1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

360 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin

52 605 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 360 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Trường học Khoa Thương mại quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 283 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô hình kinh doanh trực tuyến, nâng cấp thông tin di động, kế toán tiền lương, nâng cao chất lượng tiệc cưới, quản trị nghiệp vụ lễ tân, kế toán tập hợp chi phí

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.5 Kết cấu của luận văn

CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1 Nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác

2.1.2 Hợp đồng thương mại quốc tế và hợp đồng ủy thác nhập khẩu

2.2 Một số lý thuyết liên quan đến quy trình thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu

2.2.1 Đặc điểm của hợp đồng ủy thác nhập khẩu

a.Về chủ thể

b Ðiều kiện

c Phạm vi

2.2.2 Mối quan hệ giữa các bên trong hợp đồng nhập khẩu ủy thác

2.2.2.1 Quyền lợi cuả mỗi bên tham gia hợp đồng

Trang 2

2.2.2.2 Trách nhiệm của mỗi bên khi tham gia hợp đồng

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những đề tài năm trước

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu

2.4.1 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác

2.4.1.1 Xin giấy phép nhập khẩu

2.4.1.2 Thuê tàu phương tiện vân tải

2.4.1.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác tại công ty

cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

3.2.1 Giới thiệu về công ty

3.2.1.1 Khái quát về công ty

Trang 3

3.2.1.2 Cơ cấu nhân sự

3.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

3.2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh

3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

3.4 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2008 – 2010

CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀNTHIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐÔNG NHẬP KHẨU ỦY THÁCMÁY MÓC THIẾT BỊ TỪ THỊ TRƯỜNG NGA TẠI CÔNG TY CỔPHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN VINACOMIN

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

4.1.1 Một số cơ hội và thách thức

4.1.2 Những thành tựu đã đạt được

4.1.3 Những hạn chế và nguyên nhân

4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết những vấn đề còn tồn

tại trong quy trình thực hiện đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

4.2.1 Định hướng cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu ủy thác

của năm 2011

Trang 4

4.2.2 Quan điểm trong việc hoàn thiện quy trình thực hiện hợp

đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

4.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp

đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

4.3.1 Những kiến nghị với công ty

4.3.1.1 Kiến nghị chung đối với công ty

4.3.1.2 Các giải pháp nghiệp vụ trong quá trình thực hiện hợp đồng 4.3.2 Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Ngày nay, toàn cầu hóa đang là xu thế chung của nhân loại, không

có quốc gia nào thực hiện chính sách đóng cửa mà có thể phát triển được.Chính vì vậy, thương mại quốc tế đóng vai trò là mũi nhọn của một quốcgia, ngành thương mại quốc tế là một lĩnh vực cực kỳ năng động để thúcđẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới

Gia nhập WTO, Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộnghơn với các nền kinh tế khác và mở rộng các mối quan hệ kinh tế củamình

Để đẩy mạnh việc phát triển kinh tế và tham gia tốt vào mối quan hệkinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước ta có những chính sách phù hợp Đó

là việc phát triển kinh tế theo xu hướng mở cửa, chuyển từ nền kinh tếtập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Bêncạnh việc khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thì vấn đề nhậpkhẩu nhằm tăng cường lực lượng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của cácngành kinh tế, tiết kiệm chi phí sản xuất, hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu,đáp ứng nhu cầu dân sinh, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản

lý từ các nước trên thế giới… đối với nước ta - một nước đang ở giaiđoạn đầu của quá trình Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nước là mộthoạt động tối cần thiết

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng nhậpkhẩu các mặt hàng mà họ có nhu cầu, do vậy họ đã uỷ thác cho doanhnghiệp khác thực hiện Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn rathuận lợi và an toàn, một nghiệp vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp

là xây dựng các hợp đồng Tuy nhiên trên thực tế do nhiều nguyên nhân

Trang 6

mà quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vẫn gặp phải một số vướngmắc, ảnh hưởng đến hiệu quả việc thực hiện hợp đồng Vấn đề đặt ra làphải hoàn thiện hơn nữa quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu nóichung và hợp đồng nhập khẩu uỷ thác nói riêng nhằm giảm thiểu rủi rocho các doanh nghiệp.

