d Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Định hướng về phương pháp PP và hình thức tổ chức dạy học HTTCDHcủa chương trình XMC&GDTTSKBC và chương trình Tiểu học ở phổ thông về cơ bản
Trang 1TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHƯƠNG TRÌNH XMC & GDTTSKBS
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 4, 5
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 4,5
1 Sự cần thiết đổi mới chương trình
Đảng ta đã xác định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự pháttriển xã hội Để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, cần phải có những người lao động mới phát triển toàn diện, do vậy cầnphải đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng.Nhiệm vụ đổi mới giáo dục đã được thể hiện rõ trong các Nghị quyết của Đảng
và Quốc hội, trong Luật Giáo dục
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX (4 - 2001) đã đề ra nhiệm vụ:Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phươngpháp dạy học
Đổi mới giáo dục là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục màtâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục
Mục tiêu giáo dục ngày nay đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức chongười học sang trang bị những năng lực cần thiết, đặc biệt là năng lực hànhđộng, năng lực thực tiễn
Vì vậy, việc đổi mới chương trình giáo dục thường xuyên là cần thiết, nhằmđáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước, đáp ứng được mục tiêu giáo dục, mặtkhác nhằm nâng cao hơn chất lượng giáo dục thường xuyên
2 Giới thiệu Chương trình Địa lí lớp 4, 5.
số liệu ở mức độ đơn giản
- Thu thập, xử lí và trình bày thông tin địa lí
Trang 3- Vận dụng tri thức địa lí để giải thích ở mức độ đơn giản các hiện tượng, sự vậtđịa lí.
c) Từng bước phát triển thái độ, tình cảm:
- Ham học hỏi để biết về các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Có tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người, bảo vệ các
di tích lịch sử và văn hóa
- Có ý thức trách nhiệm và tham gia vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ vàcải tạo môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và cộngđồng
2.2 Kế hoạch dạy học
a) Lớp 4 : 17 tiết ( không bao gồm tiết ôn tập, kiểm tra)
3 Vùng biển, các đảo và quần đảo Việt Nam 1
b) Lớp 5 : 17 tiết ( không bao gồm tiết ôn tập, kiểm tra)
2.3 So sánh với chương trình Tiểu học
a) Tên môn học của chương trình Tiểu học và chương trình XMC& GDTT
SKBC giống nhau: Lịch sử - Địa lí
b) Thời lượng
Thời lượng dành cho phần Địa lí trong môn Lịch sử và Địa lí ở Tiểu học
Trang 4( lớp 4 và lớp 5 đều là 35 tiết) gấp hơn 2 lần thời lượng dành cho phần Địa lítrong môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 và lớp 5 của chương trình XMC& GD TTSKBC
c) Nội dung
* Nội dung Địa lí lớp 4 và lớp 5 của chương trình XMC&GDTTSKBC về cơ
bản tương đương với nội dung Địa lí lớp 4 và lớp 5 của chương trình Tiểu học ởphổ thông
Lớp
Chương trình XMC&GDTTSKBC
Chương trình Tiểu học
4
Thiên nhiên và con người ở miền
núi, trung du Việt Nam
Thiên nhiên và hoạt động sảnxuất của con người ở miền núi
Vùng biển, các đảo và quần đảo Vùng biển Việt Nam; các đảo và
láng giềng của Việt Nam
Các nước lánggiềng của ViệtNam
Châu ĐạiDương
Châu Đại DươngChâu Nam
Cực
Châu Nam Cực
Các đại dươngtrên thế giới
* Nội dung Địa lí lớp 4 và lớp 5 của chương trình XMC&GDTTSKBC
Trang 5( CT XMC&GDTTSKBC) về cơ bản tương đương với nội dung chương trìnhĐịa lí lớp 4 và lớp 5 ở Tiểu học, song thời lượng dành cho phần Địa lí lớp 4 vàlớp 5 của CT XMC&GDTTSKBC giảm hơn 1/2 so với thời lượng dành chophần Địa lí lớp 4 và lớp 5 ở Tiểu học, nên số lượng các bài Địa lí trong Tài liệuhọc của XMC&GDTTSKBC cũng giảm so với số bài Địa lí trong SGK Lịch sử
và Địa lí lớp 4,5 ở Tiểu học Tuy vậy, nội dung các bài Địa lí trong Tài liệu họccủa XMC&GDTTSKBC đảm bảo cung cấp đầy đủ những kiến thức, kĩ năng địa
lí cơ bản được quy định trong chuẩn kiến thức, kĩ năng của CT XMC&GDTTSKBC, tương đương với chuẩn kiến thức, kĩ năng của lớp 4, 5 trong CTTH ởphổ thông
Ví dụ:
Báng so sánh chuẩn kiến thức, kĩ năng một số chủ đề ở lớp 4, 5
của CT XMC&GD TTSKBC và CTTH ở phổ thông
- Biêt một số yếu tố của bản đồ.
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ ở mức độ đơn giản.
- Nêu được một số đặc điểm tiêu
biểu về địa hình, khí hậu của dãy
Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ,
Tây Nguyên.
- Mô tả sơ lược về sông ở miền núi, rừng
rậm nhiệt đới, rừng rụng lá mùa khô.
