- GV hướng dẫn HS phân vai đọc diễn cảm - GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho HS - GV theo dõi, uốn nắn 4/ Củng cố, dặn dò DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS -Nghe-
Trang 1Thứ 2 Soạn: 18/ 8 / 2010
Giảng: 19/ 8/ 2010
Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU : Giúp HS
- Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật
- Phát hiện được những lời nĩi cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét vể một nhân vật trong bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu , xóa bỏ áp bức, bất công
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh họa trong SGK; tranh , ảnh Dê’ Mèn, Nhà Trò;
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc tồn bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo
đoạn
+ Lần 1: Hướng dẫn HS luyện đọc từ khĩ, sửa
phát âm sai cho HS
+ Lần 2: GV giúp HS hiểu các từ ngữ
- HS luyện đọc đoạn
- HS đọc nối tiếp lần 1
õ mới và khó trong bài - HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc và giải nghĩa cáctừ đó
+ Ngắn chùn chùn: ngắn đến mứcquá đáng, trông khó coi
+ thui thủi: cô đơn, một mình lặng lẽkhông có ai bầu bạn
-GV: Trương Thị Ngọc Anh
Trang 2Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1 -
8’
+ Lần 3: Tổ chức cho HS luyện đọc trong
nhĩm
+ GV kiểm tra và sửa sai cho HS
- GV đọc diễn cảm cả bài
b/ Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như
thế nào?
Đoạn 2: Yêu cầu đọc thầm và TLCH
Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
? Qua câu chuyện trên tác giả muốn nĩi với
chúng ta điều gì
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả bài
- HS nghe
- HS đọc thầm, tìm hiểu: Dế Mèn điqua một vùng cỏ xước thì nghe tiếngkhóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị NhàTrò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
- HS đọc thầm và trả lời : Thân hìnhchị nhỏ bé, gầy yếu, người bự nhữngphấn như mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưaquen mở
- Nĩi lên thân hình yếu ớt đến tộinghiệp của chị nhà trị
- HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi:
-Trước đây, mẹ Nhà Trò có vaylương ăn của bọn nhện Sau đấy chưatrả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu,kiếm không đủ ăn, không trả đượcnợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấybận lần này chúng chăng tơ chặnđường, đe bắt chị ăn thịt
- Tình cảnh đáng thương của NT khi bịbọn nhện ức hiếp
- Tơi xịe cả 2 càng ra và bảo: Em đừngsợ
- Ca ngợi Dế Mèn
Trang 3- GV mời 4 học sinh tiếp nối nhau đọc 4
đoạn của bài
- GV hướng dẫn HS phân vai đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu
cho HS
- GV theo dõi, uốn nắn
4/ Củng cố, dặn dò
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS
-Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
-Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ : phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/ n ) hoặc
vần ( an/ ang ) dễ lẫn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Ba tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT
-Vở BT Tiếng Việt 4, tập một
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’ 1/ Oån định lớp - Hát tập thể
5’ 2/ Mở đầu
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu
ý về yêu cầu của giờ học chính tả
- HS lắng nghe
30’ 3 Bài mới
a/ Giới thiệu bài ghi bảng -HS nhắc lại
b/ Hướng dẫn HS nghe- viết
-GV đọc đoạn văn cần viết chính
tả trong SGK 1 lượt - HS theo dõi trong SGK
- Cho HS tìm những từ khĩ viết -HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tên
riêng cần viết hoa , những từ ngữ
- Cho HS viết bảng con từ dễ mắc lỗi mình dễ viết sai : cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn…
-GV nhắc HS cách viết 1 bài chính
tả văn xuôi và tư thế ngồi viết
- Cho HS viết bảng con từ dễ mắc lỗi mình dễ viết sai : cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn…
-GV nhắc HS cách viết 1 bài chính
tả văn xuôi và tư thế ngồi viết
-GV: Trương Thị Ngọc Anh
C H
Trang 4Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1 -
- GV chấm trả bài vài em - HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài tập 2a - HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi HS tự làm bài vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3
HS lên bảng trình bày kết quả làm
bài trước lớp
- lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lơng mày.
