HĐ3: Thảo luận nhóm 4Bài 2 - Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 băng chữ viết tên 1 việc làm trong BT2, yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo và
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (T1)
I MỤC TIÊU :
- Biết công lao của các thầy giáo, cô giáo
- Nêu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, cô giáo dã và đang dạymình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Kể những việc em nên làm để thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
- Cả lớp cùng hát bài :Cháu yêu bà
3 Bài mới:
HĐ1: Xử lí tình huống
- Em hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống
trên sẽ làm gì khi nghe Vân nói ?
- Nếu em là HS lớp đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
- Kết luận: Thầy cô đã dạy dỗ các em nhiều điều
hay, điều tốt Các em phải kính trọng, biết ơn thầy
giáo, cô giáo
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (Bài 1 SGK)
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm bài
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét
HĐ3: Thảo luận nhóm 4(Bài 2)
- Chia lớp thành 7 nhóm và phát cho mỗi nhóm 1
băng chữ viết tên 1 việc làm trong BT2, yêu cầu
HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn
thầy cô giáo và tìm thêm các việc làm khác biểu
hiện lòng biết ơn thầy cô
- GV kết luận : a, b, d, đ, e, g là các việc nên làm
- HS trả lời
- 2 em cùng bàn trao đổi.Sau đó đưa thẻđúng( xanh), sai( đỏ)và giải thíchđúng ,sai
Tranh 1, 2, 4 : Đúng
Tranh 3 : Sai
- Từng nhóm nhận băng giấy, thảo luận
và ghi những việc nên làm
- Từng nhóm dán băng chữ vào mộttrong hai cột ("Biết ơn" hay "Không biếtơn") và các tờ giấy ghi các việc nên làmnhóm đã thảo luận
- 2 em đọc
Trang 2học Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi công
lao thầy cô
- Chuẩn bị : Biết ơn thầy cô giáo tiết 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc bài :Văn hay chữ tốt và
TLCH về nội dung bài
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- Chủ điểm :Tiếng sáo diều sẽ đưa các em vào thế
giới vui chơi của trẻ thơ Trong tiết học mở đầu
chủ điểm, các em sẽ được làm quen với các nhân
vật đồ chơi trong truyện :Chú Đất Nung
b/Hướng dân luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn 3 lượt
- Kết hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : giọng hồn nhiên, phân biệt lời các
nhân vật, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
b/ Tìm hiểu bài
- Cu Chắt có những đồ chơi nào ?
-Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau ?
- Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em cùng bàn
- 1 em đọc
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- chàng kị sĩ cưỡi ngựa, nàng công chúangồi trong lầu son và chú bé Đất
- Chàng kị sĩ và nàng công chúa được nặn
từ bột Chắt được tặng nhân dịp Trung thu Chú bé Đất là do cu Chắt tự nặn bằng đấtsét
Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã
Trang 3- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
- Treo bảng phụ và HD luyện đọc phân vai đoạn
cuối "Ông Hòn Rấm Đất Nung"
- Vì sợ ông Hòn Rấm chê là nhát và vì chúmuốn được xông pha, làm việc có ích
- Phải rèn luyện trong thử thách con ngườimới trở thành cứng rắn, hữu ích
- Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trởthành người khỏe mạnh, làm được nhiềuviệc có ích, đã dám nung mình trong lửa đỏ
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Viết lên bảng 2 biểu thức
- Gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức
Trang 4- GV kết luận, ghi điểm.
Bài 1b:Tính bằng hai cách theo mẫu
- Khi chia một tổng cho một số ta làm như thế nào?
