Nội Soi Can Thiệp - Cắt Hớt Niêm Mạc Ống Tiêu Hóa Điều Trị Ung Thư Sớm .... Nội Soi Can Thiệp - Cầm Máu Ống Tiêu Hóa Bằng Laser Argon .... Có hai phương pháp mở dạ dày ra da qua nội soi
Trang 1BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ 2019
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 2019
Trang 3BAN BIÊN SOẠN PHÁC ĐỒ
I Ban chỉ đạo:
TS.BS Phan Văn Báu, Giám đốc bệnh viện
TS.BS Đỗ Quốc Huy, Phó Giám đốc Bệnh viện
TS.BS Bùi Minh Trạng, Phó Giám đốc Bệnh viện
BS.CKII Trần Văn Sóng, Phó Giám đốc Bệnh viện
II Ban tái bản phác đồ:
- TS.BS Đỗ Quốc Huy (Phó Giám đốc Bệnh viện) - Trưởng ban
- TS.BS Vũ Đình Thắng (TK HSTCCĐ) - Ủy viên
- TS.BS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (TK TMTQ) - Ủy viên
- BS.CKII Nguyễn Ngọc Anh (Nguyên TK Ung bướu – YHHN)
- Ths.BS Mai Trọng Trí (khoa Nội tiết) - Thư ký 2
III Tham gia biên soạn:
1 BS.CKII Tạ Phương Dung – Trưởng khoa Nội thận – Miễn dịch ghép
2 TS.BS Trương Hoàng Minh – Trưởng khoa Ngoại niệu - Ghép thận
3 BS.CKII Đoàn Thị Huyền Trân - Trưởng khoa cơ xương khớp
4 BS.CKII Nguyễn Hữu Tâm - Trưởng khoa Chấn thương chỉnh hình
5 TS.BS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Trưởng khoa Tim mạch tổng quát
6 BS.CKII Phạm Đức Đạt - Trưởng khoa Tim mạch can thiệp
7 BS.CKII Lê Minh Tú - Trưởng khoa Hồi sức tim mạch
8 BS.CKII Trần Diệp Khoa - Trưởng khoa Nhịp tim học
Trang 49 TS.BS Vũ Đình Thắng - Trưởng khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
10 BS.CKII Lưu Kính Khương - Trưởng khoa Gây mê hồi sức Ngoại
11 BS.CKII Chu Tấn Sĩ - Trưởng khoa Ngoại thần kinh
12 TS.BS Nguyễn Huy Thắng - Trưởng khoa Bệnh lý mạch máu não
13 TS BS Đinh Vinh Quang - Trưởng khoa Nội thần kinh tổng quát
14 BS CKII Nguyễn Quang Huy - Trưởng khoa Ngoại tổng quát
15 ThS.Bs Lê Hữu Dụng - Trưởng khoa Phẫu thuật tim
- Lồng ngực mạch máu
16 TS.BS Lê Thị Tuyết Phượng - Trưởng khoa Tiêu hóa
17 BS.CKII Huỳnh Thị Chiêu Oanh - Trưởng khoa Hô hấp
18 BS.CKII Chu Thị Thanh Phương - Trưởng khoa Nội tiết
19 BS.CKII Nguyễn Thị Thanh Bình – Phụ trách khoa Bệnh nhiệt đới
20 BS CKII Nguyễn Đức Khang - Trưởng khoa Chẩn đoán hình ảnh
21 BS.CKII Nguyễn Xuân Thắng
- Trưởng khoa Y học cổ truyền và phục hồi chức năng
22 TS.BS Trương Lê Tuấn Anh
– Phó Trưởng khoa Bệnh lý mạch máu não
23 TS.BS Nguyễn Văn Tuấn - Phó Trưởng khoa Ngoại thần kinh
24 BS.CKII Nguyễn Văn Mười Một
- Phó Trưởng khoa Phẫu thuật tim - Lồng ngực mạch máu
25 BS.CKII Nguyễn Thúy Quỳnh Mai - Phó Trưởng khoa Nội thận – Miễn dịch ghép
26 BS.CKII Trần Thanh Phong - Phó Trưởng khoa Ngoại niệu
- Ghép thận
Trang 529 ThS.BS Hồ Vĩnh Phước - Phó Trưởng khoa Ung bướu – Y học hạt nhân
30 ThS.BS Cao Hoài Tuấn Anh
- Phó Trưởng khoa hồi sức cực chống độc
31 BS.CKII Trần Thanh Tùng
- Phó Trưởng khoa Gây mê hồi sức Ngoại
32 BS.CKII Đinh Thị Thu Oanh – Trưởng đơn vị Nội soi
33 BS Trần Trọng Nhân – Phụ trách khoa Dinh dưỡng
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Bệnh viện Nhân dân 115 là Bệnh viện Đa khoa hạng I trực thuộc
Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh Bệnh viện không ngừng nâng cao trình độ, đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng, đảm bảo công tác khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, hợp tác quốc tế
Nhằm nâng cao chất lượng điều trị được xem là nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở y tế nói chung và bệnh viện Nhân dân 115 nói riêng
Bệnh viện đã xây dựng và xuất bản bộ sách “Phác đồ điều trị của Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2014”, đây là kết quả từ sự nỗ lực,
