- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.. Sáng tác của Thạch Lam thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế củ
Trang 1Tuần 15 – Tiết 57
Soạn: 19/11/2013
Văn bản : MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị : cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương
3 Thái độ: GD tinh thần dân tộc, trân trọng nét đẹp văn hóa dân tộc.
II Chuẩn bị :
- GV : Sgk, giáo án
- HS : Chuẩn bị bài
III Các bước lên lớp :
1 Ổn định ( 1 )
2 Bài cũ ( 3 )
- Đọc thuộc lòng bài “ Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh
- Tinh cảm bà cháu thể hiện trong bài thơ như thế nào ?
3 Bài mới :
Việt Nam đất nước ta ơi ! Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Trên mảnh đất VN, cây lúa-hạt gạo đã trở thành 1 biểu tượng cho vẻ đẹp kì diệu của mảnh đất và tâm hồn tinh tế của con người Bằng 1 tình yêu đằm thắm, nhà văn Nguyễn Đình Thi trong tác phẩm “ Bài ca Hắc Hải” đã ca ngợi đồng lúa đất trời VN trong 2 câu thơ rất truyền cảm trên Trước Nguyễn Đình Thi có 1 nhà văn, bằng thiên tuỳ bút văn xuôi cũng đã dành tình yêu và biết bao ngôn từ đẹp như thơ để ca ngợi cây lúa Việt Nam Đó là Thạch Lam với bài Một thứ quà của lúa non: Cốm Bây giờ chúng ta cùng thưởng thức cốm vòng-đặc sản Hà Nội qua bài văn
Hoạt động 1:(2’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 (30)
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
Thạch Lam.
I Đọc tìm hiểu chú thích :
Trang 2- GV hướng dẫn HS đọc : giọng tình cảm, thiết
tha, trầm lắng, chậm êm
- GV đọc 1 đoạn
- Cho HS đọc tiếp
- Tìm hiểu vài nét về tác giả - tác phẩm ?
- Văn bản thuộc thể loại nào ?
- Kể tên 1 số văn bản thuộc thể loại tùy bút mà
em biết ?
- Cô Tô, Cây tre VN, Lòng yêu nước, Lao xao
- Bài văn có mấy đoạn ?
- Có 3 đoạn:
+ Từ đầu -> thuyền rồng => cảm nghĩ về
nguồn gốc của cốm.
+ Đoạn 2 : tiếp đến kín đáo và nhũn nhặn =>
cảm nghĩ về giá tri văn hóa của Cốm.
+ Đoạn 3 : phần còn lại => cảm nghĩ về sự
thưởng thức Cốm.
- Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm được trình
bày trong đoạn văn ?
- Đoạn 1 từ đầu -> của trời.
- Nhà văn có đi sâu tả cách thức , kĩ thuật làm
cốm hay ko ?
- Không đi sâu tả kể tỉ mỉ kĩ thuật làm cốm mà
chỉ nói qua 1 cách kq và ca ngợi => m tả h
ảnh cô gái bán cốm , tả đòn gánh…
- Tại sao cốm gắn liền với tên làng Vòng ?
- Làng Vòng là nơi nổi tiếng nghề cốm : thơm,
dẻo, ngon nhất.
- Hình ảnh cô hàng cốm xinh xinh áo quần gọn
ghẽ … thuyền rồng có ý nghĩa gì ?
- Cốm gấn liền với vẻ đẹp của người làm ra là
các cô gái…cách cốm đến với mọi người thật
duyên dáng, lịch thiệp.
- Chi tiết Đến mùa Cốm các người HN “ 36 phố
phường vẫn thường ngóng trông cô hàng cốm
1 Đọc
2 Chú thích :
- Tác giả : Thạch Lam ( 1910 – 1942 ), sinh tại
Hà Nội, là nhà văn lãng mạn trong nhóm Tự Lực văn đoàn,được biết đến với các truyện ngắn và bút kí trước Cách Mạng Sáng tác của Thạch Lam thể hiện tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của ông đ với con người, cuộc sống
- Văn bản được trích từ tập tùy bút Hà Nội
băm sáu phố phường ( 1943 ).
