Kiến thức : - Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc.. Muốn ăn bánh ít lá gai Lấy chồng Bình Định sợ dài đường đi Hôm nay, ch
Trang 1MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON : CỐM
Bài 13:
Thạch Lam
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản
dị của dân tộc
- Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ bút của Thạch Lam
2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng phân tích, đọc, cảm nhận thơ trữ tình, chất thơ trong tuỳ
bút
3 Thái đợ:
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Tham khảo SGV, vận dụng SGK
Chân dung Thạch Lam và cuốn: Hà Nội 36 phố phường
Học sinh: Bài soạn , SGK.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng khổ thơ đầu
và khổ thơ cuối của bài thơ
“Tiếng gà trưa” Nêu nghệ
thuật tiêu biểu được sử dụng
trong hai khổ thơ đó Em cảm
nhận được điều gì về tình cảm
bà cháu trong bài thơ?
3 Tiến trình bài dạy:
Mỗi vùng quê, mảnh đất đều
mang trong mình một phong vị
riêng, độc đáo Đặc biệt là
văn hoá ẩm thực Các món ăn
bình dị, dân dã nhưng lại gắn
liền với lịch sử của mỗi địa
Trang 2Muốn ăn bánh ít lá gai
Lấy chồng Bình Định sợ dài
đường đi
Hôm nay, chung ta sẽ đến với
vùng đất nghìn năm văn vật
để tận hưởng món ăn thanh
tao, tinh khiết nổi tiếng của
đất Hà Thành Cốm Vòng
-qua ngòi bút tinh tế, ngôn từ
điêu luyện của nhà văn Thạch
Lam - bài tuỳ bút: Một thứ
quà của lúa non: Cốm
Hoạt động 1:
(?) Dựa vào phần chú thích
SGK, em hãy nêu đôi nét về
tác giả Thạch Lam?
(?) Em hãy nêu xuất xứ và thể
loại của tác phẩm?
(?) Văn bản này thuộc thể loại
tuỳ bút Vậy em hãy nêu
những hiểu biết của em về thể
loại tuỳ bút? (GV nhấn mạnh
trong bài có những đoạn mêu
tả, kể, nhận xét… nhưng nổi
bật nhất vẫn là yếu tố trữ tình,
biểu hiện trực tiếp của tác
giả)
(?) Theo em, văn bản có thể
chia bố cục mấy phần?
Ý chính của mổi đoạn?
HS dựa vào SGK trả lời
Xuất xứ: Được in trong tập tuỳ bút: Hà Nội 36 phố phường
Thể loại: Tuỳ bút
Tuỳ bút là một thể loại văn xuôi Nét nổi bật của tuỳ bút là chú trọng đến việc bộc lộ cảm xúc, suy tư, đánh giá của mình trước cuộc sống Do đó, tuỳ bút là thể văn đậm chất trữ tình
3 đoạn
Đ1: Từ đầu “thuyền rồng”:
Từ hương thơm của lúa non gợi nhớ đến cốm và sự hình thành hạt cốm từ những tinh tuý của thiên nhiên và sự khéo léo của con người
Đ2: Tiếp theo nhũn nhặn phát hiện và ca ngợi giá trị của
I Đọc - tiếp xúc văn bản
1 Tác giả:
-Thạch Lam (1910-1942), sinh tại Hà Nội
- Là nhà văn viết tuỳ bút và truyện ngắn nổi tiếng
2 Tác phẩm:
- Thể loại: Tuỳ bút
- Bố cục: 3 đoạn
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
GV gọi hs đọc lại vb: Từ đầu
của trời
(?) Tác giả đã mở đầu bài viết
bằng những hình ảnh và chi
tiết nào?
(?) Em có nhận xét gì về cách
dẫn nhập bài tuỳ bút này của
tác giả?
(?) Các cảm giác, ấn tượng đã
được huy động để tạo nên giá
trị biểu cảm của đoạn văn
mêu tả này như thế nào?
Đoạn văn này ta thấy bộc lộ
rất rỏ sự tinh tế và thiên về
cảm giác của ngòi bút Thạch
Lam
(?) Em hãy tìm và phân tích
những từ ngữ, đặc biệt là tính
từ miêu tả tinh tế hương thơm
và cảm giác ở đoạn văn mở
đầu?
(?) Em có nhận xét gì về cánh
dùng từ ngữ của tác giả và âm
điệu của đoạn văn?