quyết tâm và quá trình lao động, nghiên cứu của tập thể Ban lãnh đạo Bệnh viện cùng các bác sĩ của Bệnh viện Nhân dân 115
Sau 05 năm, phác đồ điều trị Bệnh viện nhân dân 115 được ban hành Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu đến Quý đồng nghiệp bộ tái
bản “Phác đồ điều trị bệnh viện Nhân dân 115 năm 2019” Bộ Phác
đồ điều trị tái bản được ra đời trong thời điểm Bệnh viện kỷ niệm 30 năm ngày thành lập Bệnh viện, điều này cũng đánh dấu sự phát triển, trưởng thành của Bệnh viện
Chúng tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện, Ban biên
tập cùng quý Bác sĩ đã có những đóng góp quý báu cho bộ sách “Phác
đồ điều trị Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2019”
Trân trọng
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
Trang 9MỤC LỤC
Chương 1 Đơn Vị Nội Soi
1 Cắt Polyp Ống Tiêu Hóa Qua Nội Soi 1
2 Nội Soi Can Thiệp - Kẹp Clip Cầm Máu 4
3 Nội Soi Can Thiệp- Mở Thông Dạ Dày 8
4 Nội Soi Can Thiệp - Nong Thực Quản 14
5 Nội Soi Can Thiệp- Thắt Búi Giãn Tĩnh Mạch Thực Quản Bằng Vòng Cao Su 18
6 Kỹ Thuật Tiêm Cầm Máu Qua Nội Soi 21
7 Điều Trị Dãn Tĩnh Mạch Tâm Phình Vị Bằng Phương Pháp Chích Histoarcryl 25
8 Nội Soi Can Thiệp Đặt Stent Ống Tiêu Hóa 29
9 Nội Soi Can Thiệp - Gắp Giun, Dị Vật 34
10 Nội Soi Ống Cứng Can Thiệp- Thắt Trĩ Bằng Vòng Cao Su 38
11 Nội Soi Can Thiệp- Mở Thông Dạ Dày 42
12 Nội Soi Can Thiệp - Cắt Gắp Bã Thức Ăn Dạ Dày 48
13 Nội Soi Can Thiệp - Cắt Hớt Niêm Mạc Ống Tiêu Hóa Điều Trị Ung Thư Sớm 50
14 Nội Soi Can Thiệp - Cắt Polyp Ống Tiêu Hóa > 1cm Hoặc Nhiều Polyp 54
15 Nội Soi Can Thiệp - Cầm Máu Ống Tiêu Hóa Bằng Laser Argon 57
16 Nội Soi Can Thiệp - Làm Clo - Test Chẩn Đoán Nhiễm H Pylori 61
17 Nội Soi Can Thiệp - Nhuộm Màu Chẩn Đoán Ung Thư Sớm 63 18 Nội Soi Can Thiệp - Sinh Thiết Niêm Mạc Ống Tiêu Hóa 68
Trang 1019 Nội Soi Đại Tràng Sigma Không Sinh Thiết 70
20 Nội Soi Đại Trực Tràng Toàn Bộ Can Thiệp Cấp Cứu 73
21 Nội Soi Đại Trực Tràng Toàn Bộ Dải Tần Hẹp (Nbi) 79
22 Nội Soi Đại Trực Tràng Toàn Bộ Độ Phân Dải Cao (Hdtv) 84
23 Nội Soi Đại Trực Tràng Toàn Bộ Ống Mềm Có Dùng Thuốc Tiền Mê 88
24 Nội Soi Đại Tràng Toàn Bộ Ống Mềm Có Dùng Thuốc Gây Mê 95
25 Nội Soi Đại Trực Tràng Toàn Bộ Ống Mềm Có Sinh Thiết 102
26 Nội Soi Đại Trực Tràng Toàn Bộ Ống Mềm Không Sinh Thiết 108
27 Nội Soi Hậu Môn Ống Cứng 114
28 Nội Soi Ruột Non Bóng Đơn 117
29 Nội Soi Ruột Non Bóng Kép 122
30 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày- Tá Tràng Cấp Cứu 127
31 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày - Tá Tràng Dải Tần Hẹp (Nbi) 131 32 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày - Tá Tràng Độ Phân Dải Cao (HDTV) 136
33 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày- Tá Tràng Qua Đường Mũi 140
34 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày- Tá Tràng Có Dùng Thuốc Gây mê 143
35 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày- Tá Tràng Có Dùng Thuốc Tiền Mê 147
36 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày - Tá Tràng Có Sinh Thiết 151
37 Nội Soi Thực Quản - Dạ Dày - Tá Tràng Không Sinh Thiết 155 38 Nội Soi Trực Tràng Ống Mềm Cấp Cứu 159
39 Nội Soi Trực Tràng Ống Mềm Có Sinh Thiết 161
Trang 1140 Nội Soi Trực Tràng Ống Mềm Không Sinh Thiết 163
41 Nội Soi Trực Tràng Ống Mềm 165
42 Nội Soi Trực Tràng Ống Cứng Có Sinh Thiết 167
43 Nội Soi Trực Tràng Ống Cứng Không Sinh Thiết 169
44 Nội Soi Trực Tràng Ống Cứng 171
Chương 2 Gây Mê Hồi Sức 45 Phác Đồ Giảm Đau Cấp Tính Sau Phẫu Thuật Khoa Gây Mê Hồi Sức Ngoại 175
46 Phác Đồ “Gây Mê Phẫu Thuật Tim Hở” 180
47 Phác Đồ Gây Mê Bệnh Nhân Hen Phế Quản 205
48 Phác Đồ “Gây Mê Phẫu Thuật Động Mạch Chủ Bụng” 220
