GTB: GV giới thiệu bài học 2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.. Rồi dẫn dắt để vào bài mới + Học sinh trả lời theo hiểu biết của mình?. Tìm hiểu bài Hoạt động 1:Cả lớp ải Chi Lăng
Trang 1Tuần 20
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
Bốn anh tài (phần 2)
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
* Đối với HS khuyết tật đọc đợc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài
II Chuẩn bị :
- Tranh minh họa bài học trong sgk
- Bảng phụ viết những câu cần hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: Kiểm tra 3 HS đọc bài “Bốn anh tài”
tiết 1
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 GTB: GV giới thiệu bài học
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Hớng dẫn luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn
- GV kết hợp sữa lỗi cách đọc
- Giúp HS hiểu đợc các từ mới đợc giải nghĩa
sau bài
- Y/C HS đọc cả bài
b.Tìm hiểu bài
+ Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai
và đợc giúp đỡ nh thế nào?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống lại yêu tinh.?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng đợc yêu
tinh?
+ ý nghĩa của câu chuỵên này là gì?
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm một trích đoạn
- 3 HS đọc.
-Theo dõi
-HS tiếp nỗi đọc 2 đoạn 3 lợt
- Đ1:6 dòng đầu
- Đ2: còn lại.
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- gặp một bà cụ còn sống, bà
cụ nấu cơm cho họ ăn và cho
họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun
nớc nh ma
-Thuật lại cuộc chiến đấu
-Anh em Cẩu Khây sức khoẻ và tài năng phi thờng họ dũng cảm,
đồng tâm, hiệp lực
- Ca ngợi sực khoẻ, tài năng,…
-HS tiếp nối đọc 2 đoạn , tìm giọng đọc bài văn
“ Cẩu Khây tối sầm lại.”
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 2- GV nhận xét, ghi điểm cho HS.
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc và thuật lại câu chuyện
- Thi đọc, bình chọn bạn đọc hay.
-Lắng nghe, thực hiện Chuẩn
bị bài tiết sau
_
lịch sử
Chiến thắng Chi Lăng
I: Mục tiêu:
-Nắm đợc một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn(tập trung vào trận Chi Lăng): +Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lợng tiến hành khởi nghĩa chống quan sâm lợc Minh (khởi nghĩa Lam Sơn ).Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết
định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng:Quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng ;kị binh ta nghênh chiến ,nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh của giặc vào ải ,quân ta tấn công ,Liễu Thăng bị giết ,quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ ý nghĩa :Đập tan mu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh ,quân Minh phải xin hàng và rút về nứớc
-Nắm đợc việc nhà Hậu Lê đợc thành lập:
+Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác ,quân Minh phải đầu hàng ,rút về
n-ớc Lê Lợi lên ngôi hoàng đế (năm 1428 ),mở đầu thời Hậu Lê
-Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi(kể chuyện về Lê Lợi trả gơm cho Rùa thần )
II Đồ dùng dạy học:
- Hình lợc đồ trận Chi Lăng
- Bảng phụ
- Su tầm một số mẩu chuyện về Lê Lợi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Bài cũ
+ Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu trả
lời 2 câu hỏi cuối bài 15
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh
+ 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
II: Bài mới
1 Giới thiệu bài
+ Giáo viên treo hình minh hoạ T46 – SGK và hỏi:
Hình chụp đền thờ ai? Ngời đó có công lao gì →
Dân tộc ta? Rồi dẫn dắt để vào bài mới
+ Học sinh trả lời theo hiểu biết của mình
Mở SGK T.45
2 Tìm hiểu bài
Hoạt động 1:(Cả lớp)
ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng
+ Giáo viên trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng
+ Treo lợc đồ trận Chi Lăng và yêu cầu học sinh
quan sát hình
+ Đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh quan sát để
thấy đợc khung cảnh của ải Chi Lăng
+ Học sinh lắng nghe
+ Học sinh quan sát lợc đồ + Quan sát hình và trả lời câu hỏi của Giáo viên
- Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của nớc ta? - ở tỉnh Lạng Sơn
Trang 3+ Thung lũng có địa hình nh thế nào? - Hẹp và có hình bầu dục + Hai bên thung lũng là gì? Phía Tây là dãy núi đá hiểm
trở, phía Đông là núi đất trùng điệp
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt? - Có sông, 5 ngọn núi nhỏ + Với địa thế nh vậy, Chi Lăng có gì lợi cho ta
và hại cho địch?