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thanVinacomin, nhập khẩu máy móc thiết bị ngành than cũng là một trongnhững hoạt động chính của công ty Nhận thức được tầm quan trọng củavấn đề đó, công ty cũng đã đầu tư nhân lực và tài chính cho lĩnh vực này

và đạt được một số thành tựu Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong quy trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu nói chung và hợp đồng nhập khẩu ủy thácnói riêng tại công ty vẫn còn nhiều khó khăn và vướng mắc làm cho hoạtđộng này chưa thực sự đem lại hiệu quả như mong muốn Đây cũngchính là một vấn đề vô cùng cấp thiết với công ty và cần được giải quyết

để hoạt động nhập khẩu tiếp tục giữ vững vai trò là nguồn lợi nhuận tiềmnăng và đem lại sự phát triển cho công ty

Thị Thuần, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga của công

ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin” làm đề tài luận văn của

mình

Trang 7

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về nhập khẩu và nhậpkhẩu ủy thác

- Nắm bắt được tình hình thực tế, thực trạng quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga của công ty

cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin, từ đó phân tích được những khókhăn mà công ty đang gặp phải

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nầng cao hiệu quảquy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thịtrường Nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

Bên cạnh những mục tiêu đó, việc nghiên cứu đề tài cũng nhằm mụcđích rèn luyện kỹ năng, trau dồi thêm kiến thức bổ ích cho bản thân vàcho công việc sau này

Cuối cùng, em mong muốn đề tài nghiên cứu có thể trở thành mộttài liệu có ích và thiết thực cho công ty và những ai quan tâm đến vấn đềnày

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Về nội dung: quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máymóc thiết bị tại công ty CP xuất nhập khẩu than Vinacomin

 Về không gian: thị trường Nga

 Về thời gian: trong 3 năm 2008, 2009, 2010

1.5 Kết cấu của luận văn

Gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2 Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác

Trang 8

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạngquy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từthị trường Nga tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin.Chương 4 Kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga tạicông ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin.

Trang 9

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1 Nhập khẩu và nhập khẩu ủy thác

Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này

mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việcnhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trútrong nước Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tếcủa IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu

và đưa vào mục cán cân thương mại Còn việc mua dịch vụ được tính vàomục cán cân phi thương mại

Đơn vị tính khi thống kê về nhập khẩu thường là đơn vị tiền tệ(Dollar, triệu Dollar hay tỷ Dollar) và thường tính trong một khoảng thờigian nhất định Đôi khi, nếu chỉ xét tới một mặt hàng cụ thể, đơn vị tính cóthể là đơn vị số lượng hoặc trọng lượng (cái, tấn, v.v )

Nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người cư trú trong nước, vào

tỷ giá hối đoái Thu nhập của người dân trong nước càng cao, thì nhu cầucủa hàng đối với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu càng cao Tỷ giá hối đoáităng, thì giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ trở nên cao hơn; do đó, nhu cầunhập khẩu giảm đi

Uỷ thác mua bán hàng hoá là việc mà theo đó bên được uỷ thác thực

hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện

đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận phí uỷ thác

Bên được uỷ thác mua bán hàng hoá là doanh nghiệp kinh doanh mặthàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoátheo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác

Trang 10

Bên uỷ thác mua bán hàng hoá là doanh nghiệp giao cho bên được uỷthác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả phí uỷ

thác

2.1.2 Hợp đồng thương mại quốc tế và hợp đồng ủy thác nhập khẩu

Hợp đồng thương mại quốc tế

Là sự thỏa thuận giữa các bên đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nướckhác nhau Trong đó một bên là người xuất khẩu (bên bán), bên kia là ngườinhập khẩu (bên mua) Người xuất khẩu có trách nhiệm chuyển quyền sở hữusang người nhập khẩu một lượng tài sản (gọi là hàng hóa), còn người nhậpkhẩu có trách nhiệm nhận hàng và trả tiền hàng

Nội dung của hợp đồng phải có các điều khoản chủ yếu sau:

- Tên hàng

- Số lượng

- Chất lượng

- Giá cả

- Phương thức thanh toán

- Địa điểm và thời gian giao nhận hàng

Ngoài ra còn các điều khoản về bất khả kháng, các điều khoản khác do 2bên ký hợp đồng tự quy định