- Tùy bút là một thể văn gắn với bút kí, kí sự
nhưng thiên về biểu cảm, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm của tác giả trước các hiện tượng, các vấn đề của cuộc sống, ngôn ngữ thường giàu hình ảnh và chất trữ tình
II Tìm hiểu văn bản :
1 Nội dung :
a Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm : Cốm – sản vật của tự nhiên, đất trời là chất quý sạch của Trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng
b Cốm – sản vật mạng đậm nét văn hóa :
- Gắn liền với kinh nghiệm quý về quy trình, cách thức làm cốm được truyền từ đời này sang đời khác
Trang 3có ý nghĩa gi ?
- Cốm thành nhu câu thưởng thức của người
Hà Nội => từ 1 thứ quà quê, cốm Vòng đã gia
nhập vào văn hóa ẩm thực của thủ đô.
- Yêu quý, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp
đẽ, giàu sắc thái văn hóa dân tộc của Cốm.
- Từ những lời văn trên cảm xúc nào của tác
giả được bộc lộ ?
- Dùng hồng cốm làm lễ vật sêu tết thật thích
hợp và có ý nghĩa sâu xa, bởi Cốm là thức
dâng của trời đất, mang hương vị vừa thanh
nhã vừa đậm đà của đồng quê -> thích hợp với
lễ nghi của 1 xứ sở nông nghiêp lúa nước như
nước ta.
- Cốm góp phần làm cho nhân duyên tốt đẹp
của con người.
- Giá trị văn hóa và giá tri tinh thần rất đặc
sắc của dân tộc ta.
- Câu hỏi 3 Sgk ?
- Tác giả phân tích trên những phương diện
nào ?
- 2 phương diện :
Màu sắc : hồng ss màu ngọc lựu già.
Cốm -> màu ngọc thạch -> 2 thứ sản vật ấy
càng trở nên cao quý.
Hòa hợp về hượng vị : 1 thứ thanh đạm, 1 thứ
ngọt sắc -> 2 vị ấy nâng đỡ nhau để HP được
lâu bền.
-> màu sắc + hương vi của cốm và hồng hài
hòa, gắn bó.
- Em hiểu thêm giá trị nào của Cốm từ lời bình
luận của tác giả ?
- Như thế , ở phần văn bản này , giá trị của
Cốm được phát hiện trên phương diện nào ?
- Cuối đoạn 2 phê phán những tục lệ mới nảy
sinh ra sao ?
Phê phán thói chuộng hàng ngoại của những
kẻ giàu có vô học ko biêt trân trọng những sự
việc quí kín đáo và nhũn nhặn của truyền thống
- Gắn liền với phong tục lễ tết thiêng liêng của dân tộc, với ước mong hạnh phúc của con người
- Gắn liền với nếp sống thanh lịch của người
Hà Nôi : cách thưởng thức ẩm thực thanh nhã, cao sang
=> đây là những giá trị văn hóa và giá trị tinh thần rất đặc sắc của dân tộc ta
- Những cảm giác lắng đọng, tinh tế, sâu sắc của Thạch Lam về văn hóa và lối sống của người Hà Nội
2 Nghệ thuật :
- Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ
- Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng , kỉ niệm
- Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả chận rãi, ngẫm nghĩ, mang nặng tính chất tâm tình, nhắc
Trang 4d tộc.
-Vì sao khi ăn cốm phải ăn từng chút ít , thong
thả, nghẫm nghĩ ?
- Ăn thong thả , chậm rãi, ngẫn nghĩ -> cảm
nhận được các thứ hương vị đồng quê kết tinh ở
cốm
- Truyền thống văn hóa ẩm thực của các dân
tộc VN thật phong phú đa dạng, độc đáo ko chỉ
ở các thức quầ, các thức ăn mà còn q trọng ở
cách ăn uống cách thưởng thức sao cho sành
điệu
Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An
Ca dao
- Qua cách thưởng thức như vậy , nhà văn đề
nghi ai , điều gì ?
- Các bà mua cốm :Nhẹ nhàng , trân trọng thứ
sản vạt quý thanh khiết của đồng quê.
- Em có nhận xét và suy nghĩ gì về văn hóa ẩm
thực và nghệ thuật ẩm thực của dân tộc ?