- Tiện cho ta mai phục đánh giặc, còn giặc không có đờng ra
+ Giáo viên tổng kết ý chính về ải Chi Lăng + Lắng nghe
Hoạt động 2:(Nhóm)
Trận Chi Lăng
+ Cho học sinh thảo luận nhóm
- Hãy cùng quan sát lợc đồ, đọc SGK và nêu lại
diễn biến của trận Chi Lăng theo các ý sau:
+ Học sinh làm nhóm 5
- Lê Lợi bố trí quân ta nh thế nào? - Mai phục 2 bên sờn núi
- Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến ải? - Ra nghênh chiến rồi quay đầu
giả thua để nhử giặc vào ải
- Kị binh của giặc đã làm gì? - Ham đuổi, bỏ xa bộ binh
- Kị binh của giặc thua nh thế nào? - Lọt vào mai phục của ta,
Liễu Thăng bị giết tại trận
- Bộ binh của giặc thua ra sao? - Cũng gặp mai phục của ta
phần đông bị giết còn bỏ chạy + Cho học sinh báo cáo kết quả để thuật lại diễn
biến trận Chi Lăng
+ Nhận xét, đánh giá
+ Mỗi nhóm cử 5 đại diện (2 nhóm), nhóm khác nhận xét,
bổ sung Hoạt động 3:(Cả lớp)
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa
+ Cho học sinh nêu kết quả của trận Chi Lăng
+ Theo em, vì sao quân ta giành thắng lợi ở ải Chi
Lăng?
- Quân ta đại thắng địch thua trận Liễu Thăng chết ngay tại trận
+ Quân ta rất anh dũng mu trí trong đánh giặc và địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa nh thế nào
tới lịch sử dân tộc?
+ Đập tan mu cứu viện của nhà Minh, quân Minh phải rút về
n-ớc, nớc ta hoàn toàn độc lập, mở
ra thời Hậu Lê
III Củng cố – dặn dò
+ Cho học sinh cả lớp giới thiệu về những tài
liệu đã su tầm đợc về anh hùng Lê Lợi
+ Học sinh giới thiệu theo tổ, nhóm hoặc cá nhân
+ Cho đọc ghi nhớ
+ Nhận xét chung tiết học
Bài sau: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nớc
+ 1 – 2 học sinh đọc + Lắng nghe
Thứ t ngày 12 tháng 1 năm 2011
Trang 4Luyện từ và câu
Luyện tập về câu hỏi Ai làm gì ?
I/Mục đích, yêu cầu :
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết
đ-ợc câu kể có trong đoạn văn, xác định đđ-ợc bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm đợc
- Viết đợc một đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì?
* Đối với HS khuyết tật viết đợc một đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai làm gì?
II/ Chuẩn bị :Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy và học
1/ Bài cũ:
-Tiết trớc em học bài gì ?
-Gọi học sinh trả lời :Nêu một số từ về chủ đề:
Tài năng
- Giáo viên theo dõi nhận xét
2/ Bài mới:
* GTB: Nêu ND tiết học
* Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn
-Bài tập yêu cầu em làm gì ?
-Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng các câu 1 ,
2, 4
Bài 2 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Đọc thầm từng câu văn xác định bộ phận
chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa tìm đợc
-Gạch 1 gạch dới bộ phận chủ ngữ , 2 gạch
d-ới bộ phận vị ngữ
-Giáo viên thu vở chấm nhận xét
-Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
-Chủ ngữ : Tàu chúng tôi- Một số chiến
sĩ-Một số khác – Cá heo
Bài 3 :
- Yêu cầu bài 3 là gì ?
-Y/C viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về
công việc trực nhật lớp của tổ em
- Đoạn văn phải có một số câu kể ai làm gì ?