Hợp đồng ủy thác nhập khẩu

Là hợp đồng thương mại quốc tế được hình thành giữa một doanhnghiệp trong nước có vốn và ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu một sốloại hàng hóa dịch vụ đã ủy thác cho doanh nghiệp có kinh nghiệm và chứcnăng trực tiếp giao dịch ngoại thương, tiến hành đàm phán và ký kết hợpđồng với nước ngoài, làm thủ tục nhập hàng hóa theo yêu cầu của bên ủythác và được hưởng một khoản thù lao gọi là phí ủy thác

Trang 11

Để tiến hành hoạt động nhập khẩu ủy thác yêu cầu phải có 2 hợpđồng:

Một là, hợp đồng giữa bên nhận nhập khẩu ủy thác và bên ủy thác

nhập khẩu gọi là hợp đồng ủy thác hay còn gọi khác là hợp đồng nội

Hai là, hợp đồng giữa bên nhận nhập khẩu ủy thác và bên xuất khẩu

gọi là hợp đồng nhập khẩu hay hợp đồng ngoại.

Kết luận: về cơ bản, hợp đồng ủy thác nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu thông thường có nội dung tương tự nhau chỉ khác là hợp đồng ủy thác

có thêm điều khoản bàn giao cho người ủy thác nhập khẩu và điều khoản phí ủy thác

2.2 Một số lý thuyết liên quan đến quy trình thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu

2.2.1 Đặc điểm của hợp đồng ủy thác nhập khẩu

a.Về chủ thể

Chủ thể uỷ thác nhập khẩu

Tất cả các doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật và/hoặc có giấy phép đăng ký mã số doanh nghiệpxuất nhập khẩu đều được uỷ thác nhập khẩu

Chủ thể nhận uỷ thác nhập khẩu

Tất cả các doanh nghiệp có giấy phép đăng ký kinh doanh và giấyphép đăng ký mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu đều được phép nhận uỷthác nhập khẩu

b Ðiều kiện

Ðối với bên uỷ thác

- Có đăng ký kinh doanh hợp pháp và/ hoặc có giấy phép đăng ký

mã số doanh nghiệp XNK

Trang 12

- Có hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu, nhập khẩu, nếu uỷ thác xuấtkhẩu những hàng hoá thuộc hạn ngạch hoặc kế hoạch định hướng

- Ðược cơ quan chuyên ngành đồng ý bằng văn bản đối với nhữngmặt hàng xuất nhập khẩu chuyên ngành

- Có khả năng thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu uỷ thác

Ðối với bên nhận uỷ thác

- Có giấy phép đăng ký kinh doanh và giấy phép đăng ký mã số xuất

- Bên uỷ thác có quyền lựa chọn bên nhận uỷ thác có đủ điều kiệntheo quy định trên để ký hợp đồng uỷ thác

2.2.2 Mối quan hệ giữa các bên trong hợp đồng nhập khẩu ủy thác

2.2.2.1 Quyền lợi cuả mỗi bên tham gia hợp đồng

Bên được ủy thác (bên nhận ủy thác) có những quyền lợi sau:

- Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việcthực hiện hợp đồng uỷ thác

- Nhận phí uỷ thác theo thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác

- Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã giao cho bên uỷ thác, trừtrường hợp hai bên có thoả thuận khác

Trang 13

- Yêu cầu bên uỷ thác bồi thường thiệt hại do họ gây ra

2.2.2.2 Trách nhiệm của mỗi bên khi tham gia hợp đồng

Bên được ủy thác (bên nhận ủy thác):

- Thực hiện mua bán hàng hoá theo hợp đồng uỷ thác

- Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thựchiện hợp đồng uỷ thác; trong trường hợp có chỉ dẫn của bên uỷ thácphù hợp với hợp đồng uỷ thác thì bên được uỷ thác phải tuân theo chỉdẫn đó

- Bảo quản, giữ gìn tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷthác

- Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợpđồng uỷ thác

- Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận trong hợp đồng uỷ thácNgoài ra, bên được uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ 3 thựchiện hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá đã ký, trừ trường hợp có sựchấp thuận bằng văn bản của bên uỷ thác