- Nêu được vai trò của rừng đối với
tự nhiên, đời sống và sản xuất.
- Mô tả sơ lược được sông ở vùng núi, rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá mùa khô.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất, sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
Trang 6- Chỉ dãy Hoàng Liên Sơn, các cao
nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ
Tự nhiên Việt Nam.
- Phân tích bảng số liệu thống kê ở
mức độ đơn giản.
Kĩ năng
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản
đồ (lược đồ) Tự nhiên Việt Nam.
- Sử dụng được bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản.
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên một số con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên.
5 Địa lí Kinh tế Việt Nam
Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật
về sản xuất và phân bố của nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở
nước ta.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật
về sản xuất và phân bố của công
nghiệp.
- Nhớ tên 2 trung tâm công nghiệp.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật
về giao thông, thương mại, du lịch
của nước ta.
- Nhớ tên một số địa điểm du lịch
lớn.
Kĩ năng
- Sử dụng biểu đồ, bản đồ để nhận
xét tình hình sản xuất , phân bố của
các ngành nông, lâm, thuỷ sản,
công nghiệp, giao thông vận tải.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật
về tình hình phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp.
- Nhớ tên 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta.
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật
về giao thông, thương mại, du lịch của nước ta.
- Nhớ tên một số địa điểm du lịch lớn.
Kĩ năng
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu
đồ, bản đồ ( lược đồ) để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, giao thông vận tải.
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ.
- Chỉ một số tuyến đường và đầu mối giao thông chính trên bản đồ.
Địa lí thế giới- Châu Á
Kiến thức
Địa lí thế giới- Châu Á
Kiến thức
Trang 7- Nhận biết sơ lược các châu lục và
đại dương qua bản đồ
- Mô tả sơ lược về vị trí địa lí và
giới hạn của châu Á.
- Nêu được một số đặc điểm điển
hình về địa hình, khí hậu, dân cư và
hoạt động sản xuất của người dân
châu Á
- Nêu được một số đặc điểm của
khu vực Đông Nam Á và các nước
láng giềng Việt Nam.
Kĩ năng
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ để
nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ châu Á.
- Đọc đúng tên và chỉ vị trí một số
dãy núi, cao nguyên, đồng bằng,
sông lớn của châu Á trên bản đồ
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để
nhận xét và rút ra kết luận về đặc
điểm dân cư và hoạt động sản xuất
của người dân châu Á
- Chỉ trên bản đồ và đọc tên nước,
tên thủ đô các nước láng giềng của
- Nêu được một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á và một số nước láng giềng của Việt Nam.
Kĩ năng
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (lược đồ) để xác định vị trí địa lí các châu lục và đại dương trên thế giới; vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á.
- Đọc đúng tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ (lược đồ)
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (lược đồ) để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Á
- Chỉ và đọc trên bản đồ (lược đồ) tên nước, tên thủ đô của một số quốc gia ở châu Á.
d) Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Định hướng về phương pháp (PP) và hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH)của chương trình XMC&GDTTSKBC và chương trình Tiểu học ở phổ thông về
cơ bản thống nhất ở một số điểm sau:
- Vận dụng các phương pháp dạy học ( PPDH) theo hướng tích cực, lựa chọn
và phối hợp nhiều PP khác nhau để HV được hoạt động, tự phát hiện kiến thức,rèn luyện kĩ năng
Trang 8- GV cần hướng dẫn cho HV thu thập, tìm kiếm và lựa chọn thông tin từ các
nguồn kiến thức khác nhau (sách giáo khoa, bản đồ, tranh ảnh, biểu đồ, các sốliệu thống kê )
- Cần đa dạng hoá các HTTCDH, kết hợp dạy học trong lớp và dạy học ngoài
lớp, kết hợp dạy học toàn lớp với dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, cặp Nếu
có điều kiện, nên tổ chức cho HV học ngoài hiện trường, tham quan để giảmtính trừu tượng, tăng tính hấp dẫn của nội dung học tập
II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Địa lí là môn học giúp HV có hiểu biết về thiên nhiên, cư dân, kinh tế - xã hộicủa quê hương, đất nước, thế giới Đối tượng nghiên cứu của môn Địa lí vừaphân bố rộng rãi trong không gian, vừa mang tính tổng hợp, trừu tượng HV cóthể quan sát trực tiếp trên thực tế một số đối tượng địa lí như địa hình, sông suối,cây cỏ, đất đai, hoạt động của con người ở địa phương nơi họ sinh sống hoặctrong các chuyến đi khảo sát thực tế; nhưng cũng có rất nhiều đối tượng địa lí
HV không thể quan sát trực tiếp được như thiên nhiên, cư dân và hoạt động củacon người ở các miền đất khác nhau của đất nước, thế giới Vì vậy, để giúp HVhiểu và nắm vững các kiến thức và kĩ năng địa lí, trong dạy học GV cần đặc biệtcoi trọng các vấn đề sau:
- Hình thành cho HV hệ thống các biểu tượng, khái niệm địa lí, các mối quan
hệ địa lí, nhất là các mối quan hệ nhân quả
- Phát triển ở HV khả năng tư duy địa lí, đó là “tư duy liên hệ tổng hợp, xétđoán dựa trên bản đồ”
- Tận dụng triệt để các thiết bị dạy học địa lí như tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ,bảng thống kê, băng đĩa hình Trong đó quan trọng nhất là bản đồ, nhằm giúp
HV dễ dàng có được các biểu tượng, khái niệm địa lí, định vị được vị trí các đốitượng trong không gian, đồng thời phát triển tư duy địa lí
- Tăng cường hướng dẫn HV quan sát, thu thập thông tin địa lí từ thực tiễn,các nguồn thông tin đại chúng và vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyếtcác vấn đề có liên quan trong cuộc sống
Từ mục tiêu dạy học Địa lí cùng với những vấn đề nêu trên và thiết bị dạyhọc của bộ môn, nên ngoài các PPDH chung như PP dùng lời, giảng giải, đàmthoại, thảo luận, sử dụng các phương tiện trực quan , còn có một số PPDHmang tính đặc trưng của bộ môn (sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê vàbiểu đồ, phân tích các mối quan hệ địa lí, thực địa )
Trang 91 Các PPDH đặc trưng của bộ môn
1.1 Phương pháp sử dụng bản đồ
Bản đồ là một phương tiện trực quan (PTTQ), là một nguồn tri thức địa lí quantrọng Qua bản đồ, HVcó thể nhìn một cách bao quát những khu vực lãnh thổrộng lớn, những vùng lãnh thổ xa xôi trên bề mặt đất mà HV không có điều kiệnquan sát trực tiếp
Về mặt kiến thức, bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mốiquan hệ của các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất một cách cụ thể mà khôngmột phương tiện nào khác có thể làm được Những kí hiệu, màu sắc, cách biểuhiện trên bản đồ là những nội dung địa lí đã được mã hoá, trở thành một thứngôn ngữ đặc biệt – ngôn ngữ bản đồ
Về mặt phương pháp, bản đồ được coi là một phương tiện trực quan giúp cho
HV khai thác, củng cố tri thức và phát triển tư duy trong quá trình dạy học địa lí
Việc khai thác kiến thức từ bản đồ trong dạy và học địa lí về cơ bản được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện
trên bản đồ, đọc bảng chú giải của bản đồ để biết các đối tượng, hiện tượng địa
lí được thể hiện trên bản đồ bằng loại kí hiệu nào
- Bước 2: Dựa vào bản đồ xác định vị trí địa lí, chỉ ra các dấu hiệu, đặc điểm
của các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ và rút ra nhữngnhận xét, kết luận cần thiết
- Bước 3: Dựa vào bản đồ và kiến thức đã học để xác lập mối liên hệ giữa các
đối tượng và hiện tượng địa lí, để giải thích đặc điểm của các đối tượng, hiệntượng địa lí và vận dụng các thao tác tư duy suy ra những kiến thức mà bản đồkhông thể hiện trực tiếp
Ví dụ sử dụng bản đồ “ Nông nghiệp Việt Nam”
- Bước 1:
+ Tên bản đồ: Nông nghiệp Việt Nam
+ Đối tượng thể hiện: một số loại cây trồng và vật nuôi; vùng trồng cây
lương thực
+ Các cây trồng và vật nuôi được thể hiện bằng các kí hiệu tượng hình : câylúa, cây ăn quả, cà phê ; trâu, bò, lợn, gà
Trang 10- Bước 2: Dựa vào bản đồ chỉ ra các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta;
xác định vị trí của các vùng trồng lúa, cây công nghiệp lâu năm; vùng chăn nuôitrâu, bò ; rút ra nhận xét về sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp ởnước ta:
+ Cây trồng ở nước ta khá đa dạng, bao gồm: cây lương thực ( cây lúa), cây
ăn quả, cây công nghiệp (chè, cà phê, cao su); các vật nuôi chủ yếu ở nước ta làtrâu, bò, lợn, gà
+ Lúa là loại cây được trồng nhiều nhất ở các đồng bằng; cây công nghiệplâu năm được trồng nhiều ở vùng núi và cao nguyên
+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gà được nuôi nhiều ở đồngbằng
- Bước 3: Dựa vào bản đồ và kiến thức đã học xác lập mối liên hệ giữa điều
kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp để giải thích đặcđiểm phân bố nông nghiệp ở nước ta
+ Lúa được trồng nhiều nhất ở các đồng bằng nhờ có đất phù sa màu mỡ
và nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa nước; cây côngnghiệp lâu năm được trồng nhiều ở vùng núi và cao nguyên nhờ có điều kiện địahình, khí hậu và đất đai thích hợp
+ Vùng núi là nơi có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi trâu, bò; lợn
và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng nhờ có nguồn thức ăn dồi dào từ cácsản phẩm trồng trọt
Một số điểm cần lưu ý:
- GV nên soạn một hệ thống câu hỏi dựa trên bản đồ và trình độ HV để dẫndắt HVtự khám phá kiến thức
- Bản đồ dùng để dạy Địa lí phải đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, tính
tư tưởng và tính mỹ thuật
- Số lượng bản đồ dùng trong một tiết học nên vừa phải, phục vụ thiết thực
cho bài học
1 2 Phương pháp sử dụng tranh ảnh địa lí
Tranh ảnh địa lí treo tường là một trong những phương tiện trực quan quantrọng trong dạy học địa lí Dựa vào tranh ảnh, HVcó thể nhận biết được các hiệntượng và hình dạng bên ngoài của các sự vật địa lí, từ đó hình thành cho HVnhững biểu tượng và khái niệm địa lí
Việc khai thác kiến thức từ tranh ảnh trong dạy và học địa lí về cơ bản đượctiến hành theo các bước sau:
Trang 11- Bước 1: Nêu tên của bức tranh để xác định xem bức tranh đó thể hiện đối
tượng, hiện tượng địa lí nào? Ở đâu?