- Cả lớp và GV cùng nhận xét - Cả lớp chữa bài theo kết quả đúng
Bài tập 3- lựa chọn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vàobảng con
- HS đọc lại câu đố và lời giải
- GV nhận xét nhanh - Cả lớp viết vào vở
5’ 4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS học thuộc lòng câu đố
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000
I.MỤC TIÊU: Giúp HS
- Ôn tập về đọc, viết các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 ‘
4 ‘
25 ‘
1/ Ơ ån định tổ chức:
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
-Kiểm tra ĐDHT của HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV giới thiệu sơ nét về nội dung chương
học môn Toán 4
3/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài:
b/ Luyện tập
Bài 1 Tổ chức cho HS nêu miệng
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau
-Hát tập thể
-Lắng nghe
-Mộät vài HS nhắc lại tên bài dạy
-HS nêu :
Trang 5đó yêu cầu HS từ làm bài
- GV nhận xét
*Bài 2 : làm bài bảng con, bảng lớp
- GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số và
điền vào bảng mẫu cĩ sẵn
-GV yêu cầu HS tự làm
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
nhau
*Bài 3: làm vở
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu
-GV yêu cầu HS tự làm
-GV nhận xét cho điểm
4/ C ủng cố - Dặn dị
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài : Ôn tập các số đến 100000
( tt)
a/Viết số thích hợp vào các vạch của tia số
b/Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS kiểm tra bài lẫn nhau
-2 HS lên bảng tự làm, các HS khác làmbài vào vở Sau đó HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
a/ 8723 = 8000 + 700 + 3 9171= 9000 +100 +700 +1b/ 7000 + 3000 + 50 + 1 = 7351
600 + 200 + 3 = 6203 -HS làm bài vào VBT , sau đó đổi chéo
ở để kiểm tra bài của nhau
-Thứ 3 Soạn: 18/ 8 / 2010
Giảng: 20/ 8/ 2010
Luỵên từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1vaof bảng mẫu
- Giải được câu đố ở BT2 ( dành cho HS khá, Giỏi)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình ( mỗi bộ phận tiếng một màu )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
30’ 3/ Dạy bài mới
-GV: Trương Thị Ngọc Anh
L U Y
Trang 6Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1 -a/ Giới thiệu bài - ghi bảng -Học sinh nhắc lại
b/ Phần nhận xét
- Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục
- Tất cả HS đánh vần thầm
- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con: bờ- âu- bâu-huyền – bầu
- GV ghi lại kết quả làm việc của HS
lên bảng , dùng phấn màu tô các chữ
- Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
( tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
- Phân tích cấu tạo của các tiếng còn
lại Rút ra nhận xét - Yêu cầu mỗi HS đều kẻ vào vở bảng sau
Tiến
- HS làm việc độc lập
- Đại diện các nhóm lên bảng
- GV kết luận :
d/ Phần luyện tập
Bài tập 1: Hướng dẫn HS làm bài - HS đọc thầm yêu cầu của bài
- NHận xét, kết luận - HS làm bài vào vở
- Mỗi bàn cử đại diện lên chữa bài tập Bài tập 2: Hướng dẫn giải câu đố - Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn HS khá , giỏi trả lời
- Nhận xét
- HS suy nghĩ , giải câu đố dựa theo nghĩacủa từng dòng: để nguyên là sao, bớt âm đầuthành ao; đó là chữ sao
4’ 4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen thưởng
những HS học tốt
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần
Trang 7ghi nhớ trong bài.
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐÊÙN 100.000 (TT)
I.MỤC TIÊU: Giúp HS ơn tập về
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số cĩ đến năm chữ số; nhân chia số cĩ đến năm chữ số với số cĩ một chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự các số đến 100 000
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’
4’
30 ‘
1 / ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
HS làm các bài tập 1,3
-GV chữa bài , nhận xét và cho
điểm HS
3/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài ghi bảng
*Bài 1.