Trang 14

- Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác.Nói chung, các bên tham gia hoạt động NK uỷ thác phải nghiêm chỉnhthực hiện những quy định của hợp đồng uỷ thác nhập khẩu do các bên thamgia đã ký và các quy định của pháp luật Việc tranh chấp giữa các bên sẽđược giải quyết trên cơ sở thương lượng; nêu thương lượng không đi đến kếtquả, thì sẽ đưa ra Toà Kinh tế Phán quyết theo thủ tục tố tụng của Toà Kinh

tế là kết luận cuối cùng bắt buộc các bên phải thi hành

2.5 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những đề tài năm

 Tăng cường hiệu lực quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

ủy thác thiết bị tại công ty cổ phần XNK Hàng không – 2008

 Tăng cường hiệu lực quản trị quy trình tổ chức thực hiện hợp đồngnhập khẩu nguyên vật liệu của công ty XNK Xi măng Việt NamVinacimex -2008

Ngoài ra các luận văn về hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồngnhập khẩu cũng là những tài liệu tham khảo vô cùng bổ ích trong quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành luận văn

Như vậy, trong kho luận văn của trường chưa có đề tài nào làm về quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác từ thị trường Nga tại công ty cổphần xuất nhập khẩu than Vinacomin

Hy vọng đề tài của em có thể bổ sung một cách nhìn mới hơn về quytrình thực hiện hợp đồng ủy thác tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu than

Trang 15

Vinacomin cũng như có thể góp phần nhỏ bé làm phong phú hơn kho luậnvăn của trường ta.

2.6 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu

2.6.1 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác

2.6.1.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Xin giấy phép nhập khẩu là vấn đề đầu tiên về mặt pháp lý để tiến hànhcác bước tiếp theo

Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu gồm:

- Hợp đồng

- Phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch)

- Hợp đồng ủy thác XNK (nếu đó là trường hợp ủy thác XNK)

- Giấy báo trúng thầu của bộ tài chính (nếu là hàng xuất khẩu trả nợnước ngoài)

Thông thường bên ủy thác sẽ có trách nhiệm xin các giấy phép nhập khẩuhoặc quota đối với hàng chịu hạn ngạch

2.6.1.2 Thuê phương tiện vận tải

Tùy vào điều kiện cơ sở giao hàng mà trách nhiệm thuê phương tiệnvận tải sẽ thuộc bên xuất hay bên nhập khẩu Với các điều kiện cơ sở giaohàng như EXW, FCA, FAS, FOB thì trách nhiệm vận tải hoàn toàn thuộc vềbên nhập khẩu Người nhập khẩu có trách nhiệm và toàn quyền trong tổchức chịu chi phí và rủi ro trong vận tải

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bên chịu trách nhiệm thuêphương tiện vận tải phải dựa vào các căn cứ như: khối lượng và đặc điểmcủa hàng hóa, điều kiện vận tải, để có thể lựa chọn thuê phương tiện vận tảicho phù hợp, giảm được chi phí đồng thời đảm bảo an toàn cho hàng hóa

2.6.1.3 Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Trang 16

Bảo hiểm là sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho ngườiđược bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm

do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đãmua cho đối tượng đó một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm Với điều kiện cơ

sở giao hàng là CIF và CIP người bán phải có nghĩa vụ mua bảo hiểm ở điềukiện tối thiểu C Nếu bên nhập khẩu muốn hàng hóa của mình được bảohiểm tốt hơn thì phải có quy định trong hợp đồng

Với các điều kiện cơ sở giao hàng còn lại việc mua bảo hiểm thuộc tráchnhiệm của người mua

Trên thế giới và Việt Nam thường áp dụng 3 điều kiện bảo hiểm chínhsau:

- Điều kiện bảo hiểm tối thiểu C

- Điều kiện bảo hiểm B

- Điều kiện bảo hiểm A

Các điều kiện bảo hiểm này được quy định là bao gồm những tổn thấtchung và một số tổn thất cụ thể

2.6.1.4 Làm thủ tục hải quan

Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa gồm 3 bước:

 Khai báo hải quan: chủ hàng sẽ kê khai chi tiết hàng hóa lên tờ khaihải quan bao gồm các nội dung như: tên hàng, kí mã hiệu, phẩm chất,

số lượng, khối lượng, đơn giá, tổng giá trị và xuất xứ của hàng hóa…đồng thời nộp kèm các chứng từ khác có liên quan (giấy phép nhậpkhẩu, C/O, C/I, C/Q, hóa đơn, phiếu đóng gói, bản kê chi tiết)

 Xuất trình hàng hóa: doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu phải xuấttrình hàng hóa tại địa điểm quy định và tạo mọi điều kiện để cơ quanhải quan kiểm tra hàng hóa thực tế