49 “Gây mê phẫu thuật chấn thương cột sống - tủy cấp” 230
50 Gây Mê Phẫu Thuật Nội Soi Lồng Ngực 239
Chương 3 Hồi Sức Tim Mạch 51 Quy Trình Lọc Máu Liên Tục 249
52 Qui Trình Kỹ Thuật Thay Huyết Tương 259
53 Qui Trình Thẩm Tách Máu Lưu Lượng Thấp Kéo Dài (Sled) tại Khoa Hồi Sức 278
54 Qui Trình Kỹ Thuật Lọc Máu Hấp Phụ Bằng Cột Than Hoạt Tính, Bằng Cột Resin Trong Điều Trị Ngộ Độc Cấp 286
55 Quy Trình Kết Hợp Lọc Máu Liên Tục Và 297
56 Quy Trình Kỹ Thuật Của Phương Pháp Lọc Gan Nhân Tạo (mars) Trong Điều Trị Suy Gan Cấp 303
57 Qui Trình Loại Bỏ Co2 Bằng Màng Ngoài Cơ Thể - Kỹ Thuật Abylcap 312
58 Quy Trình Kỹ Thuật Đo Cung Lượng Tim Bằng Phương Pháp Picco 319
Trang 1259 Quy Trình Kỹ Thuật Hạ Thân Nhiệt Chủ Động 324
60 Quy Trình Mở Khí Quản Thường Quy Bằng Phương Pháp Nong 336
61 Quy Trình Kỹ Thuật Đặt Nội Khí Quản 341
62 Quy Trình Kỹ Thuật Đặt Catheter Tĩnh Mạch Trung Tâm 346
63 Quy Trình Kỹ Thuật Đặt Catheter Tĩnh Mạch Dưới Hướng Dẫn Siêu Âm 352
64 Quy Trình Kỹ Thuật Đặt Catheter Tĩnh Mạch Trung Tâm Bằng Catheter Nhiều Nòng Để Lọc Máu 358
65 Quy Trình Kỹ Thuật Đặt Catheter Động Mạch 362
66 Quy Trình Mở Khí Quản Cấp Cứu 366
67 Sốc Điện Điều Trị Rung Nhĩ 379
68 Qui Trình Kỹ Thuật Oxy Hóa Máu Bằng Màng Ngoài Cơ Thể Trong Suy Tim Cấp Vaecmo 386
69 Qui Trình Kỹ Thuật Oxy Hóa Máu Bằng Màng Ngoài Cơ Thể Trong Suy Hô Hấp Cấp Vv Ecmo 411
Chương 4 Chẩn Đoán Hình Ảnh 70 Can Thiệp Nội Mạch Điều Trị Nhồi Máu Não Cấp 437
71 Siêu Âm Tim Và Siêu Âm Tim Qua Thực Quản 442
72 Chụp Ct Tim Mạch (Ct 64 Lát) 459
73 Nong - Đặt Stent Hẹp Động Mạch Thận 475
74 Nong Điều Trị Hẹp Động Mạch Chi Dưới 479
75 Nong - Đặt Stent Hẹp Động Mạch Cảnh 484
76 Quy Trình Chụp Cộng Hưởng Từ 488
77 Qui Trình Chụp Ct Scan Có Tiêm Thuốc Cản Quang Tĩnh Mạch 495
78 Quy Trình Kỹ Thuật Chụp Pet/Ct 505
Trang 1379 Quy Trình Kỹ Thuật Tắc Mạch Dị Dạng Động Tĩnh
Mạch Não 511
80 Qui Trình “Tắc Mạch Cầm Máu Chảy Máu Mũi” (Dsa) 517
81 Quy Trình Tắc Mạch Chảy Máu Sau Sanh 522
82 Qui Trình Tắc Mạch Gan 527
83 Quy Trình Chụp Cộng Hưởng Từ “Lỗ Rò Vùng Hậu Môn- Trực Tràng” 534
84 Quy Trình Chụp Cộng Hưởng Từ “Động Học Sàn Chậu, Tống Phân” 538
85 Quy Trình Chụp Cộng Hưởng Từ “Gan Với Thuốc Đối Quang Từ Đặc Hiệu Mô” 543
86 Quy Trình Chụp Cộng Hưởng Từ Khớp Có Bơm Thuốc Tương Phản Từ Nội Khớp 547
87 Siêu Âm Tim Gắng Sức 552
88 Tắc Dò Động Mạch Cảnh Xoang Hang 575
89 Tắc Mạch Điều Trị U Xơ Tử Cung 580
90 Tắc Túi Phình Động Mạch Não 584
91 Tace Trong Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát 592
92 Thuốc Tương Phản - Dự Phòng Và Xử Trí Các Biến Chứng 599 93 Chuẩn Bị Bệnh Nhân Chụp Cộng Hưởng Từ (Mri) 619
94 Tắc Mạch Điều Trị Phì Đại Tuyến Tiền Liệt 623
95 Chuẩn Bị Bệnh Nhân Chụp Ct Scan Có Tiêm Thuốc Cản Quang 626
Chương 5 Nhịp Tim Học 96 Điện Tâm Đồ Gắng Sức 633
Chương 6 Nội Thận - Miễn Dịch Ghép 97 Quy Trình Ghép Thận (Trước – Trong Và Sau Ghép) 647
Trang 1498 Chuẩn Bị Bệnh Nhân Trước Ghép 658
Chương 7 Ngoại Niệu - Ghép Thận
99 Quy Trình Ngoại Khoa Ghép Thận Từ Người Cho Sống 711
Trang 15CHƯƠNG 1 ĐƠN VỊ NỘI SOI
Trang 17Cắt Polyp Ống Tiêu Hóa Qua Nội Soi
Cắt polyp qua nội soi là sử dụng một thòng lọng luồn qua kênh thủ thuật ống soi tròng vào polyp sau đó sử dụng nguồn điện để cắt đốt polyp
2 CHỈ ĐỊNH:
Tất cả các polyp đều có chỉ định cắt qua nội soi để phòng ngừa nguy
cơ hóa ác
Tuy nhiên, việc chỉ định cần cân nhắc kỹ hiệu quả của việc cắt polyp
và nguy cơ của thủ thuật, đặc biệt ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông hay những bệnh nhân có các bệnh lý nặng kèm theo
3 CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân hoặc thân nhân không đồng ý