GV gọi hs đọc đoạn: “Đợi
đến lúc thuyền rồng”
(?) Tiếp liền sau đoạn mở, tác
giả thể hiện cho chúng ta biết
đến việc gì? Em có suy nghĩ gì
cốm chứa đựng văn hoá gắn liền với phong tục sêu tết của dân tộc
Đ3: Còn lại: Bàn về sự thưởng thức cốm
Hương thơm của lá sen trong làn gió mùa hạ lướt qua rừng sen của mặt hồ Gợi nhắc hương vị của cốm – một thứ quà đặc biệt của lúa non
Cách dẫn nhập vào bài rất tự nhiên và gợi cảm
Huy động nhiều cảm giác để cảm nhận về đối tượng, đặc biệt là khứu giác hương thơm tinh khiết của cánh đồng lúa, của lá sen và lúa non
Lướt qua, nhuần thấm, thanh nhã, tinh khiết, thơm mát, trắng thơm, phảng phất, trong sạch…
Từ ngữ miêu tả thấm đậm cảm xúc của tác giả, từ ngữ chọn lọc tinh tế, câu văn có nhịp điệu gần như là một thơ văn xuôi
HS đọc lại đoạn văn
Để có hạt cốm cần đến công sức và sự khéo léo của bàn tay
II Nội dung văn bản:
1 Nguồn gốc của cốm:
- Hương lúa non gợi đến cốm
- Giọt sữa trắng thơm – dần đọng lại – bông lúa ngày càng cong xuống nặng vì các chất quý trong sạch của trời Cốm hình thành từ bàn tay khéo léo của con người
-Từ ngữ chọn lọc, tinh tế Câu văn nhẹ nhàng, êm ái
Cốm – thứ quà đặc biệt của lúa non
Trang 4về cách biều hiện của tác giả
ở đây?
Tác giả không đi vào miêu tả
tỉ mỉ kỷ thuật hay công việc
làm côùm
GV gọi hs đọc lại đoạn 2
(?) Chỉ bằng một câu, tác giả
đã khái quát những giá trị đặc
sắc chứa đựng trong hạt cốm
rất bình dị, khiêm nhường
Hãy tìm câu đó trong đoạn 2
này
(?) Tác giả đã nhận xét và
bình luận thế nào về tục lệ
dùng hồng, cốm làm đồ sêu
tết của nhân dân ta? Em có
đồng ý với lời nhận xét và
bình luận này không?
(?) Sự hoà hợp, tương xứng
của hai thứ ấy được nêu ra
trên những phương diện nào?
(?) Ở cuối đoạn 2, nhân nói về
con người Vì vậy, liền sau đoạn mở, Tác giả nói đến nghề làm cốm nổi tiếng nhất ở làng Vòng Đó là cả một nghệ thuật với “một loạt cách chế biến, những cách thức làm truyền từ đời nàsang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn”
Tập trung miêu tả hình ảnh những cô làng cốm làng Vòng Với cái dấu hiệu đặc biệt là chiếc đòn gánh hai đầu cong vút lên như thuyền rồng
HS đọc lại đoạn 2 SGK
“Cốm là thức quà riêng biệt…
An Nam”
“Ai đã nghĩ đầu tiên… việc Lễ nghi”
Cốm là thức dân của đất trời, mang trong nó hương vị vừa thanh nhã, vừa đậm đà của đồng quê nội cỏ Nó rất thích hợp với việc nghi lễ của một xứ sở nông nghiệp lúa nước như nước ta cùng với hồng: hoà hơp, tốt đôi
Màu sắc: Hình ảnh so sánh màu sắc của hồng và cốm với màu ngọc thạch và ngọc lựu già làm cho hai sản vật càng trở nên cao quý
Hương vị: Một thứ thanh đạm, một thứ ngọt sắc, hai vị nâng đỡ nhau
2 Giá trị của cốm:
- Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước An Nam
- Làm quà sêu tết
Nhận xét, bình luận
Cốm tuy bình dị nhưng chứa đựng giá trị văn hoá gắn liền với phong tục của dân tộc
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
những tập tục tốt đẹp của dân
tộc, tác giả còn thể hiện quan
điểm gì ở mình?
GV gọi hs đọc lại đoạn 3
(?) Em hãy nhắc lại nội dung
chính của đoạn cuối?
(?) Sự tinh tế và thái độ trân
trọng của tác giả trong việc
thưởng thức một món quà bình
dị đã được thể hiện như thế
nào ?