- Bước 2 : Chỉ ra những đặc điểm, thuộc tính của đối tượng địa lí được thể hiện
trên bức tranh hoặc mô tả hiện tượng, sự vật địa lí trong tranh.Vận dụng kiếnthức đã học để xác định các mối quan hệ địa lí và giải thích đặc điểm, thuộc tínhcủa đối tượng địa lí được thể hiện trên bức tranh
- Bước 3: Nêu biểu tượng và khái niệm địa lí trên cơ sở những đặc điểm, thuộc
tính của đối tượng địa lí được thể hiện trên bức tranh
Ví dụ sử dụng bức tranh “Hoang mạc Xa-ha-ra ”
- Bước 1:
+ Tên bức tranh: hoang mạc Xa-ha-ra
+ Đối tượng địa lí được thể hiện: hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi.
- Bước 2 :
+ Mô tả hoang mạc: Bề mặt hoang mạc là những cồn cát, cây cối thưa thớt,động vật nghèo nàn
+ Giải thích: do khí hậu ở hoang mạc rất nóng và khô
- Bước 3: Nêu biểu tượng hoang mạc
Hoang mạc là những vùng rộng lớn, có khí hậu rất khắc nghiệt, trên bề mặtchỉ có cát hoặc đá; động, thực vật nghèo nàn
1.3 Phương pháp sử dụng số liệu thống kê, bảng số liệu
Bản thân các số liệu thống kê không phải là kiến thức địa lí, song nó có
một ý nghĩa nhất định đối với việc hình thành các tri thức địa lí Vì vậy, việc
sử dụng số liệu thống kê nhằm minh hoạ, cụ thể hoá các khái niệm và nêu bật ýnghĩa của những kiến thức địa lí
Phương pháp sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí có thể tiến hànhtheo các bước sau:
- Bước 1: Đọc tên của bảng số liệu, đơn vị và thời điểm đi cùng với các số liệu.
- Bước 2: Phân tích các số liệu tổng quát và rút ra nhận xét khái quát trước khi đi
vào số liệu cụ thể
Trang 12- Bước 3: Tìm các trị số lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình; xác lập mối quan hệ giữa
các số liệu, so sánh, đối chiếu các số liệu theo cột, theo hàng để rút ra nhận xét
- Bước 4: Đặt các câu hỏi để giải đáp trong khi phân tích, tổng hợp các số liệu
+ Thời điểm đi cùng với các số liệu: năm 1943, 1983, 2005
- Bước 2: Phân tích các số liệu tổng quát và rút ra nhận xét khái quát: diện tích
rừng nước ta có sự biến động qua các năm
- Bước 3 Tìm các trị số lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình: Diện tích rừng nước ta
năm 1943 là lớn nhất ( 14,3 triệu ha), sau đó là năm 2005(12,7 triệu ha) và năm
1983 là nhỏ nhất (7,2 triệu ha)
Nhận xét: Từ năm 1943 đến năm 1983 diện tích rừng của nước ta giảm, từ
1983 đến 2005 diện tích rừng của nước ta tăng lên
- Bước 4 Đặt câu hỏi: Vì sao từ năm 1943 đến năm 1983 diện tích rừng của
nước ta giảm và từ 1983 đến 2005 diện tích rừng của nước ta lại tăng lên?