-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập, sau đó yêu cầu HS nối tiếp
nhau thực hiện tính nhẩm trước
lớp mỗi HS nhẩm một phép tính
trong bài
-GV nhận xét, sau đó yêu cầu
*Bài 2 : Hướng dẫn đặt tính rồi tính
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm
bài HS cả lớp làm bài vào giấy
nháp
Bài 3: làm bảng con dịng 1+2
-GV hướng dẫn HS làm bài
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV gọi HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn, sau đó yêu
cầu HS nêu cách so sánh của một
số cặp số trong bài
- GV nhận xét
Bài 4:b Nêu miệng
-Hát tập thể
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
.-Tính nhẩm 4 HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm
8245 2316 3 16
12882 4719 795 18 0
- HS thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính
- HS làm bài:
4327 > 3742 28 676 = 28676
5870 < 5890 97321 < 97400
- HS nêu -
GV: Trương Thị Ngọc Anh
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tt)
Trang 8Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1
-4 ’
- Hướng dẫn HS sắp xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé
4/ Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài sau
-Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc
-Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí
Có tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
-Hình ảnh sinh hoạt một số dân tộc ở một số vùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a/ Giới thiệu bài - ghi tựa:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Mục tiêu : HS biết được vị trí địa lí,hình dáng
của đất nước ta trên bản đồ
Cách tiến hành:
- GV treo bản đồ
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và dân
cư ở mỗi vùng
-Nước VN ta bao gồm những phần nào?
-Phần đất liền nước ta có hình dạng gì?
- HS chơi trò chơi: Mưa rơi
- HS theo dõi
- HS trình bày lại và xác định trênbản đồ hành chính Việt Nam vị tríthành phố mà em đang sống
-Gồm phần đất liền, các hải đảo,vùng biển và vùng trời bao trùm lêncác bộ phận đó
Trang 98’
4’
-Phía Bắc giáp đâu?
-Phía Tây giáp nước nào?
-Phía Đông và phía Nam có vùng biển ntn?
- Giáo viên nhận xétvà sửa sai
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu : HS biết trên đất nước ta có nhiều
dân tộc chung sống ,có chung một lịch sử, một
tổ quốc
- Cách tiến hành
- GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh) về
cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một
vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
hoặc ảnh đó
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều
có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam.
Hoạt động 3: Làm việc nhóm cặp
Mục tiêu: bồi dưỡng tinh thần yêu nước cho
HS
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng
ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có
thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó
- Giáo dục HS tinh thần yêu nước.
4/ Củng cố –dặn dò
-Môn LS và Địa lí giúp em hiểu biết điều gì?
-Nêu sơ lược cảnh thiên nhiên và đời sống
người dân nơi em ở?
-GV nhận xét
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ
- Hình chữ S
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Tây giáp Lào và Căm pu chia
- Phía Đông và phía Nam là vùngbiển rộng lớn
* Các nhóm làm việc, quan sát tranhvà miêu tả lại nội dung bức tranh đó
- Đại diện nhóm báo cáo-Nhóm khác nghe và nhận xét bổsung
-HS nhắc lại, kết luận
-Từng cặp thảo luận
- HS phát biểu ý kiến
Giúp học sinh :
-Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự số của mình
-Kể được những điều kiện về tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Các minh hoạ trong trang4 , 5 SGK
-Phiếu học tập nhóm
-GV: Trương Thị Ngọc Anh
C O N
N G Ư Ơ
ØI C A À N
G
Ì Đ E
Å S O Á N G
C O N
N G Ư Ơ
ØI C A À N
G
Ì Đ E
Å S O Á N G
Trang 10Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra đồ dùng
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Động não
M ục tiêu : HS liệt kê được tất cả những
gì các em cần cĩ trong cuộc sống
- Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước :
+Chia lớp thành các nhóm , mỗi nhóm
khoảng 4 – 6 HS
+Yêu cầu : Các em hãy thảo luận để
trả lời câu hỏi : “Con người cần những
gì để duy trì sự sống ?
-Yêu cầu HS trình bày kết qủa thảo
luận , ghi những ý kiến không trùng
lặp lên bảng
-Nhận xét kết qủa thảo luận của các
nhóm
Hoạt động 2: Thảo luận theo bàn
M
ục tiêu: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần
- Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 4 , 5 SGK
+Hỏi : Con người cần những gì cho
cuộc sống hằng ngày của mình ?