- Rối loạn đông máu
- Đang dùng thuốc kháng đông, kháng kết tập tiểu cầu
Trang 18Cắt Polyp Ống Tiêu Hóa Qua Nội Soi
- Sử dụng Endoloop và Clip: rất quan trọng và hiệu quả trong ngăn ngừa biến chứng chảy máu
4.2 Nhân sự:
- Bác sĩ nội soi: 01
- Kỹ thuật viên: 02
4.3 Chuẩn bị bệnh nhân trước cắt polyp:
- Xét nghiệm: TQ, TCK, INR, công thức máu
- Nhịn ăn đối ít nhất 8 giờ đối với cắt polyp dạ dày, tá tràng và chuẩn bị
làm sạch đại tràng bằng thuốc hoặc thụt tháo
- Giải thích, ký cam kết
- Đối với những bệnh nhân sử dụng các thuốc:
+ Kháng kết tập tiểu cầu: ngưng 3 ngày trước khi cắt polyp
+ Đối với những bệnh nhân có nguy cơ tắc mạch cao (van tim nhân tạo…mà đang dùng chống đông):
* Dùng Heparin có thời gian tác dụng ngắn cho đến khi PT trở về bình thường
* Cắt polyp sau khi ngưng Heparin 4h
* Heparin được cho trở lại sau cắt polyp 4h
* Nằm viện theo dõi cho đến khi PT đạt mức độ điều trị
4.4 Qui trình thủ thuật:
Bước 1 Lựa chọn snare thích hợp
Bước 2 Kiểm tra toàn bộ hệ thống cắt đốt: nguồn điện, thông số cắt đốt, bản tiếp điện với bệnh nhân
Bước 3 Đưa thòng lọng vào polyp, đối với những polyp lớn thắt cầm máu bằng vòng endoloop trước khi cắt, có thể cắt từng phần (piece-meal) nếu polyp quá lớn Có thể áp dụng phương pháp tiêm dưới niêm
Trang 19Cắt Polyp Ống Tiêu Hóa Qua Nội Soi
Kiểm tra lại mặt cắt nếu cần có thể kẹp clip cầm máu
Lấy polyp ra ngoài để làm xét nghiệm mô học
5 BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ:
5.1 Thủng:
- Nguyên nhân do cắt quá sâu, đặc biệt là những polyp có đáy rộng
- Triệu chứng: bụng căng, có hơi tự do( xq bụng đứng có liềm hơi dưới hoành)
- Xử trí: phẫu thuật
5.2 Chảy máu: sau cắt xuất hiện ói máu, đi cầu ra máu
- Sớm: ngay sau cắt polyp, xử trí bằng tiêm cầm máu, clip, hot forcep, snare
- Muộn: xử trí nội soi cầm máu, tắc mạch, phẫu thuật
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Bệnh viện Chợ Rẫy- Khoa nội soi( 2007), “ Xử trí xuất huyết tiêu hóa
trên qua nội soi”, Tài liệu giảng dạy
2.Linda Lee ( 2014 ), “ Overview of colonoscopy in adults ”, có thể tải
về từ http://www.uptodate.com
Trang 20Các loại clip gồm có 3 nhóm chính như sau:
- QuickClip: Có hai cánh, có thể xoay, có độ mở 8 mm và 12 mm, chỉ đóng được một lần
- TriClip: Có 3 cánh độ mở rộng 12 mm
- Resolution Clip: Độ mở 11 mm, có thể đóng mở nhiều lần
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại clip mới được cải tiến với
ưu điểm vượt trội như: Đóng mở nhiều lần, gắn sẵn, sử dụng một lần…
2 CHỈ ĐỊNH:
2.1 Chỉ định thông thường:
- Ổ loét niêm mạc ống tiêu hoá đang chảy máu hoặc có dấu hiệu vừa chảy máu có nguy cơ tái xuất huyết cao (Phân loại Forrest độ Ia, Ib, IIa)
- Rách tâm vị chảy máu
- Chảy máu sau cắt polyp: Dự phòng và điều trị
- Chảy máu sau cắt niêm mạc
- Chảy máu từ túi thừa
- Tổn thương Dieulafoy
Trang 21Kẹp Clip Cầm Máu
5
2.2 Một số chỉ định khác:
- Đánh dấu vị trí tổn thương
- Đóng lỗ thủng đường tiêu hóa
- Đóng lỗ dò đường tiêu hóa
- Đóng hai mép cắt vùng niêm mạc giúp chóng lành vết thương
- Cố định ống sonde vào thành ruột, cố định stent
3 CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
3.1 Chống chỉ định tương đối do tình trạng bệnh lý toàn thân:
- Trong trường hợp người bệnh đang trong tình trạng xuất huyết ồ ạt và
có bệnh lý toàn thân năng đi kèm thì cần cân nhắc kỹ giữa các rủi ro và lợi ích khi làm thủ thuật và giải thích cho thân nhân biết
3.2 Chống chỉ định tương đối do tình trạng tại chỗ:
- Không tiếp cận được ổ loét do vị trí ổ loét hoặc do máu chảy ồ ạt không bộc lộ được ổ loét
- Ổ loét ung thư có xuất huyết lan tỏa