Trang 17

 Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ vàhàng hóa, Hải quan sẽ ra một trong các quyết định như: cho hàng quabiên giới, cho hàng qua biên giới có điều kiện, không được phép nhậpkhẩu…

Mọi quyết định của Hải quan đều có tính cưỡng chế đối với chủ hàng.Nếu chủ hàng có hành vi vi phạm sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày mở tờ khai hải quan, bên ủy thácphải thay mặt chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ thuế (thuế nhập khẩu và thuếVAT)

2.6.1.5 Nhận và kiểm tra hàng nhập

Tùy theo hàng hóa được vận chuyển bằng phương tiện gì mà doanhnghiệp nhận ủy thác sẽ có cách thức nhận hàng thích hợp như: nhận hàngvận chuyển bằng đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không.Người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao hàng không, tổ chức vận chuyểnhàng về kho riêng của mình

Sau khi nhận hàng nhập khẩu, bên nhập khẩu ủy thác sẽ cùng với bêngiao ủy thác, công ty giám định hàng hóa, cơ quan ga, cảng, cơ quan kiểmdịch động thực vật kiểm tra

Nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện có tổn thất hư hỏng thì bênnhập khẩu ủy thác phải lập thư dự kháng và lập ngay một biên bản giámđịnh và yêu cầu cơ quan kho cảng, công ty giám định do hai bên chọn kýnhận Biên bản đó chính là bằng chứng để bên nhập khẩu ủy thác khiếu nạibên xuất khẩu Nếu làm tốt việc kiểm tra hàng hóa, phát hiện kịp thời nhữngsai sót và đòi bên xuất khẩu bồi thường ngay thì sẽ đẩy nhanh tốc độ thựchiện hợp đồng, tránh rủi ro cho người ủy thác đồng thời bên nhập khẩu ủythác giữ được uy tín cho người ủy thác

Trang 18

Tùy theo sự thỏa thuận của đơn vị giao ủy thác và bên nhận ủy thác

mà việc giao hàng có thể diễn ra tại cảng hoặc tại đơn vị chủ đầu tư

2.6.1.6 Làm thủ tục thanh toán

Trong quy trình nhập khẩu ủy thác, nghiệp vụ làm thủ tục thanh toáncủa bên nhận ủy thác bao gồm: thanh toán với nhà xuất khẩu và thanh toánvới bên giao ủy thác

 Thanh toán với nhà xuất khẩu:

Công ty nhận ủy thác nhập khẩu sau khi tiến hành nhận hàng và giaohàng cho công ty ủy thác thì tiến hành thanh toán với bên xuất khẩu Thôngthường, công ty nhận ủy thác đã nhận tiền trước từ bên ủy thác để tiến hànhthanh toán cho bên xuất khẩu nhưng cũng có thê công ty phải tự trả trướckhoản tiền thanh toán trong trường hợp không nhận được tiền ứng trước củabên ủy thác

Nghiệp vụ thanh toán này là thanh toán quốc tế và có thể thanh toánbằng nhiều hình thức như: thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ, thanh toánbằng nhờ thu, thanh toán bằng cách chuyển tiền…

Nếu thanh toán bằng L/C thì công ty phải thực hiện thêm bước mở L/C

 Thanh toán với bên ủy thác:

Sau khi bên nhận ủy thác giao hàng xong cho bên ủy thác, bên ủy thác

sẽ có trách nhiệm thanh toán phí ủy thác Khoản phí ủy thác là tỷ lệ % trêntổng giá trị hợp đồng, tỷ lệ này đã được hai bên thỏa thuận trước đó

Khoản phí thu được từ hợp đồng ủy thác nhập khẩu chính là thu nhập

mà công ty nhận được từ việc nhận ủy thác nhập khẩu Tuy nhiên bên nhận

ủy thác vẫn phải nộp thuế doanh thu thông thường là 15% trên tổng phí ủythác

Trang 19

2.6.1.7 Khiếu nại và giải quyết tranh chấp phát sinh

Đối với hợp đồng nhập khẩu (hợp đồng ngoại), hợp đồng này mangtính chất quốc tế, do đó thủ tục giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tàiquốc tế hoặc tòa án quốc tế, và đại diện cho phía nhập khẩu là bên nhận ủythác

Đối với hợp đồng ủy thác (hợp đồng nội), đây là hợp đồng kinh tếtrong nước nên thủ tục giải quyết khiếu nại cũng tuân theo pháp luật trongnước