(?) Trước khi đưa ra lời đề
nghị những người mua cốm,
tác giả đã đưa ra một hình ảnh
cho chúng ta thấy được sự hoà
quyện của thiên nhiên hết sức
tinh tế, đẹp đẽ, bay bổng
Theo em đó là hình ảnh nào?
(?) Bài tuỳ bút được kết thúc
bằng lời đề nghị với những
người mua cốm, em có suy
nghĩ gì trước những lời đề nghị
này ?
(?) Từ đoạn văn này, em có
suy nghĩ và nhận xét gì về văn
hoá trong ẩm thực, về những
đặc điểm nghệ thuật ẩm thực
của dân tộc
(?) Em cảm nhận như thế nào
về nhận xét của tác giả “Cốm
là thức ăn riêng biệt…An
Nam”
Tác giả bình luận, phê phán thoái chuộng ngoại, bắt chước người ngoài những kẻ mới giàu có, vô học không biết thưởng thức và trân trọng những sản vật cao quý, kín đáo và nhũn nhặn của truyền thống dân tộc
HS đọc đoạn 3 SGK
Bàn về việc thưởng thức cốm
“Aên cốm phải ăn từng chút ít…
thảo mộc”
Tác giả có một cái nhìn thấu đáo và một thái độ văn hoá khi nói về sự thưởng thức một món ăn bình dị như cốm
“Chúng ta có thể nói rằng hồi sinh ra lá sen… Chút bụi nào”
Ngoài vấn đề phải biết nâng niêu trân trọng những giá trị được kết tinh ở cốm, tác giả muốn nói tới cái nhìn văn hoá với việc ẩm thực
Những món ẩm thực dân dã, bình dị, đó là những sản phẩm của trời, đất Cách thưởng thức thì thật tinh tế, nó gắn liền với thiên nhiên, cây cỏ, cảnh vật
Chỉ ở đất nước ta mới có thứ quà rất đặc biệt này
Đây là thức ăn được kết tinh từ hạt ngọc do trời đất ban tặng
3 Sự thưởng thức cốm:
- Aên cốm phải ăn từng chút thong thả và ngẫm nghĩ
- Lá sen bao bọc cốm
- Phải nhẹ nhàng nâng đỡ
Từ ngữ miêu tả tinh tế
Nét đẹp văn hoá trong việc ẩm thực
III Tổng kết:
Trang 6Hoạt động 3:
(?) Em hãy nêu những nét đặc
sắc về bài tuỳ bút này?
(?) Tóm lại, vấn đề mà tác giả
muốn trình bày với chúng ta
qua bày tuỳ bút này là gì?
Hoạt động 4:
GV gọi HS đọc yêu cầu của
hai BT SGK /163
4 Cđng cè
Em hãy nêu nhận xét về
những nghệ thuật đặc sắc tác
giả sử dụng trong bài
5.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài, Hoàn thành bài tập
-Soạn bài: Chơi chữ (Sưu tầm
những bài thơ có sử dụng phép
chơi chữ)
Nó là sản phẩm do chính tay người nông dân một nắng hai sương tạo thành
Từ ngữ chọn lọc tinh tế
Lối diễn đạt nhẹ nhàng mà sâu sắc thiên về cảm xúc
Cảm xúc gắn liền với mêu tả, nhận xét, bình luận
HS trả lời phần ghi nhớ
HS đọc hai bài tập SGK/163
Ghi nhớ Sgk/163
IV.Luyện tập:
BT1 SGK /163:
- HS chọn và học thuộc một đoạn văn trong bài khoảng 5,6 dòng
BT2 SGK /163:
- Sưu tầm một số câu ca dao, câu thơ nói đến cốm
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 15 Ngày soạn: ……/… /……
Trang 7CHƠI CHỮ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chơi chữ
- Hiểu được một số lối chơi chữ thường dùng
2 Kỹ năng: Kĩ năng phân tích, cảm thụ về một chi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ trong
một tác phẩm nghệ thuật
3 Thái đợ: Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: |Giáo án + STK + bảng phụ.
Học sinh: Bài soạn + SGK.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Cho câu lục, em hãy sáng
tác câu bát để hoàn thành một
cặp thơ lục bát: “Gió ru sóng
lúa rì rào”
-Em hãy nêu luật thơ lục bát
3 Tiến trình bài dạy:
Trong cuộc sống Đôi lúc để
tăng sắc thái dí dỏm, hài
hước, hoặc để tăng thêm phần
hấp dẫn, thú vị, người ta dùng
lối chơi chữ Vậy chơi chữ
không chỉ là công việt của văn
chương mà còn mang điều thú
vị trong đời sống hằng ngày.