4 CHUẨN BỊ:
4.1 Nhân sự:
- 01 bác sĩ và 02 điều dưỡng thành thục kỹ thuật
- Ekíp bác sĩ gây mê hồi sức hỗ trợ trong trường hợp bệnh nhân nặng, suy hô hấp, tụt huyết áp
4.2 Phương tiện:
- Hệ thống nội soi gồm: Nguồn sáng, dây soi
- Clip cầm máu
4.3 Người bệnh:
- Người bệnh hoặc người nhà người bệnh phải được giải thích trước và
ký giấy cam đoan đồng ý làm thủ thuật
Trang 22cơ chảy máu cao thì tiếp cận tổn thương và tiến hành can thiệp kẹp clip cầm máu
- Trường hợp chảy máu nhiều hạn chế trường nhìn, có thể tiêm cầm máu trước bằng Adrenalin Sau khi nhìn thấy điểm chảy máu, hoặc mạch máu, tiến hành kẹp clip
- Để thực hiện clip cầm máu hiệu quả đòi hỏi việc quan sát tổn thương phải rõ ràng Khi đã xác định rõ tổn thương, ống soi phải ở tư thế thẳng Sau đó clip được đưa vào qua kênh sinh thiết Chỉnh ống soi sao cho dụng cụ kẹp clip với clip vuông góc với tổn thương gây xuất huyết Clip được đưa ra và điều chỉnh đúng vào vị trí thích hợp, xoay clip bằng cách xoay nhẹ cán clip cho đến khi đạt vị trí tối ưu Điều chỉnh để 2 cánh của clip ôm lấy tổn thương và đè lõm vào vùng tổ chức bên cạnh, sau đó clip được bắn ra, hai cánh của clip sẽ rơi ra khỏi catheter gắn
Kẹp 1 hay nhiều clip vào vị trí chảy máu và bơm rửa nếu cần để xem
ổ loét cầm máu chưa Có thể sử dụng nhiều clip cho đến khi kiểm soát được chảy máu
Thông thường clip sẽ tự rụng sau 10- 14 ngày
Trang 23Kẹp Clip Cầm Máu
7
6 THEO DÕI TAI BIẾN:
- Biến chứng thủng: Rất hiếm khi xảy ra, xử trí ngoại khoa
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Bộ môn Nội , Trường Đại học Y dược Huế (2016) Sử dụng clip trong nội soi tiêu hóa , Nội soi tiêu hóa nâng cao Tr 79-85
1 Nib Soehendra, Kenneth F Binmoeller, Hans Seifert, Hans Wilhelm Schreiber, “Therapeutic Endoscopy – Color atlas of operative techniques for the gastrointestinal tract”, Thieme 2005
Trang 24Có hai phương pháp mở dạ dày ra da qua nội soi chính như: kỹ thuật mở dạ dày ra da qua nội soi bằng phương pháp kéo(pull), phương pháp đẩy(push), Phương pháp kéo hiện đang áp dụng tại bệnh viện Nhân dân 115 là phương pháp được áp dụng rộng rãi tại Việt nam và trên thế giới, do kỹ thuật tương đối đơn giản, an toàn, ít biến chứng, giảm được nhiều chi phí và thời gian nằm viện so với phẫu thuật
- Ngoài ra được chỉ định nhằm mục đích giải áp:
+ Hội chứng giả tắc ruột
+ U đường tiêu hóa gây tắc nghẽn
+ Liệt dạ dày do đái tháo đường, bệnh thần kinh cơ,
Trang 25Mở thông dạ dày
9
3 CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
3.1 Chống chỉ định tuyệt đối:
- Người bệnh hoặc thân nhân không đồng ý
- Tiên lượng sống còn của người bệnh ngắn
+ Gan lớn đặc biệt là gan trái, lách to
+ Bệnh nhân đã có phẫu thuật ổ bụng trước đó
- Một số chống chỉ định tương đối khác:
+ Ung thư thực quản, hạ họng
+ Thâm nhiễm thành dạ dày, dãn tĩnh mạch dạ dày, bệnh lý dạ dày tăng áp tĩnh mạch cửa
+ Tắc ruột (trừ trường hợp mở dạ dày ra da để giải áp),
+ Vết thương hở ở thành bụng, di căn thành bụng, thoát vị thành bụng
+ Bệnh lý toàn thân: suy tim, nhồi máu cơ tim mới đây, rối loạn huyết động, rối loạn đông máu không điều chỉnh được
4 QUY TRÌNH KỸ THUẬT:
4.1 Dụng cụ và thuốc:
- Máy nội soi dạ dày có kênh thủ thuật 2.8 mm, nguồn sáng
Trang 26Mở thông dạ dày
- Mornitor theo dõi mạch, huyết áp, SpO2
- Bộ mở dạ dày ra da bằng phương pháp kéo (pull)
- Thuốc tiền mê, tiền mê: Propofol, Midazolam…
- Khám tiền mê, làm thủ tục duyệt mổ, nộp phiếu báo mổ
- Ngừng thuốc kháng đông, kháng kết tập tiểu cầu
- Bệnh nhân được được đưa lên bàn soi tư thế nằm ngửa
- Bệnh nhân được gây mê hoặc tiền mê tùy theo tình hình thực tế, do bác sĩ gây mê quyết định