- Chuẩn bị : Chia cho số có một chữ số
- Gv nhận xét tiết học
Nếu các số hạng đều chia hết cho số chiathì ta có thể chia từng số hạng cho sốchia rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS làm vào vở 2 HS lên bảng giải
(15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 (15 + 35) : 5 = 15 : 5 +35 : 5 = 3 + 7 = 10
.(80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21
- HS làm vở 2 em lên bảng
.18: 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7.18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23.60 : 3 + 9 : 3 =( 60 +9) : 3 = 69 : 3 = 23
- HS làm vào vở 2 em lên bảng giải
(27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3 (27 – 18) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3 = 9 - 6 = 3
.(64 - 32) : 8 = 32 : 8 = 4 (64 – 32) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 - 4 = 4
- HS trả lời
Tiết 3: Lịch sử
Tiết 14: NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước ta là Đại Việt
+ Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường
ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần thành lập
- Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
- HS khá, giỏi: biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây
dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu học tập cho HS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 5HĐ1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ?
HĐ2: Nhà Trần xây dựng đất nước.
- Nhà Trần làm gì để xây dựng quân đội?
- Nhà Trần đã làm gì để phát triển nông nghiệp?
- Hãy tìm những việc cho thấy dưới thời Trần,
quan hệ giữa vua quan và dân?
Lý Chiêu Hoàng lên ngôi mới 7 tuổi HọTrần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy TrầnCảnh rồi nhường ngôi cho chồng (1226).Nhà Trần ra đời
- Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vàoquân đội, thời bình thì SX, khi có chiếntranh thì tham gia chiến đấu
- Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồnđiền sứ
- Đặt chuông trước cung điện để ND đếnđánh chuông khi có điều oan ức hoặccầu xin
Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010
Chính tả( nghe – viết) CHIẾC ÁO CỦA BÚP BÊ
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn chiếc áo búp bê
- Làm đúng các bài luyện tập 2a- 3b
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi 1 em tự tìm và đọc 5, 6 tiếng có vần im/
iêm để 2 em viết lên bảng, cả lớp viết vào
nháp
3 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của bài
b/Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc đoạn văn "Chiếc áo búp bê"
+ Nội dung đoạn văn nói gì ?
- phim truyện, cái kim, tiết kiệm, tìm kiếm,kim tiêm
- Theo dõi SGK-Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ
Trang 6- Yêu cầu đọc thầm đoạn văn tìm các DT riêng
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- Yêu cầu nhóm 2 em đổi vở bắt lỗi
- Chấm vở 5 em, nhận xét và nêu các lỗi phổ
biến
c/Bài tập
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 1 em đọc đoạn văn
- Giải thích : cái Mỹ
- Yêu cầu nhóm 4 em thảo luận làm bài
- Chia lớp thành 2 đội và chơi trò chơi :Ai
đúng hơn ?
- Gọi đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3b: HS đọc yêu cầu
- phong phanh, tấc xa tanh, bao thuốc, mép
áo, khuy bấm, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
- tấc xa tanh, mép áo, hạt cườm, nhỏ xíu
- Đại diện 2 đội đọc đoạn văn
xinh xinh, xóm, xúm xít, màu xanh, ngôisao, khẩu súng, sờ, xinh, sợ
thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư)
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 7- GV nêu phép chia : 128 472 : 6 = ?
- Gọi 1 em lên bảng đặt tính
- Gọi 1 em nêu cách tính (tính từ trái sang phải)
- Gọi 5 em lần lượt đứng lên làm miệng từng bước,
GV ghi bảng
- Gọi 1 em trình bày lại cả phép chia
b/Giới thiệu phép chia có dư
- GV nêu : 230 859 : 5 = ?