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Lắng nghe
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư kí đểtiến hành thảo luận
-Tiến hành thảo luận và viết ý kiến ra giấy
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận +Các nhóm nhận xét , bổ sung ý kiến cho nhau
+Hoạt động theo yêu cầu GV -Lắng nghe ,
+Không khí , thức ăn , nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình , các phương tiện đi lại, ánh sáng, nhiệt độ …
+Tình cảm gia đình , bạn bè, làng xóm, các
C O N
N G Ư Ơ
ØI C A À N
G
Ì Đ E
Å S O Á N G
C O N
N G Ư Ơ
ØI C A À N
G
Ì Đ E
Å S O Á N G
Trang 11- GV gọi đại diện trình bày
- Gọi HS đọc bài học
4/ Củng cố –dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Học bài ở nhà
-Chuẩn bị bài sau
phương tiện học tập, vui chơi , giải trí ,…
- Nhận xét-3 HS đọc trong SGK
Thể dục
TRÒ CHƠI “CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC”
I.Mục tiêu : -Giới thiệu trương trình thể dục lớp 4 Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ
bản của trương trình và có thái độ học tập đúng
-Một số quy định về nội quy, yêu cầu luyện tập, yêu cầu HS biết được những điểm cơ bảnđể thực hiện trong các giờ học thể dục
-Biên chế tổ chọn cán sự bộ môn
-Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp sức ” Yêu cầu HS nắm được cách chơi, rèn luyện sự khéo léonhanh nhẹn
II.Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa, cao su hay bằng da.
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2.Phần cơ bản:
a) Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4:
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22phút
GV
-GV: Trương Thị Ngọc Anh
Trang 12Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1 - -GV giới thiệu tóm tắt chương trình môn thể
dục lớp 4 :
Thời lượng học 2 tiết / 1 tuần, học trong 35
tuần, cả năm học 70 tiết
Nội dung bao gồm : Đội hình đội ngũ, bài thể
dục phát triển chung, bài tập rèn luyện kỹ năng
vận động cơ bản, trò chơi vận động và đặc biệt
có môn học tự chọn như : “Ném bóng, Đá cầu”,
… Như vậy so với lớp 3 nội dung học có nhiều
hơn, sau mỗi nội dung học của các em đều có
kiểm tra đánh giá, do đó cô yêu cầu các em phải
tham gia đầy đủ các tiết học và tích cực tự tập ở
nhà
b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện:
Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng các em
nên mặc quần áo thể thao, không được đi dép
lê, phải đi giày hoặc dép có quai sau Khi muốn
ra vào lớp tập hoặc nghỉ tập phải xin phép giáo
viên
c) Biên chế tổ tập luyện:
Cách chia tổ tập luyện như theo biên chế lớp
(như lớp chúng ta có 4 tổ thì được chia làm 4
nhóm để tập luyện) hoặc chia đồng đều nam, nữ
và trình độ sức khoẻ các em trong các tổ Tổ
trưởng là em được tổ và cả lớp tín nhiệm bầu
ra(Phân công tổ trưởng).
d) Trò chơi : “Chuyền bóng tiếp sức”
-GV phổ biến luật chơi: Có hai cách chuyền
bóng
Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải, ra
sau rồi chuyển bóng cho nhau
Cách 2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau
-GV làm mẫu cách chuyền bóng
-Tiến hành cho cả lớp chơi thử cả hai cách
truyền bóng một số lần để nắm cách chơi
-Sau khi học sinh cả lớp biết được cách chơi
giáo viên tổ chức cho chơi chính thức và chọn ra
-Học sinh 4 tổ chia thành
4 nhóm ở vị trí khác nhauđể luyện tập
GV -HS chuyển thành độihình vòng tròn
Trang 13đội thắng thua
3.Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bái tập về nhà
-GV hô giải tán
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
- Rèn kĩ năng nĩi, nghe:
- Nghe kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được tồn bộ
câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể và ca ngợi như những
con người giàu lịng nhân ái
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh họa truyện trong SGK
-Tranh, ảnh về hồ Ba Bể
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
30’ 2/ Bài mới
a/ Giới thiệu Truyện
- Trong tiết Kể chuyện mở đầu chủ điểm
Thương người như thể thương thân, các em sẽ
nghe câu chuyện giải thích sự tích hồ Ba
Bể-một hồ nước rất to, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn
- GV giới thiệu tranh, ảnh hồ Ba Bể
- HS quan sát tranh minh họa ,đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyệnhôm nay trong SGK
b/ GV kể chuyện
- GV kể 2 , 3 lần
+ Giải nghĩa một số từ khó được chú thích sau
truyện
-GV: Trương Thị Ngọc Anh
K E
Trang 14Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1
- GV kể lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa phóng to trên bảng
- HS kết hợp nhìn tranh minh họa, đọcphần dưới mỗi tranh trong SGK
- GV kể lần 3
- Hướng dẫn nghe và ghi nhớ
c/ Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài
tập
- GV nhắc HS trước khi các em kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp
lại nguyên văn từng lời như trong truyện
+ Kể xong cần trao đổi cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm
- Một vài tốp HS thi kể từng đoạn củacâu chuyện theo tranh
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi cùng bạn về nội dung , ýnghĩa câu chuyện , trả lời câu hỏi: Ngoàimục đích giải thích sự hình thành hồ BaBể , câu chuyện còn nói với ta điều gì?
