẳng ra
C2: Khi thổi bụi luồng gió thổi làm bụi bay đi, cánh quạt điện khi quay
cọ xát với không khí bị nhiễm điện hút bụi có trong không khí ở gần nó, mép quạt nhiễm điện nhiều
có nhiều bụi bám vào
C3: Vào những ngày thời tiÕt khô ráo, lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình ti vi bằng khăn bông khô thì gương, kính, bị nhiễm điện
do cọ xát chúng hút bụi vào ta vẫn thấy có bụi bám vào
Ngµy th¸ng n¨m 2009
Tæ trëng duyÖt, kÝ: HiÖu phã duyÖt, kÝ:
TUẦN 20 Ngày tháng năm 2009.
Trang 3TIẾT 20 Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
I.Mục tiêu:
- HS biết chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
- Hai điện tích cùng loại thì đẩy nhau, hai điện tích khác loại thì hút nhau
- Nêu được cấu tạo nguyên tử
- Biết được vật nhận êlectrôn thì mang điện tích âm, vật mất êlectrôn thì mang điện tích dương
- Có kĩ năng làm TN quan sát, tư duy tổng hợp
II Chuẩn bị: Mỗi nhóm 2 thanh nhựa sẫm màu, 1 thanh thủy tinh, 1 mảnh lụa, 1
trục nhọn để đặt thanh nhựa, hai mảnh nilông kẹp vào thân bút chì
III Tiến trình dạy và học:
HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)
-GV : Kiểm sĩ số lớp
- HS : Lớp trưởng báo sĩ số lớp
HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Vật có tính chất như thế nào là vật nhiễm
điện? Đọc bài làm bài 17.1 17.3
- GV : Nêu câu hỏi Yêu cầu HS lên bảng trả
- HS : Theo dõi ghi bài
- Hoạt động tương tự như TN1 với TN2
- GV : Theo dõi hoạt động của các nhóm
- GV : Giới thiệu tiếp: Nhiều TN khác cũng
chứng tỏ rằng hai vật mang điện tích hoặc hút
nhau, hoặc đẩy nhau
I Hai loại điện tích:
*Thí nghiệm 1: SGK trang 50.+ Khi chưa cọ xát nhiều lần 2 mảnh
ni lông vào 2 miếng len chúng không hút nhau, không đẩy nhau.+ Khi cọ xát nhiều lần 2 mảnh ni lông vào 2 miếng len chúng đẩy nhau
+ Khi cọ xát nhiều lần mảnh vải khôvào 2 thanh nhựa sẫm màu … chúngđẩy nhau
*Nhận xét: Hai vật giống nhau được
cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì đẩy nhau
*Thí nghiệm 2: SGK trang 49
*Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thủy tinh khi được cọ xát thì
Trang 4- HS : Theo dõi ghi bài.
- GV : Yêu cầu HS tìm từ điền vào kết luận
- HS : Chú ý nghe GV giới thiệu và tìm từ
điền vào kết luận 1 HS nêu ý kiến, HS lớp bổ
sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
- GV : Yêu cầu HS đọc lại kết luận
- HS : 2 HS đọc lại, HS lớp theo dõi
- GV : Giới thiệu điện tích dương, điện tích
âm Yêu cầu HS suy nghĩ C1
- HS : Suy nghĩ cá nhân và 1 HS trả lời, HS
lớp bổ sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
HĐ4: N/cứu sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
(15’)
-GV : Yêu cầu HS nghiên cứu hình 18.4 kết
hợp nghiên cứu thông tin SGK
- HS : Nghiên cứu cá nhân 3’
-GV : Vẽ hình 18.4 lên bảng Yêu cầu 1 HS
lên bảng chỉ vào hình nêu cấu tạo nguyên tử
- HS : 1 HS khá lên bảng chỉ vào hình nêu cấu
tạo nguyên tử, HS lớp theo dõi bổ sung
- Yêu cầu các nhóm thảo luận C2 C4
- HS : Thảo luận theo nhóm 4’
Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến, HS lớp bổ
sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
Hướng dẫn về nhà: Học bài, chuẩn bị bài 19,
đọc bài có thể em chưa biết
*Quy ước: SGK trang 51
C1: Mảnh vải khô mang điện tích dương (+) (vì theo qui ước thanh nhựa sẫm màu mang điện tích âm
mà mảnh vải và thanh nhựa hút nhauchúng mang điện tích khác loại)
II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
(SGK trang 51)
III Vận dụng:
C2: Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương tồn tại ở hạt nhân của nguyên tử và điện tích âm tồn tại ở các êlectrôn chuyển động
ở xung quanh hạt nhân
C3: Trước khi cọ xát vật trung hòa
về điện không hút giấy vụn
C4: Sau khi cọ xát mảnh vải mất êlectrôn mang điện tích dương, thước nhựa nhận êlectrôn mang điện tích âm
_
Trang 5- Có ý thức an toàn khi sử dụng điện.