Từ năm 1943 đến năm 1983 diện tích rừng của nước ta giảm chủ yếu do chặtphá rừng bừa bãi; từ 1983 đến 2005 diện tích rừng của nước ta tăng lên do bảo
vệ và trồng rừng
1.4 Phương pháp phân tích biểu đồ
Biểu đồ là hình thức biểu hiện trực quan của các số liệu, với mỗi loại biểu đồ
sẽ có các cách phân tích riêng Chẳng hạn với biểu đồ đường thì phải chú ý khai thác độ dốc và diễn biến của các đường, với biểu đồ hình cột thì phải chú ý khai
thác độ cao thấp của các cột kết hợp phân tích các số liệu (nếu có) để đưa ranhận xét từ tổng quát đến chi tiết; đồng thời với việc phân tích biểu đồ, HVcầnvận dụng kiến thức đã học hoặc kinh nghiệm thực tế để giải thích những nhậnxét, kết luận đã rút ra từ biểu đồ
Ví dụ: Phân tích biểu đồ “Sản lượng thuỷ sản” ( Lớp 5)
Đây là biểu đồ cột Qua quan sát độ cao thấp của các cột và số liệu di kèm, cóthể rút ra nhận xét: sản lượng thuỷ sản khai thác và thuỷ sản nuôi trồng đều tăngkhá nhanh, nhưng nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn
Trang 13Giải thích: Sản lượng thuỷ sản tăng khá nhanh là do nhu cầu về thuỷ sản của
người dân trong nước ngày càng tăng và sự mở rộng của thị trường ngoài nước;sản lượng thuỷ sản nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn vì những năm gần đâyhoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở nhiều nơi
1.5 Phương pháp hình thành biểu tượng, khái niệm địa lí
a) Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí
Biểu tượng địa lí là hình ảnh của sự vật, hiện tượng địa lí mà HV có đượctrong các giờ học địa lí hoặc tự tri giác ở ngoài thực tế như một cánh đồng, mộtquả đồi, một khu rừng Như vậy, biểu tượng bao giờ cũng là những hình ảnh cụthể
Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí tốt nhất là hướng dẫn HV quan sát
các hiện tượng, sự vật địa lí, có thể trực tiếp quan sát trên thực địa như quan sátmột khúc sông, một dãy núi, một phiên chợ ở địa phương hoặc quan sát trên
tranh ảnh, phim video, băng/đĩa hình Với những hiện tượng, sự vật địa lí
không thể quan sát được do không có ở địa phương, không có tranh ảnh, GV nên
dùng phương pháp mô tả.
nhịp, đầy màu sắc với những quán thắng cố nghi ngút khói, những bát rượu ngônồng nàn, trái mận Tam Hoa, mận Tả Van đỏ mọng thơm ngon, hấp dẫn Ngườidân tộc mang đến chợ đủ thứ sản vật vùng cao: chè shan, hoa quả, mật ong,rượu, áo quần thổ cẩm, đồ trang sức bạc, hoa phong lan, cây giống, dắt theonhững con ngựa, bò, lợn, khệ nệ vác những bao ngô, khoai
b) Phương pháp hình thành khái niệm địa lí
Khái niệm là sự phản ánh trong ý thức những thuộc tính bản chất, những mốiquan hệ giữa các sự vật, hiện tượng
Quá trình hình thành khái niệm mới có thể tiến hành bằng hai cách:
- Cách 1: GV hướng dẫn HV quan sát từng sự vật, hiện tượng địa lí riêng lẻ( trên thực địa hoặc các phương tiện dạy học) để hình thành cho HV biểu tượng
cụ thể về đối tượng, sau đó bổ sung các thuộc tính và khái quát thành khái niệm
- Cách 2: Trên cơ sở những biểu tượng, khái niệm HV đã có, GV hướng dẫn
HV so sánh, bổ sung thêm những thuộc tính mới để hình thành khái niệm mới
Ví dụ : Hình thành khái niệm đồng bằng Bắc Bộ (lớp 4)
Trên cơ sở HV đã có biểu tượng, khái niệm về đồng bằng là dạng địa hìnhthấp, khá bằng phẳng; ngoài các thuộc tính chung của đồng bằng (địa hình thấp,khá bằng phẳng), GV bổ sung thêm những thuộc tính khác của đồng bằng Bắc
Trang 14Bộ như có dạng hình tam giác, có hệ thống đê ngăn lũ , qua đó HV có kháiniệm đồng bằng Bắc Bộ
1.6 Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả
Các mối quan hệ trong địa lí rất phong phú và đa dạng; đó là mối quan hệgiữa các hiện tượng tự nhiên với nhau, giữa tự nhiên với kinh tế - xã hội, giữacác hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội với nhau Trong các mối quan hệ đó, cónhững mối quan hệ nhân quả và những mối quan hệ thông thường
Các mối quan hệ nhân quả là những mối quan hệ biểu hiện mối tương quanphụ thuộc một chiều giữa các hiện tượng, sự vật địa lí; trong đó có hai thànhphần: một bên là “nhân”, một bên là “quả”
Khi hướng dẫn HV xác lập các mối quan hệ nhân quả, GV cần giúp HV phânbiệt đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả GV cũng nên giúp HV xây dựng các sơ
đồ thể hiện các mối quan hệ nhân quả nhằm giúp HV dễ dàng nhận ra và biếtcách hệ thống hoá các mối quan hệ này Trong sơ đồ nên dùng mũi tên để thểhiện quan hệ giữa “nhân” và “quả”
Ví dụ: Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với hoạt động sản xuấtcủa người dân ở các vùng miền:
* Dãy Hoàng Liên Sơn:
Địa hình cao, đất dốc => trồng lúa trên ruộng bậc thang
Khí hậu lạnh => trồng rau và cây ăn quả xứ lạnh
Khi lựa chọn các đối tượng cần so sánh, nên lựa chọn theo các tiêu chí nhấtđịnh, chẳng hạn so sánh các hiện tượng, sự vật địa lí gần gũi nhau hoặc cùngloại với nhau Ví dụ: so sánh dãy Hoàng Liên Sơn với Trung du Bắc Bộ hoặcTây Nguyên; so sánh đồng bằng Bắc Bộ với đồng bằng Nam Bộ Phải làm nổi