Truyền thống văn hóa ẩm thực của các dân tộc
VN thật phong phú đa dạng, độc đáo ko chỉ ở
các thức quầ, các thức ăn mà còn q trọng ở
cách ăn uống cách thưởng thức sao cho sành
điệu
- Câu hỏi 6 ( ở đây tác giả đã thể hiện cách cảm
thụ Cốm bằng ấn tượng từ nhiều giác quan)
Đó là những giác quan nào ?
- Các giác quan cảm thụ ? tác dụng của cách
cảm thụ này ?
+ Khứu giác ( mùi thơm của lúa… )
+ Xúc giác ( chất ngọt của cốm )
+ Thị giác ( màu xanh của cốm…)
=>Khơi gợi cảm giác của bạn đọc về cốm ->
nhở nhẹ nhàng
3 Ý nghĩa văn bản :
Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hóa và lối sống của người Hà Nội
II Luyện tâp :
1
2
Nếu em lòng dạ đổi thay Cốm này bị mốc, hồng này long tai
Ca dao
Đêm giăng chày đập vang thôn bản Phấn cốm bay bay phủ lá ngàn
(Thôi Hữu) Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ
(Tục ngữ)
Trang 5chứng tỏ sự tinh tế sâu sắc của tác giả ( là
người sành cốm ).
- Vài nét NT đặc sắc ?
- Ý nghĩa văn bản ?
Hoạt động 3 ( 5 )
- GV hướng dẫn HS làm bài ?
4 Củng cố ( 2 )
- Cảm nghi về Cốm của Thạch Lam cho em hiểu gì về nhà văn ?
( Thạch Lam là người sành cốm, sành các món ẩm thực của HN
- Ca ngợi cốm là ca ngợi 1 nét đẹp văn hóa truyền thống Điều đó cho ta thấy tình cảm dân tộc tinh tế và sâu săc của nhà văn )
5 Dặn dò ( 2 )
- Học bài và làm bài
- Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn
- Đọc 1 số đoạn văn của tác giả viết về HN
- Chuẩn bị bài : Trả bài TLV số 3
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tuần 15 – Tiết 58
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I Mục tiêu :
1 Giúp HS :
- Thấy được măng lực làm bài văn biểu cảm về 1 con người, thể hiện qua những ưu , nhược điểm của bài viết
- Biết bám sát yêu cầu của đề ra, yêu cầu vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm để đánh giá bài viết của mình và sửa lại những chỗ chưa đạt
II Chuẩn bị :
- GV: chấm bài, ghi lại những ưu, nhược điểm của HS
- HS : nhớ lại bài làm của mình và chuẩn bị câu hỏi Sgk
III Các bước lên lớp :
Trang 61 Ổn định ( 1 )
2 Bài cũ
3 Bài mới :
Hoạt động 1 ( 1 )
- Giới thiệu bài
Hoạt động 2 ( 5 )
- Cho HS đọc lại đề
- Cho HS nhắc lại các bước làm văn biểu
cảm
- Các yêu cầu của đề
+ Kiểu bài?
+Nôi dung
Hoạt động 3 ( 17 )
- GV trả bài cho HS
- So sánh bài làm của mình với yêu cầu
của đề bài
- GV nêu những hiện tượng phổ biến :
VD : thể loại, bố cục
Diễn đạt,nội dung, chính tả
ưu , nhươc ?
Hoạt động 4 ( 17 )
- nêu những lỗi điển hình của từng phần
Hoạt động 5 ( 5 )
- công bố kết quả chung của cả lớp
- công bố kết quả của từng em ?
- tuyên dương
- gọi HS đọc những đoạn,bài văn hay
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3.
I.Đề :
Cảm nghĩ về người thân ( ông, bà, cha , mẹ ………
1 Kiểu bài : biểu cảm 2 Nội dung : - Giới thiệu chung về người thân, Lí do yêu thích người thân đó - Thông qua việc m tả 1 số chi tiết, có thể kể 1 số sự viêc … nhằm phát hiện cảm nghĩ về đối tượng - Tình cảm của em đối với người thân đó * Đối chiếu với bài làm * Nhận xét bài làm của HS II Sửa chữa lỗi: Lỗi sai Sửa lại 1.chính tả : ………
………
2.từ………
………
………
………
………
………
………
Trang 73.câu :
………
………
………
………
Kết quả : Điểm 7C 7F 7h 9-10 7-8 5 -6 1 -4 4 Củng cố ( 1 ) - GV nhắc lại nội dung bài 5 Dặn dò ( 2 ) - Chuẩn bị bài : Chơi chữ - Tiếp tục tìm và sửa chữa lỗi … Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………
********************************************
Tuần 15 – Tiết 59
CHƠI CHỮ
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Trang 8- Khái niệm về chơi chữ.Các lối chơi chữ.