II Chuẩn bị: Các nguồn điện hình 19.2, bộ dụng cụ TN hình 19.3.
III Tiến trình dạy và học:
HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)
-GV : Kiểm sĩ số lớp
- HS : Lớp trưởng báo sĩ số lớp
HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu sự tương tác giữa các vật nhiễm điện?
- GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận C1, C2
- HS : Thảo luận theo nhóm 4’
Đại diện 1 nhóm nêu ý kiến, HS lớp bổ
Trang 6từ điền vào kết luận.
- HS : Suy nghĩ cá nhân, 1 HS trả lời
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
- GV : Thông báo khái niệm dòng điện và ghi
bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
HĐ4: Tìm hiểu các nguồn điện thường
dùng: (9’)
- GV : Yêu cầu HS kể một số nguồn điện mà
HS biết
- HS : 1 HS nêu ý kiến, HS lớp bổ sung
- GV : Cho HS quan sát một số loại pin kết
hợp quan sát hình 19.2 trả lời C3
- HS : Suy nghĩ cá nhân, 1 HS trả lời
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
HĐ5: Mắc mạch điện có nguồn điện: (10’)
- GV : Cho HS quan sát hình 19.3 nêu các
dụng cụ cần thiết và nêu cách mắc
- HS : Hoạt động cá nhân, 1 HS trả lời
- GV : Chốt kiến thức đúng lưu ý HS khi mắc
xong mới đóng khóa K Nếu đèn kh«ng sáng
ngắt công tắc và kiểm tra như SGK
- HS : Hoạt động theo nhóm mắc mạch điện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận C4 C6
- HS : Suy nghĩ cá nhân, 1 HS nêu ý kiến, HS
xuống bình B
*Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển
có hướng qua nó
*Kết luận: SGK trang 53
Các thiết bị điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua nó
II Nguồn điện:
1 Các nguồn điện thường dùng:
Ác qui, pin (các loại), máy phát điện, ổ lấy điện,…
2 Mạch điện có nguồn điện:
III Vận dụng:
C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Đèn điện sáng khi có dòng điện chạyqua
Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua
Trang 7lớp bổ sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
Hướng dẫn về nhà: Học bài, chuẩn bị bài 20
Làm bài tập 19.1 19.3 (20 SBT)
C5: Đòng hồ, đèn pin, máy tính, đồ chơi điện tử, máy ảnh, đài, …
C6: Để nguồn điện hoạt động thắp sáng đèn cần ấn lẫy để núm xoay của nó tì vào bánh xe đạp, khi bánh
xe chuyển động nếu đèn được nối kín với đinamô bằng dây dẫn thì đènsáng
_ Ngµy th¸ng n¨m 2009
Tæ trëng duyÖt, kÝ: HiÖu phã duyÖt, kÝ:
TUẦN 23 Ngày … tháng … năm 2009 TIẾT 22 Bài 20: CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I.Mục tiêu:
- HS nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua
- Kể được một số chất dẫn điện, chất cách điện thường dùng
- Biết dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
- Rèn khả năng quan sát, giáo dục ý thức tập thể
II Chuẩn bị: Mỗi nhóm: 1 bóng đèn đui xoáy, 1 bóng đèn đui cài, 1 phích cắm, 5 dây
dẫn loại 20 cm, 1 bóng pin, 2 quả pin, 2 mỏ kẹp
III Tiến trình dạy và học:
- GV : Nêu câu hỏi Yêu cầu HS lên bảng trả lời
- HS : 2 HS lên bảng trả lời và đọc bài làm, HS
lớp theo dõi và nhận xét
Trang 8- GV : Nhận xét, cho điểm HS
HĐ3: Tìm hiểu chất dẫn điện, chất cách điện:
(19’)
- GV : Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- HS : 2 HS đọc to, HS lớp theo dõi
dụng cụ TN cho HS Yêu cầu HS làm TN
- HS : Làm TN theo nhóm điền vào bảng trang