Trang 15bật lên những vấn đề, các điểm mấu chốt cần so sánh, ví dụ khi so sánh dãyHoàng Liên Sơn với Tây Nguyên phải so sánh sự giống và khác nhau về địahình, khí hậu, về hoạt động sản xuất
Cần kết hợp PPSS với các PPDH khác như PP sử dụng bản đồ, số liệu thốngkê Ví dụ: khi dạy về đồng bằng duyên hải miền Trung, có thể dựa vào bản đồ
để so sánh độ lớn của các đồng bằng duyên hải miền Trung với đồng bằng Bắc
Bộ với đồng bằng Nam Bộ
2 Các PPDH khác
Các PPDH nêu trên ngày nay được xem là các “ PPDH truyền thống”, trongphong trào đổi mới PPDH theo định hướng phát huy tính tích cực học tập củangười học, một số PPDH được gọi là những “ PPDH mới ” như PPDH nhóm(còn gọi là PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ ), PP đóng vai, PP trò chơi Dưới đây
xin giới thiệu PPDH nhóm và PP thuyết trình tích cực, những PPDH này không
chỉ phát huy được tính tích cực của người học, mà còn góp phần hình thành ởngười học năng lực hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề là những năng lực cầnthiết của người lao động trong thời đại hiện nay
2.1 Phương pháp dạy học nhóm
Dạy học nhóm còn được gọi bằng tên khác như dạy học hợp tác theo nhómnhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảngthời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sởphân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trìnhbày và đánh giá trước toàn lớp
Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính tráchnhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của HV Phương pháp dạy học nhóm về đại thể được tiến hành như sau:
- Thoả thuận quy tắc làm việc
- Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
- Chuẩn bị báo cáo kết quả
Trang 16c Làm việc toàn lớp:
- Các nhóm trình bày kết quả
- Đánh giá kết quả
* Một số lưu ý
- Có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên
áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học Số lượng HS/1 nhóm nên từ 4- 6HS
- Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau, hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm
vụ khác nhau
- Không phải bài học nào cũng thích hợp với phương pháp tổ chức cho HV làm việc nhóm
- Cần lưu ý trách nhiệm cá nhân trong nhóm, mỗi thành viên trong nhóm phải
thực hiện một nhiệm vụ nhỏ trong nhiệm vụ chung của cả nhóm Muốn vậy, GV(hoặc nhóm trưởng) cần phân công công việc thật cụ thể cho các thành việntrong nhóm
2.2 Phương pháp thuyết trình tích cực
Phương pháp thuyết trình bản chất là thụ động, song thuyết trình tích cực lại
có khả năng phát huý tính tích cực học tập của người học, bởi trong quá trìnhthuyết trình, thỉnh thoảng GV dừng lại và nêu câu hỏi, mục đích của các câu hỏinày nhằm lưu ý HV tìm câu trả lời trong khi lắng nghe thuyết trình hoặc yêu cầu
HV tự liên hệ và kết nối giữa nội dung bài đang học và nội dung các bài đã họctrước đó
Ví dụ:
1) Khi thuyết trình về sự khác nhau giữa các miền khí hậu, GV có thể dừnglại và nêu câu hỏi: Vì sao khí hậu miền Bắc là khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùađông lạnh; còn ở miền Nam khí hậu nóng quanh năm, có hai mùa mưa và khô rõrệt?
Câu hỏi này đã thu hút sự chú ý của HV và HV sẽ tìm câu trả lời trong khi
GV tiếp tục thuyết trình (giải thích) về nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta có
sự khác nhau giữa miền Bắc và miên Nam
2) Trong khi thuyết trình về ngành trồng trọt ở nước ta, GV có thể nêu
câu hỏi: Vì sao trong các cây lương thực, lúa gạo là cây trồng chính và có diệntích gieo trồng lớn nhất ở nước ta?
Câu hỏi này đòi hỏi HV phải tự liên hệ và kết nối giữa nội dung bài đang học
và nội dung các bài đã học trước đó (địa hình, khí hậu, đất) để tìm câu trả lời
Trang 173 Thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng đổi mới PPDH
3.1 Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng chung của đổi mới PPDH là “Tích cực hoá hoạt động học tập của người học” Tích cực ở đây là tích cực trong hoạt động nhận thức, tích cực
trong tư duy, tích cực một cách chủ động Điều đó có nghĩa là HV chủ độngtrong toàn bộ quá trình phát hiện, tìm hiểu và giải quyết nhiệm vụ nhận thứcdưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV GV sẽ không còn là “nguồn phát thông tinduy nhất”, không phải là người hoạt động chủ yếu ở trên lớp như trước đây, mà
sẽ là người tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học viên
3.2 Thiết kế kế hoạch bài học
Để có thể phát huy được tính tích cực, chủ động của HV trong hoạt động họctập, việc soạn giáo án hiện nay không đơn thuần chỉ là việc tóm tắt những nội
dung chính của SGK, mà giáo án phải là một bản thiết kế các hoạt động của GV
và HV trên lớp Vì vậy, việc soạn giáo án hiện nay còn được gọi là thiết kế kế hoạch bài học (KHBH).