- Vệ sinh răng miệng bằng betadine pha loãng
- Sát trùng vùng bụng
- Đặt máy nội soi, khảo sát từ thực quản, dạ dày, tá tràng
- Bơm hơi để dạ dày căng lên, thành dạ dày áp sát vào thành bụng
Trang 27Mở thông dạ dày
11
- Xác định vị trí chọc trocar trên thành bụng nhờ đèn nội soi và dấu ấn ngón tay Khi đã xác định vị trí chọc tiến hành gây tê và rạch da khoảng 0.5cm, chọc trocar và luồn guide wire Dùng snare cố định guide wire và kéo ra ngoài để kết nối với sonde mở dạ dày, sau đó dùng guide wire kéo sonde ra ngoài thành bụng
5.2 Các biến chứng liên quan đến thủ thuật mở dạ dày:
5.2.1 Tràn khí ổ bụng:
- Gặp 50% các trường hợp
- Không triệu chứng và không cần điều trị, tự hấp thu
5.2.2 Tổn thương tạng rỗng: Đại tràng, ruột non
Trang 28- Do đâm vào mạch máu thành bụng
=> Xử trí: Ép chặt thêm chân sonde
5.3 Các biến chứng do sử dụng và chăm sóc sonde mở dạ dày:
5.3.1 Nhiễm trùng:
- Nhiễm trùng vết mổ, thành bụng, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết
=> xử trí: kháng sinh toàn thân + rửa vết thương tại chỗ
5.3.2 Chảy máu:
=> xử trí: cần kiểm tra đánh giá nội soi sau khi đặt ống, điều chỉnh các
rối loạn đông máu
5.3.3 Viêm phổi hít:
- Do bơm thức ăn quá nhiều trong mỗi lần cho ăn
=> xử trí: chia làm nhiều bữa nhỏ
5.3.4 Di lệch ống hoặc tuột ống nuôi ăn ra ngoài:
- Thường do kéo căng quá mức hoặc bệnh nhân kéo ống
=> xử trí: thay sonde mới
5.3.5 Vùi sonde vào thành bụng:
- Thường do bệnh nhân tự kéo ống thông
=> xử trí: giai đoạn sớm thay sonde, giai đoạn trễ thì rút sonde đặt lại sonde mới
Trang 29Mở thông dạ dày
13
6 CHĂM SÓC SAU MỞ DẠ DÀY RA DA:
- Thay băng, rửa vết thương hàng ngày
- Có thể cho uống thuốc, nước qua sonde sau 6 giờ
- Bắt đầu nuôi ăn 24 giờ sau thủ thuật với lượng ít, cữ đầu tiên # 50ml sữa nếu ổn sau 2 giờ có thể cho tăng liều gấp đôi và tăng dần mỗi 2 giờ
để đạt đến liều cần thiết
- Theo dõi các biến chứng sau thủ thuật
- Dặn dò hướng dẫn bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân
- Sonde có thể sử dụng từ 6-12 tháng, nếu có chỉ định tiếp tục nuôi ăn thì thay sonde mới
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Tadataka, Y (2008), “ Gastrointestinal diseases ”, Textbook of
gastroenterology 5 rd edition
2 Jeffrey L Ponsky (2004), “Percutaneous endoscopy gastrotomy”,
Journal of Gastrointestinal Surgery
Trang 30Co thắt tâm vị hay hẹp thực quản gây ảnh hưởng rất nhiều đến tình trạng dinh dưỡng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
Thủ thuật nong thực quản bằng bóng trong điều trị he ̣p thực quản,
co thắt tâm vi ̣ được xem là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả
2 CHỈ ĐỊNH, CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
2.1 Chỉ định:
Bệnh nhân được chẩn đoán hẹp thực quản – tâm vị do bệnh lý lành tính như:
- Co thắt tâm vị (Achalasia)
- Hẹp thực quản sau bỏng do hóa chất, thuốc, viêm trào ngược thực quản, sau chích xơ điều tri ̣, Schatzki’s ring…
- Hẹp miê ̣ng nối
2.2 Chống chỉ định:
- Mới phẫu thuật thực quản
- Tổn thương sâu ở thực quản dễ dẫn tới thủng thực quản khi nong
- Rối loạn đông máu nặng
Trang 31- 01 Bác sĩ nội soi tiêu hóa
- 02 điều dưỡng nội soi
- 01 Kỹ thuật viên gây mê
3.2 Chuẩn bị du ̣ng cu ̣:
- Máy nội soi đặt tại phòng mổ có C-arm
- Bóng nong thực quản có đường kính từ 10-20 mm, bóng nong tâm
vị có đường kính 30-40 mm
- Áp lực kế, Guidewide, Catheter
- Màn hình tăng sáng (C-arm) theo dõi lúc nong bóng
3.3 Chuẩn bị bê ̣nh nhân:
- Trươ ́ c thủ thuật:
Giải thích, ký cam kết thủ thuâ ̣t, hướng dẫn bê ̣nh nhân
hợp tác