-GV nhận xét
-2 Học sinh lên bảng trả lời -Cả lớp nhận xét
- HS theo dõi
-1 Học sinh đọc bài tập 1 nêu Y/C
-Tìm các câu kể Ai làm gì trong
đoạn văn -Lớp làm vào vở VBT -1 học sinh làm bảng phụ
-Cả lớp nhận xét sửa sai
-1 Học sinh đọc đề -Thực hiện vở BT
-1 học sinh làm bảng phụ
-Cả lớp nhận xét sửa sai
-Lớp theo dõi -Học sinh đọc nêu:
-HS viết vào vở BT -HS nối tiếp đọc bài làm của mình -Lớp theo dõi nhận xét
Trang 5-Tuyên dơng những học sinh có đoạn văn viết
đúng yêu cầu , viết chân thực , sinh động
-Giáo viên đọc mẫu , học sinh tham khảo :
-Giáo viên gọi vài học sinh nhận xét
C/Củng cố, dăn dò
-GV hớng dẫn nội dung bài học
-Dặn học sinh xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Lớp nghe -Học sinh nhận xét -Lớp theo dõi
Tập làm văn
Kiểm tra viết
I.Mục đích, yêu cầu :
-Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học
về văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề , có đủ ba phần , diễn
đạt thành câu Lời văn miêu tả sinh động tự nhiên
* Đối với HS khuyết tật mở bài theo cách trực tiếp
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết 4 đề bài gợi ý
III.Các hoạt động dạy và học :
1/ KTBC:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
2/ Giới thiệu : Miêu tả đồ vật
3/ Nội dung
-Hớng dẫn đọc đề tìm hiều đề, chọn 1 đề
thích hợp để viết
-Giáo viên ghi đề bài lên bảng :
Đề 1 : Hãy tả một đồ vật em yêu thích nhất ở
trờng Chú ý mở bài theo cách gián tiếp
Đề 2 : Hãy tả một đồ vật em yêu thích nhất ở
nhà Chú ý mở bài theo kiểu mở rộng
Đề 3 : Hảy tả quyển sách giáo khoa Tiếng
Việt 4 , tập 2 của em Chú ý mở bài theo cách
gián tiếp
-Giáo viên hớng dẫn làm vào giấy KT , theo
dõi giúp đỡ học sinh yếu
-GV thu bài để chấm
3/ Củng cố:
-Thế nào là văn miêu tả?
-Giáo dục học sinh hiểu thể loại văn miêu tả
đồ vật
-Nhận xét tiết học
-Học sinh tự kiểm tra bài chuẩn
bị cho nhau Học sinh nối tiếp nhắc lại
-Học sinh nối tiếp đọc đề
-Làm bài vào giấy kiểm tra -Lớp thu bài
-HS trả lời -Lớp theo dõi
Trang 6Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
Trống đồng Đông Sơn
I Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo là niềm
tự hào của ngời Việt Nam
* Đối với HS khuyết tật biết đọc to, rõ ràng, trôi chảy
II Chuẩn bị:
- ảnh trống đồng trong sgk.( Phóng to)
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
- 2 HS tiếp nối đọc truỵên Bốn anh tài, trả
lời câu hỏi về nội dung truyện
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.GTB: Nêu mục đích, Y/C tiết học
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Y/C HS tiếp nối đọc đoạn
- GV kết hợp hớng dẫn HS quan sát mặt
trống đồng
- Giúp HS hiểu nghĩa từ mới và từ khó
- Y/C HS đọc đọc cả bài
b)Tìm hiểu bài
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh thế nào ?
+ Hoa văn của trống đồng đợc miêu tả nh
thế nào?
- Y/C HS đọc đoạn còn lại
+ Những hoạt động nào của con ngời đợc
miêu tả trên trống đồng?