56 hoàn thành C2, C3
- GV : Theo dõi HS làm TN, Yêu cầu đại diện 3
nhóm nêu kết quả
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
HĐ5: Tìm hiểu dòng điện trong kim loại:
(10’)
- GV : Yêu cầu HS làm C4
- HS : 1 HS nêu ý kiến, HS lớp bổ sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và thông báo khẳng
- GV : Chốt kiến thức đúng, Yêu cầu HS tìm từ
điền vào kết luận
- HS : Suy nghĩ cá nhân, 1 HS trả lời
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
I Chất dẫn điện, chất cách điện:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua
C1: + Các bộ phận dẫn điện là dâytóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, 2 chốt cắm, lõi dây
+ Các bộ phận cách điện là trụthủy tinh, thủy tinh đen, vỏ dây,
vỏ nhựa của phích cắm
*Thí nghiệm: SGK trang 55.C2: Các vật liệu thường dùng làm vật đãn điện là: Đòng, nhôm, chì,
…(kim loại)
Các vật liệu thường dùng làm vật đãn điện là: Nhựa, thủy tinh, sứ, cao su,…
C3: HS nêu ý kiến
II Dòng điện trong kim loại:
1 Êletrôn tự do trong kim loại:a) Kim loại là chất dẫn điện, kim loại được cấu tạo từ các nguyên tửb) Các nhà khoa học khẳng định: SGK trang 56
2 Dòng điện trong kim loại:
*Kết luận: Các êletrôn tự do trongkim loại dịch chuyển có hướng tạothành dòng điện chạy qua nó
Trang 9- HS : Theo dõi ghi bài.
- GV : Yêu cầu HS đọc lại kết luận
- Yêu cầu các nhóm thảo luận C7 C9
- HS : Suy nghĩ cá nhân, 1 HS nêu ý kiến, HS
lớp bổ sung
- GV : Chốt kiến thức đúng và ghi bảng
- HS : Theo dõi ghi bài
Hướng dẫn về nhà: Học bài, đọc bài có thể em
chưa biết, chuẩn bị bài 21
- Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ mạch điện
II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ vẽ hình 21.1 SGK , 1 bộ dụng thí nghiệm hình 19.3.
HS : Mỗi nhóm: 1 bộ dụng thí nghiệm hình 19.3
III Tiến trình dạy và học
HĐ1: Tổ chức lớp:(1’)
Trang 10HĐ3: Tìm hiểu sơ đồ mạch điện: (10’)
- GV : Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- HS : nghiên cứu 2ph
- GV : Yêu cầu HS lên bảng vẽ các kí
hiệu g/v nêu ra
- HS : 1 HS lên bảng vẽ, HS lớp theo
dõi ghi bài
- GV : Yêu cầu HS vẽ các chỗ tiếp xúc
HĐ4: Tìm hiểu chiều dòng điện: (10’)
- GV : Giới thiệu về quy ước về chiều
dòng điện
- HS : HS lớp theo dõi
- GV : Yêu cầu HS nhắc lại
- HS : 2 HS nhắc lại quy ước HS lớp
C3: HS vẽ mạch điện theo sơ đồ
*Kết luận: Tiểu kết 1 tr59 SGK
II Chiều dòng điện:
Quy ước chiều dòng điện SGK C4: … chiều ngược nhau
C5: Chiều dòng điện trên cạnh chứa bóngđèn:
Hình b: Chiều dòng điện từ trái sang phải
Hình c: Chiều dòng điện từ trái sang
Trang 11- HS : HS lớp theo dõi ghi bài.
- GV : hướng dẫn về nhà: Học bài, trả lời
Trang 12- HS biết dòng điện chạy qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên Kể được một số dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
- Kể và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn: Bóng đèn dây tóc, bóng đèn bút thử điện, bóng đèn đi ốt phát quang
- Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản
II Chuẩn bị: HS : Mỗi nhóm: 1 bộ dụng thí nghiệm hình 22.1
GV : 1 bộ dụng thí nghiệm hình 22.2, 1 bóng đèn đi ốt phát quang, một
số cầu chì
III Tiến trình dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.