- Tác dụng của phép chơi chữ
2 Kĩ năng :
- Nhận biết phép chơi chữ
- Chỉ rõ cách nĩi chơi chữ trong văn bản
- Biết cách vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nĩi và viết
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng phép tu từ chơi chữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của cá nhân
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ chơi chữ
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức sử dụng phép chơi chữ trong nói, viết
II Chuẩn bị :
- GV: Sgk Giáo án, máy chiếu, Laptop
- HS ; Chuẩn bị bài
III Các bước lên lớp :
1 Ổn định ( 1 )
2 Bài cũ ( 3 )
- Thế nào là điệp ngữ ? các dạng điệp ngữ /
Đồn kết, đồn kết, đại đồn kết
Thành cơng , thành cơng , đại thành cơng
3 Bài mới :
Ở dân tộc nào, ngơn ngữ nào cũng cĩ hiện tượng chơi chữ Tuy nhiên ở mỗi ngơn ngữ khác nhau, hiện tượng chơi chữ được biểu hiện 1 cách khác nhau Bài hơm nay sẽ giúp chúng ta hiểu về hiện tượng này
Hoạt động 1 ( 1 )
- Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 ( 7 )
- Cho HS đọc kĩ bài ca dao
- GV nhận xét HS đọc
- Em cĩ nhận xét gì về nghĩa của các từ “ lợi”
trong bài ca dao ?
Lợi 1 : thuận lợi, lợi lộc ( động từ )
Lợi 2 : phần thịt bao quanh chân răng ( danh từ
)
CHƠI CHỮ.
I Tìm hiểu chung:
1 Thế nào là chơi chữ :
Chơi chữ là lọi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước…làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Trang 9- Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao
là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ ? - Hiện
tượng đồng âm
- Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dung gì ?
=>tạo ra cách hiểu bất ngờ, thú vị, tạo sắc thái
dí dỏm , hài hước
Hoạt đọng 3 ( 15 )
- Cho HS đọc các ví dụ ở sgk
- Chỉ ra các lối chơi chữ, cho biết tác dụng của
mỗi loại?
- VD 1 sử dụng lối chơi chữ nào ? T /dụng ?
- Mỗi VD có những từ ngữ nào đáng chú ý ?
- Vi dụ 2 sử dụng lõi chơi chữ nào ? tác dụng?
- Ví dụ 3 sử dụng lối chơi chữ nào ? tác dụng?
khi đi cưa ngọn
Khi về cưa ngọn
( câu đố )
dùng cách nói lái
- Ví dụ 4 sử dụng lối chơi chữ nào ? tác dụng ?
Da trắng vỗ bì bạch
( vế đối )
Rừng sâu mưa lâm thâm
( Câu đối )
- thế nào là từ đồng nghĩa ( những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau )
Ví dụ :Cóc chết để nhái mồ côi
Chẫu ngồi chẫu khóc chàng ơi là chàng
( ca dao )
- Chơi chữ được sử dụng trong những trường
hợp nào ?