+ Vì sao có thể nói hình ảnh của con ngời
chiếm vị trí nỗi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng làm niềm tự hào của
dân tộc Việt Nam ta?
c)Hớng đẫn HS đọc diễn cảm
- Y/C 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài
văn
- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn
- 2 HS đọc
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
-Đọc tiếp nối đoạn 3 lợt
-Đoạn 1 từ đầu đến “ có gạc”
-Đoạn 2 còn lại
Ngắt đúng câu:
- 2 HS đọc cả bài
- Đọc thầm, trả lời
-Đa dạng về hình dáng và kích cỡ lẫn phong cách trang trí, xắp xếp hoa văn
- Giữa mặt trống đồng là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền,
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-Lao động đánh cá, săn bắn, đánh trống
-Vì những hoạt động của con ngời là nổi rõ nhất trên hoa văn
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp
- 2 HS đọc bài -Đoạn “ Nỗi bật trên sâu sắc”
Trang 7Chú ý đọc diễn cảm: Nổi bật, lao động, đánh
cá, săn bắn
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/C HS về nhà tiếp tục đọc bài văn, kể lại
những nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn
cho ngời thân nghe
- Lắng nghe, thực hiện
Kể chuyện
Kể chuỵên đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ngời có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
* Đối với HS khuyết tật kể đợc một đoạn truyện đã nghe, đã đọc về ngời có tài
II Chuẩn bị:
- HS : một số chuyện viết về ngời có tài
- GV: Bảng phụ viết dàn ý câu chuyện, bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bác đánh cá và gã
hung thần.”
- GV nhận xét , ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB :Nêu mục đích, Y/C tiết học
2.Hớng dẫn HS tìm hiểu y/ c của đề bài
- GV lu ý : + Chọn đúng một câu chuỵên em
đã học hoặc đã nghe về một ngời tài
+ HS có thể chọn những câu chuyện có
trong sgk nếu không trọn đợc chuỵên ngoài
sgk
3.Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn chuyện( bảng phụ)
- Với câu chuyện dài , HS chỉ cần kể 1,2 đoạn
C: Củng cố dặn - dò:
-Nhận xét tiết học
-Khen ngợi những HS chăm chú nghe bạn
kể, nhận xét lời kể của bạn tốt
-Dặn HS về kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài sau
-Kể và trả lời câu hỏi về ND của chuyện -Nhận xét
-Lắng nghe, theo dõi
-HS đọc đề bài , gợi ý 1,2
-HS tiếp nỗi giới thiệu tên chuyện sẽ kể VD: Bốn anh tài
Văn hay chữ tốt
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
Tôi muốn kể với các bạn chuyện: Bốn anh tài
-Nhắc lại dàn ý
-Kể chuỵên trong nhóm.( cặp) -Thi kể chuyện trớc lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 8Thứ sáu ngày 14 tháng 1 năm 2011
Chính tả
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
I Mục đích ,yêu cầu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng BT 2a và 3a
* Đối với HS khuyết tật viết đúng bài chính tả
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết bài tập ở lớp làm.
- Tranh minh hoạ truyện ở bài tập 3.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ
- Gọi 3 HS chữa lại bài tập 3a,b
- GV cho HS nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học
1.Hớng dẫn HS nghe, viết
- GV đọc toàn bài chính tả
- Y/C HS đọc thầm và chú ý cách trình bày, từ ngữ dễ viết sai chính tả
- Y/C HS gấp SGK GV đọc chính tả
- GV đọc soát lại một lợt
- Chấm bài 1/3 lớp, nhận xét
2.Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài2a Đọc thầm đoạn thơ chọn ch/tr
điền vào chỗ chấm
Bài 3a: Đáng trí bác học
- Y/C HS hiểu đợc tính khôi hài của truyện đáng trí
C Củng cố, dặn dò (3') -Nhận xét tiết học
Y/C HS nhớ và kể lại chuyện đãng trí bác học
Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài sau
- 2 HS chữa lại bài
-Theo dõi
- Lắng nghe, theo dõi trong SGK
- Đọc thầm và chú ý : Đôn- lớp, XIX ,
1880, nẹp sắt, rất xóc
- Gấp SGK
- Nghe viết chính tả
- Soát bài
- Đổi chéo vở soát, gạch lỗi
- Làm bài tập 2a tại lớp
- Làm bài vào vở
- Chữa bài, thống nhất kết qủa
- Đãng trí, chẳng thấy, xuất trình
- HS thực hiện yêu cầu về nhà
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
I.Mục đích, yêu cầu :
Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con ngời và tên một số môn thể thao ; nắm đợc một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
Trang 9* Đối với HS khuyết tật không làm BT4
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,2,3.