Bệnh nhân nhịn ăn 24 giờ (ít nhất 8 giờ) trước nong (có thể nuôi ăn qua đường tĩnh mạch) Một số trường hợp dạ dày dãn to, ứ đọng nhiều thức ăn có thể phải đặt ống sonde để hút
- Trong thu ̉ thuật:
o Vô cảm với thuốc tê xịt họng (lidocaine)
o Thuốc chống co thắt, giảm đau, an thần
o Monitoring theo dõi: M, HA, ECG, SpO2
3.4 Ky ̃ thuâ ̣t nong:
Nong tâm vị bằng bóng hơi
Sau khi người bệnh được tiền mê hoặc gây mê, sẽ tiến hành thủ thuật:
Trang 32Nong thực quản bằng bóng
Đưa máy nội soi dạ dày cửa sổ thẳng vào dạ dày, qua kênh sinh thiết đưa dây
dẫn vào dạ dày, rút máy nội soi
Qua dây dẫn đưa bóng hơi vào vị trí cơ thắt dưới của thực quản, vị trí
cơ thắt
dưới nằm ở đoạn giữa của bóng
Đưa máy nội soi vào đi cùng để quan sát vị trí bóng
Tiến hành nong thực quản với áp lực 5 - 12 Psi trong thời gian 60 giây
Rút bóng và dây dẫn
Nong các vị trí hẹp tại thực quản
Về nguyên tắc cũng giống nong tâm vị nhưng tại các vị trí khác và sử dụng bóng tùy theo tính chất đoạn hẹp
4 THEO DÕI:
Theo dõi những biến chứng của gây mê như suy hô hấp, tụt huyết áp
Theo dõi phát hiện thủng thực quản: đau ngực, tràn khí dưới da, chụp phim X quang lồng ngực nếu nghi ngờ có thủng thực quản
5 TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ :
Thủng thực quản: trường hợp nhẹ có thể điều trị bảo tồn bằng nhịn ăn nuôi dưỡng tĩnh mạch, kháng sinh và giảm tiết axít Đối trường hợp nặng cần điều trị phẫu thuật
Biến chứng liên quan tới tiền mê và gây mê: tụt huyết áp, suy hô hấp, buồn nôn hoặc nôn Tiến hành truyền dịch, thở oxy
Trang 33Nong thực quản bằng bóng
17
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Bệnh viê ̣n Chợ Rẫy (2013) “ Phác đồ điều tri ̣ 2013, phần ngoa ̣i khoa”, trang 467- 470
2 Shah M.P., Kochman L.M (2010), “Alternative techniques for
treating benign esophageal strictures”, Techiques in Gastrointestianl Endoscopy, 12, pp 225-230
3 Taylor R.J., Elta H G (2012), “Benign strictures”, Clinical
gastrointestinal endoscopy, pp 205-12
Trang 34Thắt búi dãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su
NỘI SOI CAN THIỆP- THẮT BÚI GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN BẰNG VÒNG CAO SU
- Dấu chảy máu: phun- rỉ- cục- máu đông
- Niêm mạc nền: Sướt- loét- sẹo
2.2 Chỉ định:
Dãn TMTQ độ II, III, có dấu son
Phòng ngừa xuất huyết tiêu hoá (XHTH) do dãn TMTQ tiên phát hay thứ phát
Trang 35Thắt búi dãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su
19
4.2 Nhân sự:
- Bác sĩ nội soi: 01
- Kỹ thuật viên: 02
4.3 Địa điểm nội soi:
- Tại phòng nội soi nếu tình trạng huyết động ổn
- Tại phòng mổ hoặc khoa hồi sức tích cực: nếu có sốc, tụt huyết áp
- Trường hợp có sốc tụt huyết áp có thể soi tại phòng nội soi nếu có một ekíp hồi sức hỗ trợ, đặt nội khí quản bảo vệ đường thở
4.4 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Giải thích, ký cam kết
- Đánh giá tổng trạng bệnh nhân, chỉ định, chống chỉ định
- Gây tê vùng hầu họng bằng Xylocain 2%
- Bệnh nhân nằm nghiêng trái
- Tháo răng giả, rút ống mũi dạ dày
- Đặt ngáng miệng bảo vệ máy soi tiến hành nội soi và đánh giá tình trạng búi giãn, rút máy và lắp dụng cụ
- Tiến hành thắt:
Quan sát để đếm số cột và tìm vị trí thắt phù hợp, nên tiến hành lần lượt theo chiều kim đồng hồ và từ thấp lên cao Sau khi chọn chỗ thắt, bấm nút hút, búi dãn sẽ lọt vào cap, hút liên tục cho tới khi thấy dấu hiệu red- out (là dấu hiệu khi búi dãn được hút vào lòng cap không còn quan sát được rõ mà chỉ thấy một màu đỏ mờ), bắt đầu vặn tay quay để thả vòng thắt.Thắt nút kế tiếp nếu cần
- Theo dõi sau thủ thuật:
+ Theo dõi tính chất phân
+ Ăn lỏng, tránh thức ăn nóng trong 48 giờ
Trang 36Thắt búi dãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su