Như vậy chơi chữ là gì? Để
giúp các em hiểu thế nào là
chơi chữ và cách vận dụng nó
trong đời sống, chúng ta sẽ tìm
hiểu bài “Chơi chữ” trong tiết
mục hôm nay.
Hoạt động 1:
I Thế nào là chơi chữ?
Trang 8Vd1 SGK – GV viết vào bảng
phụ – gọi hs đọc
(?) Trong bài ca dao này, từ
nào được nhắc đi nhắc lại
nhiều lần?
(?) Em có nhận xét gì về
nghĩa của các từ “lợi” trong
bài ca dao này?
Trong câu trả lời của thầy bói,
mới nghe vế đầu lợi thì có lợi
ta có thể nghĩ rằng từ lợi ở
đây được dùng theo ý của bà
già được giải đáp theo đúng
chiều hướng mà bà mong
muốn Nhưng đọc đến vế sau:
“ Răng chẳng còn” ta mới
thấy được dụng ý của thầy
bói: bà đã quá già rồi, tính
chuyện chồng con làm gì nữa
(?) Em có nhận xét gì về cách
trả lời của thầy bói ở cuối bài?
(?) Việt vận dụng từ “lợi” ở
câu cuối của bài là vận dụng
hiện tượng gì của từ?
(?) Việc vận dụng từ ngữ như
vậy có tác dụng gì?
(?) Cô gọi hiện tượng trên là
hiện tượng chơi chữ Vậy em
hãy cho biết thế nào là chơi
chữ?
GV gọi hs đọc lại ghi nhớ 1
(?) Em hãy cho một vài vd mà
em biết?
Vd: Trùng trụcnhư con bò thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi,
chín đầu
Chơi chữ “chín” không
phải là con số 9 mà là thui
HS đọc vd1 SGK
Từ “ lợi”
Lợi(1): Bà già muốn biết lấy chồng có lợi không, lợi ở đây có nghĩa là “thuận lợi”, “lợi lộc”
Lợi(2)&(3): là một bộ phận nằm trong khoang miệng, gắn liền với răng
Trả lời gián tiếp, đượm chất hài hước mà không cay độc
Hiện tượng đồng âm hay còn gọi là nghệ thuật “ đánh tráo ngư õnghĩa”
Gây cảm giác bất ngơ ,ø thú vị
HS trả lời phần ghi nhớ 1 SGK
HS đọc ghi nhớ SGK/ 164
HS cho vd
Vd:
Bà già đi chợ cầu đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
Lợi(1): lợi lộc, thuận lợi Lợi(2) & (3):nướu răng
Sử dụng từ đồng âm
Chơi chữ
Ghi nhớ 1:SGK/164
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
chín
Dựa trên hiện tượng đồng
âm
Ngoài cách gây ra hiện tượng
đồng âm, chơi chữ còn có các
hình thức nào khác, các em
sang phần 2: Các lối chơi chữ
GV gọi hs đọc các vd SGK
(?) Em hãy chỉ ra lối chơi chữ
trong các vd trên?
Nêu tác dụng?
(?) Như vậy, về cơ bản Có
mấy cách chơi chữ?
Ngoài 5 cách chơi chữ trên,
còn có một số lối chơi chữ
kbác:
“Chuồng gà hê sát chuồng
vịt”
“Chàng cóc ơi! Chàng cóc
ới!”
…Ngàn vàng khuôn chuộc dấu
bối vôi”
Có tôn có tổ, có tổ có tôn, tôn
tổ tổ tôn, tôn tổ cũ
Còn nước còn non, còn non
còn nước, nước non non nước,
nước non nhà
(?) Theo em, chơi chữ thường
được dùng trong những trường
hợp náo?