- Trong giao tiếp hằng ngày, các em cũng hay
sử dụng chơi chữ Lấy VD /
Bật mí -> bí mật
Kê tính -> kinh tế
Hoạt động 4 ( 16 )
2 Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng từ ngữ đồng âm
- Dùng lối nói trại âm ( gần âm )
- Dùng cách điệp âm
- Dùng lối nói lái
- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
3.Sử dụng :
Chơi chữ được dùng nhiều trong cuộc sống, trong văn thơ, đặc biệt là văn thơ trào phúng, câu đố, câu đối
II Luyện tập:
1
- Tác giả sử dụng từ : đồng âm gần nghĩa chỉ các loại rắn ; liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang ( Danh từ )
Trang 10- GV hướng dẫn HS làm bài tâp
Đồng âm : thẹn đèn hổ lửa
+ Lửa : đác điểm về 1 loại rắn
+ Đèn : lửa ( ánh sáng )
=> đánh tráo ngữ nghĩa
Rắn đầu : cứng đầu
-Chỉ về 1 loại rắn
Cho HS đọc
GV nhận xét -> sửa chữa
BHồ liên tưởng từ 1 gói cam đến câu thành
ngữ : khổ tận cam lai
Khổ -> đắng cam -> ngọt
Tận -> hết lai -> đến
=> nghĩa bóng : hết khổ sở đến lúc sung sướng
cùng với câu : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây -> chơi
chữ đồng âm
Bác Hồ đã thể hiện lồng biết ơn chân thành với
người biếu cam và qua đó gieo vào lòng người
khác niềm tin tất thắng của cuộc k/c ( thực dân
Pháp 1946 )
- Cho HS đọc phần đọc thêm
2
Tìm từ ngữ trong cách nói chơi chữ trong những câu đối cụ thể :
- Thịt, mỡ, dò, nem, chả -> Thức ăn được chế biến từ thịt
- Nứa, tre, trúc, hóp -> Các giống loài tre
=> Cách nói chơi chữ
3
Nhận xét về lói chơi chữ trong 1 văn bản cụ thể (bài 4 sgk )
Gói cam 1 : chỉ 1 loại quả => Danh từ chung Cam 2 lai : chỉ sự vui vẻ HP, tốt đẹp ( tính từ )
=> Sử dụng chơi chữ đồng âm
4 Củng cố ( 2 )
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Cho HS nhắc lại nội dung bài bằng sơ đồ tóm tắt bài
Trang 11CHƠI CHỮ
Dặn dò ( 2 )
- Học bài – làm bài tập
- Chuẩn bị bài : Làm thơ lục bát
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
LỢI DỤNG ĐẶC
SÁC VỀ ÂM, VỀ
NGHĨACỦA TỪ
NGỮ ĐỂ TẠO
SẮC THÁI DÍ
HƯỚC…LÀM
CHO CÂU VĂN
HẤP DẪN THÚ
VỊ
DÙNG TỪ NGỮ ĐỒNG ÂM
DÙNG LỐI NÓI TRẠI ÂM
DÙNG CÁCH ĐIỆP ÂM
DÙNG LỐI NÓI LÁI
DÙNG TỪ TRÁI NGHĨA, ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA
- TRONG LỜI NÓI HÀNG NGÀY
- TRONG VĂN THƠ, VĂN THƠ TRÀO PHÚNG
- TRONG CÂU ĐỐI, CÂU ĐỐ
Trang 12Tuần 15 – Tiết 60
LÀM THƠ LỤC BÁT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát
2 Kĩ năng :
- Nhận diện, phân tích Tập viết thơ lục bát
3 Thái độ :
GD ý thức sáng tác thơ, yêu thích thơ văn
II Chuẩn bị:
- GV : Sgk, giáo án
- HS : chuẩn bị bài
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định ( 1 )
2 Bài cũ ( 1 )
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới ;
Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong đời sống người VN Song trong thực tế, có nhiều em vẫn chưa nắm được thể thơ này Điều đó ảnh hưởng đến năng lực cảm thụ thơ lục bát, cũng như sáng tác thơ lục bát Vì vậy tập làm thơ lục bát là 1 yêu cầu rất cần thiết đối với hs chúng ta Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách làm thơ lục bát
Hoạt động 1 ( 1 )
- Giới thiệu bai
Hoạt động 2 ( 10 )
- Cho HS đọc bài ca dao
- Các cặp câu lục bát ở mỗi dòng có mấy
tiếng ?
- Vì sao lại gọi là luc bát;?
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
- Hãy nhận xét tương quan thanh điệu giữa
LÀM THƠ LỤC BÁT.
I Tìm hiểu chung:
1 Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học VN:
1 câu 6 và 1 câu 8
- Kẻ sơ đồ :
- Thanh điệu giữa tiếng T6 & T8 trong câu 8 đều là B