Các bước thiết kế kế hoạch bài học:
- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học
Xác định mục tiêu (MT) của bài học là bước đầu tiên và cũng là bước quantrọng nhất khi thiết kế KHBH MT cần chỉ ra chính xác và cụ thể những gì mà
HV phải đạt được sau bài học đó và cũng cần được diễn đạt như thế nào để dễdàng xác định được rằng MT đã đạt được hay chưa Trên cơ sở nội dung củamỗi bài, GV cần nêu lên một cách cụ thể về các mặt kiến thức, kĩ năng, thái độ
mà HV cần có được sau bài học đó; cần sử dụng các động từ khi xác định MTbài học (động từ hoá MT)
- Bước 2: Xác định kiến thức trọng tâm, các nội dung chính của bài Những nộidung đó cần được nêu lên thành các vấn đề, các câu hỏi, bài tập (hoặc sử dụngcác câu hỏi, bài tập có sẵn trong bài)
- Bước 3 : Thiết kế các hoạt động của GV và HV
Căn cứ vào MT, nội dung của bài và các phương tiện dạy học (PTDH) có thể
có được để thiết kế các hoạt động Các hoạt động cần được sắp xếp hợp lí theotiến trình của bài dạy và đa dạng về mặt hình thức như HV làm việc cá nhân,làm việc nhóm, cặp hay cả lớp Tuỳ từng nội dung cụ thể mà GV yêu cầu HVlàm việc cá nhân hay nhóm, cặp và thời gian dành cho mỗi hoạt động nhiều hayít
Trang 18Kết quả của bước này là GV lập được kế hoạch bài học chi tiết, bao gồm các hoạt động của GV và HV trong quá trình dạy học trên lớp
Dưới đây là gợi ý một mẫu kế hoạch bài học:
Bµi
I Mục tiêu bài học II Thiết bị dạy học III Tiến trình dạy học 1 Mở bài 2 B i m iài mới ới Hoạt động của GV và HV Nội dung chính Hoạt động 1
Hoạt động 2
Hoạt động 3
3 Đánh giá IV Hoạt động nối tiếp V Phụ lục Lưu ý: - Mục kiểm tra bài cũ ( Phần III) không nhất thiết bài nào cũng có, bởi GV có thể kiểm tra bài cũ của HV không chỉ vào đầu giờ mà có thể kết hợp kiểm tra bài cũ trong quá trình giảng bài mới - Mục đánh giá nhằm kiểm tra việc nắm kiến thức, kĩ năng của HV sau bài học Đánh giá cuối mỗi bài có thể dưới nhiều hình khác nhau như hoàn thành một sơ đồ, trò chơi ô chữ; các câu hỏi (có thể bao gồm các câu tự luận hoặc các câu trắc nghiệm khách quan) - Phần phụ lục bao gồm phiếu học tập, tài liệu tham khảo
Ví dụ 1 giáo án (lớp 5)
BÀI 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được vị trí địa lí, phạm vi và hình dạng lãnh thổ nước ta.
Trang 19- Trình bày được đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta đối với đời sống và sản xuất.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ Tự nhiên khu vực Đông Nam Á
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Phiếu học tập
IV Tiến trình dạy học
1 Mở bài
GV có thể mở bài bằng nhiều cách, dưới đây là một vài cách gợi ý:
1.GV nêu một vài ý hoặc câu hỏi có liên quan đến nội dung bài hoc, nhằm định hướng nhận thức của HV Ví dụ: Về mặt vị trí địa lí, nước ta nằm ở khu vực nào trên thế giới? Vị trí ấy có thuận lợi, khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước? Lãnh thổ nước ta có đặc điểm gì?
2.GV gợi ý HV dựa vào hiểu biết thực tế, cho biết vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ nước ta.
2 Bài mới
1 Vị trí địa lí
Hoạt động 1: HV làm việc cá nhân
- Bước 1: GV yêu cầu HV đọc mục 1 để biết vị trí địa lí và thuận lợi của vị trí địa lí
nước ta đối với việc giao lưu với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
- Bước 2: GV yêu cầu HV xác định vị trí của Việt Nam trên lược đồ (hình 1) trong
SGK
- Bước 3 : GV chỉ định một vài HV xác định lại vị trí của Việt Nam trên bản đồ khu
vực Đông Nam Á treo tường và nêu vị trí địa lí của nước ta
- Bước 4 GV chốt kiến thức:
+ Nước ta nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông
Nam Á, trong vòng đai nhiệt đới Bắc Bán Cầu.
+ Thuận lợi của vị trí địa lí: giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
2 Phạm vi lãnh thổ
Hoạt động 2: HV thảo luận nhóm nhỏ ( 4-6 HV/ nhóm)
- Bước 1: GV chia HV trong lớp thành các nhóm nhỏ, chỉ định vị trí làm việc của các
nhóm.
Trang 20- Bước 2: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm (tất cả các nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ
như nhau): Đọc mục 2 kết hợp với quan sát lược đồ (hình 1) trong SGK và hoàn thành nội dung của phiếu học tập (xem phần phụ lục)
- Bước 4: GV chỉ định một vài nhóm trình bày ( kết hợp sử dụng bản đồ Tự nhiên
Việt Nam treo tường), các nhóm khác theo dõi, góp ý và có thể đặt câu hỏi về những vấn đề chưa rõ.