- Vở bài tập tiếng việt lớp 4 tập 2
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
Gọi 2 HS kể về công việc trực nhật lớp
chỉ rõ câu Ai làm gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB:Nêu mục đích Y/C tiết học
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung bài tập(cả mẫu)
ND tìm các từ ngữ:
- Chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ
-Chỉ những đặc điểm của một cơ thể
khỏe mạnh
M : Vạm vỡ
Bài 2 : Kể tên các môn thể thao mà em biết
-GV và HS nhận xét kết quả treo bảng
của từng nhóm
Bài 3: Tìm những từ ngữ thích hợp với
mỗi chỗ trống để hoàn thành các thành
ngữ sau
Bài 4: Câu tục ngữ sau nói lên điều gì?
“ Ăn đựơc, ngủ đợc là tiên
Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo”
- GV gợi ý để HS hiểu rõ nghĩa
C: Củng cố dặn - dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập
-2 HS đọc bài tập 3, tiết TLV trớc
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
-HS đọc nội dung, xác định Y/C đề, trao
đổi nhóm đôi để làm bài
Đại diện nhóm nêu kết quả
+ Tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao
+ Cân đối, lực lỡng, rắn rõi
- Trao đổi nhóm ( 2 bàn)
HS ghi vào bảng phụ hoặc giấy khổ to Thi giữa các tổ
VD: Bóng đá, bóng chuyền
a)Khoẻ nh voi( trâu, hùm)
b)Nhanh nh cắt(gío, chớp, sóc, điện )
- Nghĩa là có sức khoẻ tốt
Có sức khoẻ tốt sung sớng chẳng khác gì tiên
Lắng nghe, thực hiện
Thứ bảy ngày 15 tháng 1 năm 2011
Tập làm văn
Luyện tập giới thiệu về địa phơng
I Mục tiêu:
- HS nắm đợc cách giới thiệu về điạ phơng qua bài văn mẫu
- Bớc đầu biết quan sát và trình bày đợc một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ một số nét đỗi mới ở địa phng em
- Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu.
Trang 10III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:
Gọi HS nêu bài giới thiệu địa phơng: Giới
thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê
h-ơng em
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
- GV tổ chức hớng dẫn HS làm lần lợt từng
bài tập
Bài 1: Đọc bài văn: Nét mới ở Vĩnh
Sơn-trả lời câu hỏi
Bài văn giới thiệu những đổi mới ở địa
ph-ơng nào ?
Kể lại những nét đổi mới nói trên
- GV: Đây là mẫu về bài văn giới thiệu Hớng
dẫn HS lập dàn ý một bài văn giới thiệu
Bài 2: Gọi HS đọc, xách định Y/C của đề bài
+ Hãy kể về những đổi mới ở xóm làng của
em
- GV nhận xét , ghi điểm
C: Củng cố dặn - dò
GV nhận xét tiết học
Tổ chức cho HS treo các tranh ảnh về sự
đổi mới của địa phơng mà GV và HS đã su
tầm đợc
Dặn HS ghi bài giới thiệu vào vở bài tập,
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc lại bài
-Lắng nghe
-Trao đổi, làm bài, đại diện nhóm báo cáo kết quả
-Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa
+ xã Vĩnh Sơn, một xã miền núi , đói nghèo đeo đẳng quanh năm
+ trớc đây, ngời dân phát rẫy, làm
n-ơng nhng nay biết trồng lúa nớc2 vụ/năm, nghề nuôi cá phát triển
- Đời sống của ngừơi dân đợc cải thiện + Mở bài : Giới thiệu chung về địa phơng em sinh sống( tên, đặc điểm chung)
+ Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở
địa phơng
+ Kết bài: Nêu kết quả đổi mới ở địa phơng, cảm nghĩ của em về sự đổi mới
đó
-Đọc kĩ bài, nắm vững những Y/C tìm
đợc nội dung cho bài giới thiệu
-Tiếp nối nhau nói nội dung các em trọn giới thiệu
-Thực hành giới thiệu những đổi mới của địa phơng: + GT trong nhóm
+ Thi giới thiệu trớc lớp -Lớp bình chọn ngời giới thiệu về địa phơng của mình tự nhiên chân thực, hấp dẫn
- Lắng nghe, thực hiện