1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 5 tuan 6 CKT-KN

38 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an 5 Tuần 6 CKT-KN
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 – 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: - Tìm hiểu hoàn cảnh của một số HS trong lớp - PHT và vở bài tập III.. Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.. Nguy

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5C - TUẦN 6

5

NĂM

23/09

Địa lí 1 Đất và rừng Tốn 2 Luyện tập chung

Kể chuyện 3 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Kĩ thuật 4 Chuẩn bị nấu ăn

Âm nhạc 5 Học hát: Bài Con chim hay hĩt

SÁU

24/09

LTVC 1 Dùng từ đồng âm để chơi chữ Tốn 2 Luyện tập chung

Khoa học 3 Phịng bệnh sốt rét TLV 4 Luyện tập tả cảnh

Trang 2

Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010

Đạo đức

BÀI : CÓ CHÍ THÌ NÊN ( T2 )

I Mục tiêu:

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có chí

- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

- HS khá, giỏi: Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó khăn

II Đồ dùng dạy học:

- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số HS trong lớp

- PHT và vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu ý nghĩa của bài học “Có chí thì nên” (t1)

- GV nhận xét tuyên dương HS

3 Bài mới:

a GTB: Nêu mục tiêu bài học.

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HD HS thảo luận nhóm (BT3)

- Yêu cầu các nhóm đọc đề bài và thảo luận

+ Hãy kể lại một câu chuện về tấm gương “

Có chí thì nên” cho các bạn trong nhóm nghe

- GV gợi ý: + khó khăn về bản thân

- Gọi HS nêu đề bài

- HD HS tự liệt kê những khó khăn vào PHT

- GV gọi đại diện các cá nhân trình bày kết

quả bài làm của mình

- GV nhận xét và chốt lại

- Hát + 3 HS nêu lại ý nghĩa của bài

Trang 3

- GV nêu ra ý nghĩa của bài học

- HS tự liên hệ bản thân

Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010

Trang 4

Tập đọc BÀI : SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đ̣ấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ, PHT

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc lại bài “Ê-ni-mi-com” và trả lời câu hỏi ?

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- Gv chia đoạn : 3 đoạn

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài (2 lượt ) GV lưu

ý sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS

- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK

- Cho HS đọc theo cặp

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu

Tìm hiểu bài:

- GV cho HS TL nhóm trả lời các câu hỏi SGK

+ Dưới chế độ ấy, người da đen và da màu bị đối

xử ra sao?

+Trước sự bất công đó, người da đen, da màu đã

làm gì để xóa bỏchế độ phân biệt chủng tộc?

+ Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã đấu

tranh thật dũng cảm Thế họ có được đông đảo thế

giới ủng hộ không?

+ Nêu nội dung bài học ?

- Hát+ 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS phân đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp + Đoạn 1: Từ đầu đến a-pác-thai

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến dân chủ nào.+ Đoạn 3 : Còn lại

+ Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm

mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào

+ Bất bình với chế độ A-pác-thai, người

da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng

+ Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc

Trang 5

+ Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và giới

thiệu thêm thông tin

- Gọi HS đọc lại nội dung chính của bài

- Liên hệ, giáo dục tư tưởng

- 2 HS đọc lại nội dung chính

- HS tự liên hệ với bản thân

Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2010

Toán

Trang 6

Tiết 26 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết tên gọi, kí hiệu và về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

- HS làm được BT1a(2 số đo đầu), 1b(2 số đo đầu), 2; 3 (cột 1), 4

- HS khá, giỏi làm BT1a(2 số đo sau), 1b(1 số đo sau), 3 (cột 2)

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu, bảng phụ

- PHT,

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo

Bài 1: HS khá, giỏi làm BT1a(2 số đo

sau), 1b(1 số đo sau)

- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, ở dưới lớp làm bài

vào vở

- GV nhận xét và chữa bài

Bài 2:

- Xác định mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo

diện tích có liên quan nhau

+ Chọn câu trả lời đúng trong VD sau ?

- GV nhận xét và cho HS biết phương án B

đúng

Bài 3: (HS khá, giỏi làm cột 2)

- HD HS đổi đơn vị đo sau đó so sánh

- GV nhận xét ghi chữa bài

Trang 8

BÀI : QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

- Tranh ảnh về Bến Nhà Rồng, tư liệu về Bác

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 hs trả lời câu hỏi :

+ Hãy nêu tiểu sử của Phan Bội Châu?

+ Tại sao phong trào Đông Du lại bị thất bại?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu

nước:

+ Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu

của Nguyễn Tất Thành?

+ Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

+ Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành

với đường lối các nhà yêu nước tiên bối ?

+ Trước tình hình đó Nguyễn Tất Thành đã

làm gì?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lại; giới thiệu về

phong cảnh quê và con người của Bác

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

2 Quá trình tìm đường cứu nước của

Nguyễn Tất Thành:

+ Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài để làm

gì ?

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước những

khó khăn khi lên tàu và sang nước ngoài như

thế nào ?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu

nước ở đâu ? lúc nào ?

- Hát

- 2 HS trả lời :+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nghèo…

+ Vì pháp cấu kết với Nhật chống lại VN …

- HS cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc phần 1 trong SGK+ Là con của một gia đình nhà nho yêu nước

+ Là một chàng trai yêu nước+ Vì Ngưới thấy các con đường đó không đúng đắn

+ Quyết ra đi tìm đường cứu nước

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc phần 2 trong SGK và tìm hiểu bài+ Để tìm đường cứu nước

+ Làm tất cả việc gì để sống …+ Tại Bến Cảng Nhà Rồng vào ngày

Trang 9

- GV nhận xét và chốt lại bài: Ngày

5/6/1911, với lòng yêu nước, thương dân của

Nguyễn Tất Thành Người đã quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước.

4 Củng cố, dặn dò:

+ Nguyễn Tất Thành là tên của Bác Hồ đúng

hay sai?

+ Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước?

+ Thông qua bài học, em hiểu Bác Hồ là

người như thế nào?

+ Nếu không có Bác Hồ ra đi tìm đường cứu

nước, thì nước ta sẽ như thế nào?

- Liên hệ, giáo dục tư tưởng

+ Suy nghĩ và hành động vì đất nước, vì nhân dân

+ Đất nước không được độc lập, nhân dân ta vẫn chịu sống nô lệ

+ HS tự liên hệ với bản thân mình

Thứ , ngày tháng năm 20

Chính tả (Nhớ - Viết)BÀI: Ê - MI - LI, CON…?

Trang 10

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3

- Học sinh khá, giỏi làm đầy đủ BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

II Chuẩn bị:

- Một số tờ phiếu phô tô nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết những tiếng có chứa âm đôi

uô, ua và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4 của bài

- GV HD HS cách viết tên tiếng nước ngoài và

cách trình bày một bài thơ

- GV đọc mẫu lại lần 2

- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- Yêu cầu HS viết bài

- GV thu 5 bài chấm điểm

- NX bài viết của HS

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS xác định những tiếng có âm đôi

ươ/ưa và nhận xét cách viết dấu thanh

Bài tập 3: (HS khá, giỏi làm đầy đủ BT3).

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- hát

- HS viết những tiếng có nguyên âm đôi

uô, ua và nêu quy tắc

- Lắng nghe

- HS theo dõi

- 2 HS đọc khổ thơ 3 và 4 của bài

- HS luyện viết một số từ khó trên bảng con : Ê-mi-li, giùm, Oa-sinh-tơn, đốt, sáng loà, …

- HS nhớ và viết lại 2 khổ thơ cho đúng

- HS tự chữa lỗi, sau đó đổi vở cho bạn

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS gạch chân các tiếng có âm đôi ươ/ưa

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh + Trong các tiếng lưa, thưa, mưa, giữa (không có âm cuối) dấu thanh nằm trên chữ cái đầu của âm ưa - chữ ư

+ Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh không + Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược (có âm cuối) dấu thanh nằm trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ hai của âm

ươ - chữ ơ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài tập vào vở

Trang 11

- Cho HS làm bài vào VBT, 4 HS làm vào phiếu

- Gọi lần lượt từng em lên bảng làm

- Cầu được, ước thấy.

- Năm nắng, mười mưa.

Trang 12

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu từ đồng âm và cho ví dụ

- GV nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Xếp những từ có tiếng hữu cho dưới đây thành

Bài 2 : Thực hiện tương tự BT1

Xếp những từ có tiếng hợp cho dưới đây thành

hai nhóm a và b

a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn

b)Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi…,

nào đó

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

- GV nhận xét và chốt lại những ý đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- V gợi ý HS thảo luận nhóm

- Đặt câu với một từ ở bài tập 1 và một câu ở bài

- chiến hữu : bạn chiến đấu

- thân hữu : bạn bè thân thiết

- hữu dụng : dùng được việc

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

+ Các nhóm khác nhận xét

- HS làm việc theo nhóm đôi

a) hợp tác, hợp nhất, hợp lực

b) hợp tình, phối hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét

- 1HS đọc yêu câu

- Thảo luận nhóm 4

*Với những từ ở BT2 , HS có thể đặt câu

Trang 13

tập 2.

*Với những từ ở BT1, HS có thể đặt 1 trong các

câu sau :

+ Nhóm a :

- Nhân dân ta luôn chăm lo vun đắp tình hữu

nghị với nhân dân các nước

- Bác ấy l chiến hữu của bố em

- Buổi lễ mừng thọ của ông em có đủ mặt họ

hàng, thân hữu

- Quan hệ giữa hai nước rất hữu hảo

- Tình bằng hữu của chúng tôi ai cũng biết

- Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ lẫn nhau

+ Nhóm b :

- Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích

- Loại thuốc này thật hữu hiệu

- Phong cảng nơi đây thật hữu tình

- Trong vụ bắt cướp tối qua, cây gậy ấy thật hữu

dụng

Bài 4: (HS khá, giỏi đặt 2, 3 câu thành ngữ)

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Ba tổ chức riêng rẽ giờ được hợp nhất

- Chúng tôi đồng tâm hợp lực ra một tờ báo tường

+ Nhóm b :

- Bố luôn giải quyết công việc hợp tình, hợp lí

- Công việc này rất phù hợp với tôi

- Anh ấy có suy nghĩ rất hợp thời

- Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn

kết như người trong một gia đình; thống nhất về một mối

- Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực,

cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng

- Chung lưng đấu cật: tương tự kề vai sát

cánh

- HS giải nghĩa từ theo yêu cầu

- HS tự liên hệ với bản thân

Thứ , ngày tháng năm 20

Toán

Tiết 27 : HÉC –TA

Trang 14

I Mục tiêu: Biết

- Tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta

- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta)

- Làm được bài tập: Bài 1a (2 dòng đầu; bài 1b (cột đầu), Bài 2

- HS khá, giỏi làm BT1a(2 dòng sau); 1b(Cột 2); 3, 4

II Chuẩn bị :

- VBT, tranh ảnh về đo các thửa ruộng, cánh đồng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

b Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta:

-Thông thường để đo diện tích của một thửa

ruộng… người ta thường dùng đơn vị là héc-ta

- 1héc-ta bằng một héc-tô-mét vuông và kí hiệu

là ha

- GV hỏi: + 1hm2 bằng bao nhiêu m2 ?

+ Vậy một ha bằng bao nhiêu mét vuông ?

c Luyện tập - thực hành:

Bài 1: HS khá, giỏi làm 1a (2 dòng sau),

1b(cột 2)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý cho HS làm vào VBT

- Gọi lần lượt từng em lên trình bày

- GVNX sửa chữa

Bài 2 :

- GV yêu cầu hs đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho HS làm bài vào vở

-Gọi 2 HS lên bảng trình bày

800 000 m2 = 80 ha

- 1 HS đọc bài toán

- Viết số đo diệc tích khu rừng Cúc Phương dưới dạng số đo là ki-lô-mét vuông

-HS làm bài bảng lớp

22 200 ha = 222 km2

Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 222 km2

Trang 15

Bài 3, 4 : GV gợi ý HS khá, giỏi làm nếu còn

Trang 16

I Mục tiêu:

Nhận thức được sự cần thiết phải dung thuốc an toàn:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

II Đồ dùng dạy học:

- Một số vỏ đựng thuốc và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

- Hình trong sgk

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 KTBC:

- Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi bài trước

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu, bia?

+ Nêu tác hại của ma túy?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a GTB: Để có những kiến thức cơ bản về thuốc,

mua thuốc, cách sử dụng thuốc, chúng ta cùng bắt

đầu bài học “Dùng thuốc an toàn”

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu một số loại

thuốc

- Kiểm tra việc sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc của HS

- Yêu cầu HS giới thiệu các loại thuốc mà em mang

đến lớp: Tên thuốc là gì? Thuốc có tác dụng gì?

Thuốc được sử dụng trong trường hợp nào?

- Nhận xét, khen ngợi những HS có những kiến thức

cơ bản vế thuốc

- GV giới thiệu cho HS biết các loại thuốc thường

gặp

* Hoạt động 2: Sử dụng thuốc an toàn

- Yêu cầu HS TL theo cặp để cùng giải quyết vấn đề:

+ Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời trang 24 SGK

+ Tìm câu trả lời tương ứng với câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Kết luận lời giải đúng

+ Hỏi: Theo em thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết,

dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng

Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặt biệt là

- 1 HS lên bảng trả lời phù hợp với từng câu hỏi (Đáp án: 1.d; 2.c; 3.a; 4.b)

- 1 HS nêu, lớp theo dõi và nhận xét

- HS trả lời

- HS đọc mục Bạn cần biết SGK

Trang 17

I Mục tiêu:

Trang 18

- Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài; bước đầu đoc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các CH 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự sụp đổ của chế độ A- pác –thai ? và nội

dung chính của bài

+ GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu bài học.

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc :

- YC 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- Bài văn được chia làm mấy đoạn ?

- YC HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn (lượt1)

- Hd HS đọc đúng các từ khó :

Vim-hen-ten,Met-xi-na, Oóc-lê-ăng, Pa-ri; và cách ngắt nghỉ hơi

trong đoạn văn

- YC HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn (lượt2)

- Gọi HS đọc Chú giải SGK

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- YC 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc lại toàn bài cho HS nghe

Tìm hiểu bài :

- Cho HS TL nhóm 4 trả lời các CH SGK

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít đã nói

những gì khi gặp những người trên tàu ?

+ Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với

ông cụ người Pháp?

+ Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp

đánh giá thế nào?

+ Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức

và tiếng Đức như thế nào ?

- Nêu nội dung bài học ?

- HS lần lượt đọc nối tiếp nhau

- HS lần lượt đọc các từ khó và cách ngắt nghỉ hơi cho đúng

đã hô to “ Hít-le muôn năm”

+ Si-le là một nhà văn quốc tế

+ Ông cụ thông thạo tiếng Đức ,ngưỡng mộ nhà văn Đức.nhưng căm ghét những tên phát xít Đức

+ Si-le xem các người là kẻ cướp

- Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đứe hống hách một bài học sâu sắc.

Trang 19

- GV gọi 3 HS đọc toàn bài Chú ý hướng dẫn

- Gọi HS đọc lại nội dung bài học

- Liên hệ, giáo dục tư tưởng

- NX tiết học

- Chuẩn bị bài sau “ Những người bạn tốt”

- 3 HS luyện đọc nối tiếp

- HS theo dõi

- Lắng nghe

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- 2 HS đọc lại nội dung

- HS tự liên hệ với bản thân

Thứ , ngày tháng năm 20

Toán

Tiết 28 : LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 26/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết gợi ý SGK. - giao an 5 tuan 6 CKT-KN
Bảng ph ụ viết gợi ý SGK (Trang 27)
Hình trang 26, 27/ SGK. - giao an 5 tuan 6 CKT-KN
Hình trang 26, 27/ SGK (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w