- Gọi HS đặt tính và nêu cách tính
- Gọi 1 số em nhắc lại quy trình chia
+ Lưu ý : số dư < số chia
c/ Luyện tập
Bài 1 :Đặt tính rồi tính
- HS làm bảng con 4 HS lần lượt lên bảng giải
- Tương tự như bài 1ab ở trên HS đặt tính rồi tính Bài 2 : - Gọi HS đọc đề - Gợi ý HS nêu cách tính - Gọi HS nhận xét 4 Củng cố - dặn dò: - GV nhắc lại cách chia cho số có một chữ số - Gv nhận xét tiết học - 1 em đọc phép chia
128 472 6
08 21 412 2 4 07
12
0
- HS làm miệng theo thứ tự : chia, nhân, trừ nhẩm - 1 em trình bày - 1 em đọc - 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện 230 859 5
30 46 171 0 8 35
09
4
- HS làm bảng con, lần lượt 2 em lên bảng 278157 3 158735 3 08 92719 08 52911
21 27
05 03
27 05
0 2
304968 : 4 = 76242
475908 : 5 = 95181 dư 3
- 1 em đọc
- 1 em lên bảng, HS làm, cả lớp làm vào
vở Mỗi bể có số lít xăng là:
128 610 : 6 = 21 435 (l) Đáp số 21 435 l
Tiết 1: Luyện từ và câu
Tiết 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU :
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1)
Trang 8- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT2,BT3, BT4) bước đầu biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5).
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho VD
- Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ?
Cho VD
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em
tiếp tục luyện tập về câu hỏi, phân biệt câu hỏi
với những câu không phải là câu hỏi
b/Hướng dẫn:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GVKết luận giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở BT3
- Yêu cầu tự làmbài
- Gọi vài em trình bày
Bài 5:
- Gọi 1 em đọc BT5
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận, trả lời
- Gọi HS phát biểu
- KL : 5b : nêu ý kiến của người nói
3 em tiếp nối trả lời
Trang 9 5c, e : nêu ý kiến đề nghị
4 Củng cố - dặn dò:
- Gv nhắc lại nội dung bài học
-Chuẩn bị :Dùng câu hỏi vào Nhận xét
- Chuẩn bị bài 28
Khoa học MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU :
- Một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi,
- Biết đun sôi nước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản (chế biến từ chai nước suối)
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn ?
- Tác hại đối với con người khi nguồn nước bị
và thảo luận theo các bước trong SGK trang 56
HĐ3: Tìm hiểu quy trình SX nước sạch
- Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong
SGK trang 57 và nêu quy trình sản xuất nước
- HS trình bày theo đúng thứ tự dây chuyền
SX nước sạch
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời
Trang 10uống ngay được chưa ? Tại sao ?
- Muốn có nước uống được ta phải làm gì ?
4 Củng cố, dặn dò:
BVMT: Chúng ta cần bảo vệ nguồn nước trong
gia đình như thế nào?- GV GD HS bảo vệ nguồn
-HS đọc mục cần ghi nhớ
- HS trả lời
Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI
I MỤC TIÊU :
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minhcho từng tranh minh họa(BT1) ,bước đầu
kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể phần kế câu chuyện với tình huống cho
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã chứng kiến hoặc
tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vượt khó
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay, cô sẽ kể
cho các em nghe câu chuyện Búp bê của ai ? Câu
chuyện này sẽ giúp các em hiểu : Cần phải cư xử
với đồ chơi như thế nào ? Đồ chơi thích những
người bạn, người chủ như thế nào ?
b/ GV kể chuyện
- Kể lần 1 : chậm rãi, nhẹ nhàng Lời búp bê lúc
đầu tủi thân, sau sung sướng Lời lật đật : oán
trách Lời Nga : ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé : dịu
dàng, ân cần
- Kể lần 2: vừa kể vừa chỉ tranh minh họa
c/ HD tìm lời thuyết minh
- Yêu cầu quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi để
Trang 11tìm lời thuyết minh cho từng tranh.