Chơi chữ phải phù hợp với
HS đọc vd SGK/ 164 Vd(1): “ranh tướng”
Dùng lối nói trai âm( gần âm)
Tác dụng mỉa mai,chế giễu
Vd(2) :
Dùng cách điệp âm
Châm biếm, hài hước
Vd(3): “cá đối”, “cối đá”
Dùng lối nói lái
Vd(4):
Dùng từ ngữ trái nghĩa
Kết hợp: lối chơi chữ đồng âm + đồng nghĩa
Dùng các từ cùng trường nghĩa
Tách và ghép các yếu tố trong câu theo các quan hệ ngữ pháp khác nhau
Trong văn thơ, đặc biệt la trongø văn thơ trào phúng, câu đối, câu đố
II Các lối chơi chữ:
VD: SGK/164
- “ranh tướng”
nói trại âm
- mênh mông…
Điệp âm
- “cá đối” – “cối đá”
- “mèo cái” – “mái kèo”
nói lái
- “sầu riêng” – “vui chung”
Dùng từ trái nghĩa
Ghi nhớ2 : SGK/165
Trang 10
hoàn cảnh giao tiếp, tránh
lối chơi chữ với dụng ý xấu,
đùa giờn một cách vô ý thức,
thiếu văn hoá.
Hoạt động 2:
4 Cđng cè
Em hãy nhắc lại các lối chơi
chữ thường gặp
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Soạn bài:Chuẩn mực sử dụng
từ
BT 3 SGK / 166:
- HS tự sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo
BT 4 SGK / 166:
- Dùng lối chơi chữ đồng âm
“khổ tận cam lai”
(Khổ: đắng; tận: hết; cam:
ngọt; lai: đến)
III Luyện tập.
BT1 SGK / 165:
- Tác giả vừa chơi chữ đồng âm vừa chơi chữ theo lối dùng các từ có nghĩa gần gũi nhau: Các từ chỉ các loài rắn, đó là:
liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang
BT 2 SGK / 165:
- Những từ gần nghĩa với
“thịt” : mỡ, nem, chả
- Những từ gần nghĩa với
“nứa”: tre, trúc
RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 15 Ngày soạn: ……/… /……
Trang 11LAỉM THễ LUẽC BAÙT
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC:
HS nhaọn bieỏt Hs hiểu đợc luật thể thơ lục bát, phân biệt đợc lục bát với văn vần 6,8 Tạo
cho HS cơ hội làm thơ lục bát
II CHUAÅN Bề:
Giaựo vieõn:
+Hửụựng daón HS soaùn baứi, thieỏt keỏ baứi daùy, chuaồn bũ caực phửụng tieọn daùy hoùc caàn thieỏt
Hoùc sinh:
+ Soaùn baứi theo yeõu caàu cuỷa SGK vaứ nhửừng huụựng daón cuỷa GV
III CAÙC BệễÙC LEÂN LễÙP:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Em haừy xaực ủũnh vaứ goùi teõn
ủieọp ngửừ trong baứi thụ Raốm
thaựng gieõng
Cho bieỏt, theỏ naứo laứ ủieọp ngửừ?
Coự maỏy daùng ủieọp ngửừ ?
3 Tieỏn trỡnh baứi daùy:
Luùc baựt laứ theồ thụ ủoọc ủaựo cuỷa
daõn toọc Vieọt Nam ẹoự cuừng laứ
theồ thụ raỏt thoõng duùng trong taực
phaồm vaờn chửụng vaứ trong ủụứi
soỏng Nhửng ủeồ saựng taực moọt baứi
thụ luùc baựt thỡ khoõng ủụn giaỷn
chuựt naứo Bụỷi noự coự nhửừng
nguyeõn taộc veà vaàn, ủieọu Tieỏt
hoùc hoõm nay caực em seừ tỡm hieồu
veà vaàn, ủieọu ủoự qua baứi “Laứm
thụ luùc baựt”
Hoaùt ủoọng 1:
Nhaộc nhụỷ caực noọi dung baứi daùy
GV sửỷ duùng baỷng phuù
GV goùi HS ủoùc vd sgk/155
(?) Em haừy cho bieỏt baứi ca dao
treõn thuoọc theồ thụ gỡ ? Vỡ sao ?
HS ủoùc vd sgk/155
Theồ thụ luùc baựt Vỡ: moói doứng coự moọt caõu 8 tieỏng vaứ moọt caõu 6 tieỏng
Moọt baứi thụ luùc baựt coự khi
I Luaọt thụ luùc baựt:
Vớ duù :SGK / 155
Anh ủi anh nhụự queõ nhaứ Nhụự canh rau muoỏng nhụự caứ daàm tửụng
Nhụự ai daừi naộng daàm sửụng