- HS : 3 HS lên bảng trả lời và làm bài, đọc
bài làm, HS lớp theo dõi và nhận xét
- GV : Nhận xét, cho điểm HS
HĐ3: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng
điện: (15’)
- GV : Khi có dòng điện chạy trong mạch
….sự tồn tại của dòng điện
- HS : Nêu ý kiến (bật công tắc thấy bóng
đèn sáng, thấy quạt điện quay, …)
- GV : Đó là tác dụng của dòng điện Trong
bài này ….tác dụng của dòng điện
- GV Yêu cầu HS làm C1
- HS : Suy nghĩ cá nhân, 3 HS nêu ý kiến
- GV Yêu cầu HS làm C2
- GV phát dụng cụ cho các nhóm
- HS : Làm việc theo nhóm, 3 HS đại diện
3 nhóm nêu ý kiến, HS lớp theo dõi bổ
sung
- GV : Qua TN và thực tế đời sống cho biết
khi có dòng điện chạy qua vật dẫn, vật dẫn
như thế nào?
- HS : Nêu nhận xét
I Tác dụng nhiệt của dòng điện:
C1: Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện, …
C2: a) Bóng đèn có nóng lên,…
b) Dây tóc
c) Vì nhiệt nóng chảy của vonfam
là 33700C > 25000C không bị nóng chảy
*Nhận xét: Vật dẫn nóng lên khi có dòng diện chạy qua
Trang 13- GV : Chốt kiến thức và làm TN hình 22.2
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng trả lời C3
- HS : Quan sát hiện tượng trả lời C3
- GV : Yêu cầu HS tìm từ điền vào KL
- HS : Suy nghĩ, trao đổi, 1 HS nêu ý kiến,
HS lớp bổ sung
- GV : Chốt kiến thức đúng ghi bảng
- HS : HS lớp theo dõi ghi bài
- GV : Cho HS quan sát cầu chì Yêu cầu
HS trả lời C4
- HS : Nêu ý kiến
- GV : ….mạch điện nhất thiết phải có cầu
chì Khi dây chì bị đứt không thay dây chì
- HS : HS lớp theo dõi ghi bài
- GV : hướng dẫn về nhà: Học bài, trả lời
C1C9 Làm bài tập 22.122.3 Đọc bài
có thể em chưa biết Chuẩn bị bài 23
C3: a) Các mảnh giấy bị cháy đứt rơi xuống
b) Dòng điện làm cho dây sắt AB
- Mạch điện nhất thiết phải có cầu chì Khi dây chì bị đứt không thay dây chì một cách tùy tiện
Trang 14
Ngµy th¸ng n¨m 2009
Tæ trëng duyÖt, kÝ: HiÖu phã duyÖt, kÝ:
TUẦN 26 Ngày tháng năm 2009.
TIẾT 25 Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC
VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN.
I.Mục tiêu:
- HS mô tả được TN hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện Mô tả được TN hoặc 1 ứng dụng thực tế về tác dụng hóa học của dòng điện Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người
- Giáo dục ý thức an toàn khi sử dụng điện
II Chuẩn bị: HS : Mỗi nhóm: 1 bộ dụng thí nghiệm hình 23.1
GV : 1 bộ dụng thí nghiệm hình 23.3
III Tiến trình dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản.
HĐ1: Tổ chức lớp: (1’)
- GV : Kiểm sĩ số lớp
- HS : Lớp trưởng báo sĩ số lớp
HĐ2: Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Trả lời tiểu kết bài 22 và C8, C9
- Làm bài 22.122.3
- GV : Nêu câu hỏi Yêu cầu HS lên bảng
trả lời
- HS : 2 HS lên bảng trả lời và làm bài, đọc
bài làm, HS lớp theo dõi và nhận xét
- GV : Nhận xét, cho điểm HS
HĐ3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng
điện: (15’)
- GV : Yêu cầu HS đọc thông tin về tác
dụng từ của nam châm
- HS : 1 HS đọc to, HS lớp theo dõi
- GV :Tác dụng từ của nam châm thể hiện
*Nam châm điện: SGK trang 63
C1: a) Khi công tắc đóng cuộn dây hút đinh sắt nhỏ, ngắt công tắc đinh sắt rời