Kể bằng lời của búp bê
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Kể theo lời búp bê là nhập vai búp bê để kể câu
chuyện Khi kể phải xưng tôi (mình, tớ )
d/Kể phần kết truyện theo tình huống
- Gọi 1 em đọc BT3
- Yêu cầu HS tưởng tượng một lúc nào đó cô chủ
cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới
3 Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ đi ra phố
4 Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bêtrong đống lá khô
5 Cô bé may váy áo mới cho búp bê
6 Búp bê sống hạnh phúc trong tìnhthương yêu của cô chủ mới
- HS tập kể trong nhóm đôi
- HS trả lời
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng chia 1 tổng (hoặc 1 hiệu) cho 1 số
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Yêu cầu HS giải bài 2a: Tìm hai số biết tổng và
- HS làm bài vào vở ,4 HS lần lượt lênbảng giải
a/ 67494 : 7 = 9642
42789 : 5 = 8557(dư 4) b/ 359361 : 9 =39929
Trang 12hiệu của chúng lần lượt là 42506 và 18472.
- Gv nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị :Chia một số cho một tích
.(33164 + 28528) : 4 = 61692 : 4 = 15423.(33164 +28528):4=33164:4+28528 : 4 =8291 + 7132
= 15423
Địa Lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh: 1,2,3 nhiệt độ dưới 20 độ, từ đó biết đồng bằng
Bắc Bộ có mùa đông lạnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính VN
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
a Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
- Dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết để
TLCH :
- ĐB Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành
vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ?
- 2 HS trả lời
- Làm việc cá nhân
phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào,
Trang 13Dựa vào SGK, tranh, ảnh, nêu tên các cây trồng,
vật nuôi khác của ĐB Bắc Bộ
BVMT: Để giảm ô nhiễm môi trường đất , nước
người dân khi trồng trọt cần chú ý điều gì?GV
GD HS phải BVMT
b Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
- Yêu cầu các nhóm dựa vào SGK thảo luận :
- Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng ?
Khi đó nhiệt độ như thế nào ?
- Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và khó
khăn gì cho SX nông nghiệp ?
- Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở ĐB
Bắc Bộ ?
- GV giải thích thêm về ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc đ/v thời tiết và khí hậu ĐB Bắc Bộ
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại ghi nhớ
- Chuẩn bị : Hoạt động sản xuất của người dan ở
đồng bằng bắc bộ
- Gv nhận xét tiết học
người dân có kinh nghiệm trồng lúa
- Làm việc cả lớp
ngô, khoai, cây ăn quả
nuôi gia súc, gia cầm
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi , đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật
( chàng kị sĩ;nàng công chúa, chú đất nung)
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người
hữu ích, cứu sống được người khác
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
a/Giới thiệu bài: Phần tiếp theo hôm nay sẽ giúp
các em biết được số phận của hai người bột trôi
dạt ra sao ? Đất Nung đã thực sự đổi khác, trở
thành một người hữu ích như thế nào ?
- 2 em lên bảng
- Lắng nghe
Trang 14b/Luyện đọc
- Gọi mỗi lượt 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn Kết hợp
sửa sai phát âm, ngắt hơi
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : chuyển giọng linh hoạt, đọc phân
biệt lời các nhân vật
c/Tìm hiểu bài
- Kể lại tai nạn của hai người bột ?
- Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột bị
- Đặt tên khác cho truyện ?
- Nội dung chính của bài là gì ?
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại
d/Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc truyện theo vai
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp theo nhóm 4
em
4 Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
- Chuẩn bị :Cánh diều tuổi thơ
- Gv nhận xét tiết học
- Đoạn 1: Từ đầu công chúa Đoạn 2: TT chạy trốn Đoạn 3: Còn lại
- nhảy xuống nước vớt họ lên phơi nắngcho se bột lại
- Đất Nung đã được nung trong lửa, chịuđược nắng mưa
- Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịuđược thử thách, khó khăn, sống có ích
- Hãy tôi luyện trong lửa đỏ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Muốn trở thành một người có ích phảibiết rèn luyện, không sợ gian khổ, khókhăn
- 4 em đọc
- Lớp theo dõi tìm ra giọng đọc đúng
- Nhóm 4 em luyện đọc "Hai người bộttỉnh ra trong lọ thủy tinh mà"