+ Tránh làm nặng trong vòng 1 tuần
+ Uống thuốc theo toa bác sĩ
=> Các thuốc này dùng để hạn chế tổn thương loét thứ phát sau thắt và
- Loét : PPI, băng niêm mạc, kháng sinh, nâng đỡ
- Xuất huyết: đặt sonde blacke more, xử trí ngoại khoa, TIPs
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Bệnh viện Chợ Rẫy- Khoa nội soi( 2007), “ Xử trí xuất huyết
tiêu hóa trên qua nội soi”, Tài liệu giảng dạy
2 Uptodate 2014 “Treatment of active variceal hemorrhage”
Trang 37là dung dịch Adrenalin 1/10.000 thường được pha với dung dịch nước nuối sinh lý 0.9% hoặc 3% để giảm tốc độ khuếch tán của thuốc sau tiêm
Cơ chế tác dụng:
- Tác dụng sớm:
+ Chèn ép: Lượng dịch vào khối niêm mạc gây ra một khối choán chỗ trong mô, tạo hiệu quả chèn ép xung quanh, góp phần giảm lượng máu đến và chảy ra ngoài mạch
+ Co mạch: Adrenalin có tác dụng co mạch tại chỗ, làm giảm từ 30 - 75% lượng máu đến khu vực Tác dụng này kéo dài khoảng 2 giờ và có thể kiểm chứng được bằng mắt
thường qua sự thay đổi màu sắc niêm mạc sau khi tiêm Ngoài ra Adrenalin còn kích thích ngưng tập tiểu cầu, tạo cục máu đông
- Tác dụng trễ: Gây xơ hóa, tác dụng này xảy ra chậm và từ từ
2 CHỈ ĐỊNH:
- Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng có hình ảnh ổ loét phân loại theo Forrest: Ia, Ib, IIa và cân nhắc IIb(Xin xem bảng phân loại Forrest)
Trang 38Tiêm Cầm Máu
- Chảy máu sau các thủ thuật nội soi can thiệp đường tiêu hóa
Bảng phân loại theo Forrest:
Loại Hình ảnh đáy ổ loét Tỷ lệ chảy máu tái phát nếu không
điều trị nội soi(%)
3 CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Loét to sâu nghi thủng
- Xuất huyết ồ ạt không tìm được vị trí chảy máu
- Không tiếp cận được
- Xuất huyết do viêm niêm mạc xuất huyết
4 ĐỊA DIỂM NỘI SOI:
- Tại phòng nội soi nếu tình trạng huyết động ổn
- Tại phòng mổ: nếu có sốc, tụt huyết áp
- Trường hợp có sốc tụt huyết áp hoặc có bệnh lý nội khoa nặng kèm theo có thể soi tại phòng nội soi nếu có một ekíp hồi sức hỗ trợ, đặt nội khí quản bảo vệ đường thở
5 QUI TRÌNH THỦ THUẬT:
5.1 Dụng cụ và thuốc:
- Máy nội soi có kênh thủ thuật 2.8 mm và nguồn sáng
Trang 395.3 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Giải thích, ký cam kết
- Đánh giá tổng trạng bệnh nhân, chỉ định, chống chỉ định
- Gây tê vùng hầu họng bằng Xylocain 2%
- Tháo răng giả, rút ống mũi dạ dày nếu có
- Đặt ngáng miệng bảo vệ máy soi
- Bệnh nhân nằm nghiêng trái
5.4 Kỹ thuật chích:
- Đặt máy nội soi, quan sát, bơm rửa nếu cần
- Xác định vị trí tổn thương, tiếp cận tổn thương, đưa kim vào đuổi khí
và tiến hành chích
- Hiệu quả khi: Niêm mạc nhô cao, không thấy thuốc chảy ra, vùng chích trắng ra, ngừng chảy máu
5.5 Theo dõi sau thủ thuật:
- Theo dõi sát sinh hiệu
- Tình trạng xuất huyết: phân, chất nôn
Trang 40Tiêm Cầm Máu
- Tình trạng bụng
5.6 Điều trị nội khoa:
- PPI liều cao đường tiêm hoặc truyền
- Băng niêm mạc
6 BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ:
- Thủng: hiếm gặp, xử trí bằng ngoại khoa
- Chảy máu tái phát: Nội soi cầm máu lại, hoặc xử trí ngoại khoa
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Nhóm chuyên gia về xuất huyết tiêu hóa (2009) "Khuyến cáo xử trí Xuất huyết tiêu hóa, (17), tr 1178-04
2 Ching-Chu Lo et al (2006) "Com parison of hemostatic efficcy for epinephrine injection alone and injection combined with hemoclip
therapy in treating high-risk bleeding ulcers." Gastrointest Endosc, 63,
(6), 767-773
3 Gralnek, I M., A N Barkun, M Bardou (2008) "Current concepts:
Management of acute bleeding from a peptic ulcer" New England
Journal of Medical, 359, (9), 928-937