4’ 4/ Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người
thân cùng nghe
Tập đọc
MẸ ỐM
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy; Bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tìnhcảm
-Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, tấm lịng hiếu thảo, lòng biết ơn củabạn nhỏ với người mẹ bị ốm
-Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ trong bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK
-Băng giấy viết sẵn câu, khổ thơ cần hướng dẫn đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 155’ 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻyếu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- HS nhận xét
30’ 3/ Bài mới
Giới thiệu bài ghi bảng -Học sinh nhắc lại
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a/ Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ; đọc 2- 3 lượt
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách
đọc cho các em Chú ý nghỉ hơi
đúng ở một số chỗ sau để câu thơ
thể hiện được đúng nghĩa :
Lá trầu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy
nay.
Cánh màn/ khép mỏng cả ngày
Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa
- HS đọc chú thích các từ mới cuối bài đọc + Cơi trầu, y sĩ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm
b/ Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm 2 khổ thơ đầu
- Em hiểu những câu thơ sau muốn
nói điều gì?
+ Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm: látrầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được.Truyện Kiều gấp lại vì mẹ
- Gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ 3
không đọc được , ruộng vườn sớm trưa vắng bóngmẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
- 1 HS đọc
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm
làng đối với mẹ của bạn nhỏ được
thể hiện qua những câu thơ nào?
- Yêu cầu đọc thầm tồn bộ bài thơ
+ Cô bác xóm làng đến thăm- Người cho trứng,người cho cam- Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Những chi tiết nào trong bài thơ
bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của
+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa/ Lặn trong đời mẹ đến
-GV: Trương Thị Ngọc Anh
Trang 16Trường TH Hải Ninh Giáo án Tuần 1
Cả đời đi gió đi sương/ Bây giờ mẹ lại lần giường tập
đi.
Vì con mẹ khổ đủ điều/ Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều
nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ :
Con mong mẹ khoẻ dần dần…
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹvui :
Mẹ vui, con có quản gì/ Ngâm thơ , kể chuyện, rồi thì
múa ca…
- Tổ chức cho HS nêu ý nghĩa bài thơ
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đốivới mình :
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
- HS lần lượt nêuc/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
bài thơ
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc
bài thơ - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ ( mỗi em đọc 2 khổthơ, em thứ 3 đọc khổ cuối )
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện
đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ tiêu biểu - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi , uốn nắn
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc
4’ 4/ Củng cố, dặn dò
- GV hỏi HS ý nghĩa của bài thơ HS nêu
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu
HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
Tốn
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (Tiếp theo)
I.M Ụ C ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số cĩ đến năm sáu chữ số; nhân chia số cĩ
Trang 17TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
-Kiểm tra ĐDHT của HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 2
-GV chữa bài , nhận xét và cho
-GV cho HS tự thực hiện phép tính
- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm
nháp
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm
*Bài 3: Làm bài cá nhân
-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức rồi làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
*4/ Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm
-Chuẩn bị bài sau
-3 HS lên bảng làm HS cả lớp quan sát nhận xét
-HS làm bài , sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-4HS lên bảng làm bài , mỗi HS lần lượt thực hiện 2 phép tính
- HS lần lượt nêu
- 2 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của hai biểu thức , HS cả lớp làm bài vào VBT
Địa lí
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay tồn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: Tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
- Biết tỉ lệ bản đồ ( dành cho học sinh khá, giỏi)
II.CHUẨN BỊ:
-Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam…
-GV: Trương Thị Ngọc Anh