- Bước 5:
+ GV tóm tắt ý kiến của các nhóm và nhận xét, đánh giá
+ GV chốt kiến thức:
• Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời Tổng diện
• Phần đất liền nước ta hẹp ngang, kéo dài theo chiều bắc- nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S Vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo, không bao giờ đóng băng nhưng thường hay có bão.
• Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Căm-pu-chia Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các nước: Trung Quốc, Căm-pu-chia, Phi- lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po và Thái Lan.
• Xác định vị trí của một số đảo và quần đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc; quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
• Vai trò của biển nước ta: điều hoà khí hậu; là nguồn tài nguyên thiên nhiên (hải sản, khoáng sản), tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển (khai thác hải sản, khai thác khoáng sản biển, phát triển du lịch và giao thông vận tải biển)
• Ảnh hưởng của bão: trên biển bão gây sóng to có thể lật úp tàu thuyền; gió bão làm mực nước biển dâng cao, gây ngập mặn vùng ven biển, kết hợp với mưa lớn trên nguồn dồn về gây ngập lụt trên diện rộng; bão lớn, gió giật mạnh tàn phá nhà cửa, cầu cống
3 Đánh giá
Dựa vào nội dung bài đã học, hãy điền nội dung thích hợp vào các ô trống trên sơ
đồ dưới đây:
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Trang 21Vị trí địa lí Phạm vi lãnh thổ
.
IV Hoạt động tiếp nối
Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về 2 quần đảo Hoàng sa và Trường Sa.
V Phụ lục
Phiếu học tập (Hoạt động 2)
1 Đọc phần kênh chữ ( Mục 2), nêu phạm vi lãnh thổ nước ta.
2 Đọc phần kênh chữ ( Mục 2), nêu đặc điểm của phần đất liền và vùng biển nước
ta.
3 Xác định trên lược đồ ( hình 1) trong SGK và cho biêt:
- Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với những nước nào? Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của những nước nào?
- Kể tên và xác định vị trí một số đảo và quần đảo của nước ta.
4 Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
- Vai trò của biển nước ta đối với đời sống và sản xuất
- Ảnh hưởng của bão đối với đời sống và sản xuất.
III VẤN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1 Về yêu cầu kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá (KT,ĐG) là khâu cuối của quá trình dạy học nhằm làmsáng tỏ mức độ đạt được của HV về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mụctiêu dạy học của môn học Cùng với sự đổi mới CT, SGK, việc KT, ĐG cầnđáp ứng các yêu cầu sau:
- Kết quả KTĐG phải phản ánh được việc thực hiện mục tiêu giáo dục Đây
là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của việc kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập ( KT, ĐG KQHT) của HV Mục tiêu giáo dục môn Địa lí lớp 4,5 đã
Trang 22được xác định trong CT XMC&GDTTSKBC và thể hiện cụ thể ở chuẩn kiếnthức, kĩ năng
- Đảm bảo kiểm tra được các kiến thức, kĩ năng cơ bản trong chương trình
mà HV đã được học, tránh kiểm tra những kiến thức, kĩ năng nằm ngoàichương trình
- Đề kiểm tra và đáp án phải đảm bảo tính chính xác, khoa học
- Nội dung kiểm tra phù hợp với thời gian kiểm tra
- Đảm bảo tính khách quan trong đánh giá
2 Về nội dung kiểm tra, đánh giá
- Kiến thức: Kết quả học tập địa lí của HV được đánh giá theo 3 mức độ:
* Mức độ nhận biết (ghi nhớ, tái hiện) như: ghi nhớ các dấu hiệu đặc
trưng của các khái niệm địa lí, ghi nhớ một số địa danh, số liệu
* Mức độ hiểu: giải thích, phân tích được các mối quan hệ địa lí, các sự
vật, hiện tượng địa lí (ở mức độ đơn giản)
* Mức độ vận dụng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số
vấn đề thường gặp trong thực tiễn (những vấn đề đơn giản) có liên quan đếnkiến thức đã học
- Kĩ năng : Do đặc điểm về mặt nội dung của chương trình Địa lí lớp 4,5 và
cách trình bày nội dung trong SGK, nên việc kiểm tra, đánh giá kĩ năng của
HV cần tập trung vào kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ ; nhận xét các hiện tượng,
sự vật địa lí qua tranh ảnh; phân tích số liệu; vận dụng kiến thức địa lí để giảithích các hiện tượng, sự vật địa lí đơn giản
3 Về phương pháp kiểm tra, đánh giá
Trắc nghiệm là phương pháp hữu hiệu để KT, ĐG KQHT Các phươngpháp trắc nghiệm (PPTN) trong giáo dục được chia làm 2 loại: trắc nghiệmvấn đáp và trắc nghiệm viết Trắc nghiệm viết lại được chia làm 2 nhóm làtrắc nghiệm tự luận (TNTL) và TN trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
3.1 Phương pháp trắc nghiệm vấn đáp dùng để kiểm tra bài hằng ngày
hoặc thi cử Loại TN này có tác dụng tốt khi nêu các câu hỏi phát sinh trongmột tình huống cần kiểm tra, đánh giá
3.2 Phương pháp trắc nghiệm viết: