Bài giảng Quản trị Marketing – Chương 5: Chiến lược sản phẩm với những kiến thức về khái niệm chiến lược sản phẩm, hỗn hợp sản phẩm, quyết định sản phẩm, chiến lược phát triển sản phẩm mới.
Trang 31 Sản phẩm là gì ?
Sản phẩm là bất kỳ một cái gì đó có thểđược đưa ra thị trường để gây chú ý, thu nhận, sử dụng hay tiêu thụ nhằm
thỏa mãn nhu cầu nào đó
Trang 42 Cấp độ sản phẩm
Kiểu dáng
Chất lượng Bao bì
Nhãnhiệu
ĐặcđiểmLợi ích cơ bản
Lắp đặt
Bảo hành
Dịch vụsau bánhàngGiao
hàng
Trang 53 Phân loại
Mua thường
xuyên và tức thời Giá thấp
Quảng cáorộng rãi
Nhiều địađiểm đểmua
Trang 73 Phân loại
Nỗ lực đặc
biệt để mua Giá cao
Có đặcđiểm độcđáo
Xác địnhnhãn hiệu
Ít địađiểm đểmua
Trang 83 Phân loại
Sáng kiến
mới
Sản phẩm mà ngườitiêu dùng không muốn
nghĩ tới
Đòi hỏi nhiều quảng cáo
và bán hàng cá nhân
Trang 9bị văn phòng
Cung ứng và dịch vụ : sửa chữa, bảo trì, tưvấn kinh doanh
Trang 11Sâu : phương
án bán hàngcủa mỗi sảnphẩm cụ thểtrong từ loại
Trang 12CHẤT TẨY
RỬA
KEM ĐÁNH RĂNG
XÀ BÔNG CỤC
Ivory 1879 Kirk’s 1885 Lava 1893 Camay 1926 Zest 1952 Safeguard 1963
Pamper 1961
Charmin 1928 White Cloud 1958 Puffs 1960
Trang 131 Định nghĩa :
Mở rộng danh mục bằng cách bổ sung
những dòng sản phẩm mới
Doanh nghiệp có thể khuếch trương hoạt động của doanh nghiệp bằng cách :
Kéo dài từng loại sản phẩm trong dòng sản
phẩm hiện tại
Bổ sung thêm các phương án (sâu) sản
phẩm cho từng sản phẩmTiếp tục tăng hay giảm mật độ của loại sản phẩm tùy theo ý đồ củadoanh nghiệp muốn có uy tín vững chắc trong một lĩnh vực hay tham gia
vào nhiều lĩnh vực
Người lập kế hoạch của doanh nghiệp phải đánh giá những loại sản phẩm nào
cần phát triển, cần duy trì, cần thu hoạch và cần loại bỏ.
Trang 142 Chiến lược hỗn hợp sản phẩm (khác biệt hóa sản phẩm):
- Khái niệm : Làm cho sản phẩm của doanh nghiệp cung cấp có những
khác biệt hơn ( có giá trị hơn) so với sản phẩm cùng loại
Chống nước
Trang 152 Chiến lược hỗn hợp sản phẩm (khác biệt hóa sản phẩm):
- Công việc khác biệt hóa bao gồm :
Phát triển luận cứ bán hàng độc đáo – USP (Unique selling Proposition) : tạo ra những sản phẩm có sự khác biệt có một không hai
Trang 162 Chiến lược hỗn hợp sản phẩm (khác biệt hóa sản phẩm):
mới
Nhược điểm:
-Cần nguồn tài chính lớn -Rủi ro cao nếu đầu tư vào nhiều phân khúc thị trường khác nhau -Khó áp dụng với doanh nghiệp nhỏ
và doanh nghiệp yếu về trình độ tay nghề
-KHCN rút ngắn vòng đời sản phẩm -Chi phí Marketing lớn
Trang 172 Chiến lược hỗn hợp sản phẩm (khác biệt hóa sản phẩm):
- Khác biệt hóa sản phẩm như thế nào ?
Trang 192 Nhãn hiệu:
a Nhãn hiệu : Nhãn hiệu là tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặchình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xácđịnh và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặcnhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh
Trang 202 Nhãn hiệu:
Nhãn hiệuBrand
Trang 212 Nhãn hiệu:
b Đặc tính của một tên nhãn hiệu tốt
- Gợi lên một đặc điểm nào
đó của sản phẩm :
Thuộc tính
Lợi ích
Giá trị
Nhân cách Văn hóa
Người sử dụng
Dễ đọc, dễ nhân ra và dễ
nhớ
Đặc trưng độc đáo
Trang 222 Nhãn hiệu
b Đặc tính của một tên nhãn hiệu tốt :
- Dùng được cho các mặt hàng mới của nhóm ngành hàng
- Có thể đăng ký để bảo vệ tác quyền, không trùng với nhãn hiệu khác
- Không có ý nghĩa xấu khi ở các nước khác hay dịch ra tiếng nước ngoài
Trang 23Chiến lược nhãn hiệu
Chọn lựa
Bảo vệ
Nhãn hiệu của nhà
sản xuất Nhãn hiệu riêng
Nhãn hiệu độc
quyền Liên kết nhãn hiệu
Mở rộng từ
Mở rộng nhãn hiệu
Đa nhãn hiệu
Nhãn hiệu mới
Trang 252 Nhãn hiệu:
e Chiến lược nhãn hiệu của nhà sản xuất :
* Mở rộng chủng loại
Trang 26• Có thể tên nhãn hiệu sẽ mất đi
ý nghĩa đặc biệt của nó.
• Không đủ để đảm bảo trang trải chi phí phát triển và chiêu thị chúng.
• Việc tiêu thụ có thể gây thiệt hại cho các mặt hàng cùng chủng loại.
Lợi thế ?
Trang 272 Nhãn hiệu:
e Chiến lược nhãn hiệu của nhà sản xuất :
* Mở rộng nhãn hiệu
Trang 28Tên nhãn hiệu có thể khôngthích hợp sản phẩm mới.
Tên nhãn hiệu có thể làm mất đi
vị trí đặc biệt trong tâm tríngười tiêu dùng nếu mở rộngquá mức
* Mở rộng nhãn hiệu
Trang 292 Nhãn hiệu:
e Chiến lược nhãn hiệu của nhà sản xuất :
* Sử dụng nhiều nhãn hiệu
Trang 302 Nhãn hiệu:
e Chiến lược nhãn hiệu của nhà sản xuất :
• Giữ được nhiều không gian
trưng bày của nhà phân phối.
• Phung phí chi phí để xây dựng nhiều nhãn hiệu.
* Sử dụng nhiều nhãn hiệu
Trang 312 Nhãn hiệu, thương hiệu:
e Chiến lược nhãn hiệu của nhà sản xuất :
Doanh nghiệp cần xem xét:
* Sử dụng nhãn hiệu mới
Doanh nghiệp đã đủ
lớn chưa
Chi phí xây dựng nhãn hiệu mới có
Trang 32phân phối
Vì không có khả năng quảng bá
và duy trì chất lượng của nhãn
hiệu riêng của mình.
Họ thường có quy mô rất lớn như Big C, Coop Mart, Metro
kiểm soát thị trường và tăng cường năng lực mặc cả.
Trang 333 Quyết định về bao bì và cách gắn sản phẩm :
a Khái niệm :
- Là những hoạt động nhằm chứa đựng, bảo vệ và quảng bá thông tin
về doanh nghiệp hay sản phẩm
• Lớp cuối cùng là lớp bao bì vận
chuyển, cần thiết cho việc lưu kho và vận chuyển sản phẩm
Trang 343 Quyết định về bao bì và cách gắn sản phẩm :
b Gắn nhãn cho bao bì :
- Nhãn hiệu trên bao bì có thể mô tả vài điều về sản phẩm : ai sản xuất, sản xuất ở đâu, khi nào, chứa cái gì, sử dụng như thế nào và sử dụng sao cho
Trang 35Bán trả góp
Trang 37Bổ sung chủng
loại sản phẩm
hiện có
Cải tiến sảnphẩm
Trang 382 Chiến lược để có được ý tưởng cho sản phẩm mới :
chính mình
Trang 393 Quá trình phát triển sản
phẩm mới:
Bước 1: Phát sinh ý tưởng
- Là sự tìm kiếm có hệ thống những ý tưởng về sản phẩm mới từ : khách hàng , đối thủ cạnh tranh, nhà phân phối,
nhà cung cấp, nhân sự trong công ty
Trang 40- Quá trình đánh dấu những ý tưởng hay và loại bỏ những ý tưởng nghèo nàn càng sớm càng tốt.
- Nhiều doanh nghiệp có hệ thống đánh giá và sàng lọc ý tưởng trong đó ước lượng : qui mô thị trường, thời gian phát triển, chi phí sản xuất, giá sản phẩm…
- Sau đó, những ý tưởng trên được đánh giá dựa trên hàng loạt những tiêu chuẩn chung của doanh nghiệp.
3 Quá trình phát triển sản
phẩm mới:
Bước 2: Sàng lọc ý tưởng
Trang 41- Dự án là bản phương án sản xuất và kinh doanh sản phẩm
- Phân tích khả năng sản xuất kinh doanh của sản phẩm, tính
hấp dẫn của dự án, khả năng thu hồi vốn …
- Nhà quản trị cần chuẩn bị những dự đoán về mức tiêu thụ, chi phí và lợi nhuận để xác định xem chúng có thỏa mãn những mục tiêu của doanh nghiệp.
3 Quá trình phát triển sản
phẩm mới:
Bước 3: Thẩm định dự án
Trang 423 Quá trình phát triển sản
phẩm mới:
Bước 4:HĐ Chiến lược Marketing
Trang 43- Sau khi xác định khả năng thực tế của sản phẩm mới, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc thiết kế sản phẩm :
+ Các thông số kỹ thuật của sản phẩm
+ Kiểu dáng, màu sắc, bao bì sản phẩm
+ Thiết kế các yếu tố phi vật chất ( biểu tượng, tên sản phẩm….)
3 Quá trình phát triển sản
phẩm mới:
Bước 5: Phát triển sản phẩm
Trang 443 Quá trình phát triển sản
phẩm mới:
Bước 6: Thử nghiệm trên thị trường