Thông thường, khi xảy ra những vấn đề phát sinh trong thực hiện hợpđồng, các bên cần có sự hòa giải, thương lượng với nhau Nếu các bênkhông tự hòa giải được thì sẽ đưa ra cơ quan trọng tài hoặc tòa án có thẩmquyền để giải quyết

2.6.1.8 Thanh lý hợp đồng

Sau khi hợp đồng ủy thác nhập khẩu đã được thực hiện hoàn tất, bên

ủy thác và bên nhận ủy thác sẽ thỏa thuận ngày, giờ và địa điểm để cùngnhau kí vào biên bản thanh lý hợp đồng

Nội dung của biên bản thanh lý hợp đồng bao gồm:

- Tên và địa chỉ của bên giao và bên nhận ủy thác

- Hàng hóa (như trong hợp đồng đã kí)

- Thanh toán (ghi rõ các khoản tiền mà bên giao đã chuyển)

- Các khoản mục khác

Việc ký biên bản thanh lý là sự xác nhận việc hoàn thành hợp đồngcủa bên ủy thác đối với bên nhận ủy thác, khẳng định rằng bên ủy thác đãđược nhận hàng như mong muốn và bên nhận ủy thác đã được thanh toánđầy đủ tiền hàng, các chi phí và phí ủy thác

Trang 20

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ TỪ THỊ TRƯỜNG NGA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN VINACOMIN

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

- Phương pháp điều tra sử dụng bảng câu hỏi: Em đã thiết lập bảng điềutra trắc nghiệm dành cho cán bộ trực tiếp làm công tác xuất nhập khẩucủa công ty Cấu trúc của bảng câu hỏi gồm 2 phần: phần 1 là nhữngcâu hỏi đóng với các câu trả lời có sẵn, phần 2 gồm những câu hỏi

mở để tìm ra những hạn chế và khó khăn trong quá trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu ủy thác Số lượng phiếu phát ra là 8 phiếu

- Phỏng vấn lãnh đạo và cán bộ của công ty: ngoài việc sử dụng bảngcâu hỏi điều tra trắc nghiệm, em còn tiến hành phỏng vấn lãnh đạocủa công ty cũng như cán bộ xuất nhập khẩu để nắm được tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty cũng như những nhân tố ảnh hưởngtới quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị

từ thị trường Nga của công ty

- Quan sát, tổng kết thực tiễn hoạt động nhập khẩu tại công ty: Trongquá trình thực tập tại công ty cũng đã giúp em hiểu rõ hơn thực tếtrong hoạt động nhập khẩu nói chung cũng như hoạt động nhập khẩu

ủy thác nói riêng tại công ty

Trang 21

Mẫu phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn được kèm theo ở phần phụlục của luận văn này.

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Nguồn tài liệu bên ngoài công ty như: một số giáo trình, tạp chí vàwebsite có liên quan, luận văn của các khóa trước

- Nguồn tài liệu bên trong công ty: website công ty, các bảng số liệuthống kê, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và phươnghướng hoạt động của công ty qua các năm về tình hình hoạt động kinhdoanh cũng như hoạt động nhập khẩu ủy thác

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê: bằng việc sử dụng phần mềm thống kê

Excel em đã thu thập các thông tin từ dữ liệu sơ cấp và thống kê lại nhằmphục vụ cho việc viết luận văn

- Phương pháp so sánh: thông qua việc so sánh dữ liệu của công tyqua các năm để thấy được những điểm khác biệt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh qua các thời kỳ, những thành tựu mà công ty đạt được

- Phương pháp tiếp cận thực tiễn với các vấn đề lý luận: nghiên cứu và

so sánh giữa lý thuyết với việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủythác từ thị trường Nga thực tế diễn ra tại Vinacomin để đưa ra những kếtluận sát thực hơn

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Than Vinacomin

3.2.1 Giới thiệu về công ty

3.2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Trang 22

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN –

VINACOMIN

Tên Tiếng Anh: Vinacomin - Coal Import

Export Joint Stock Company

Tên viết tắt: COALIMEX

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

 Trụ sở: 47 phố Quang Trung, P Trần Hưng Đạo, Q Hoàn Kiếm, HàNội

Điện thoại : (04) 39424634

Fax : (04) 39422350

Email : coalimex@fpt.vn; coalimex@hn.vnn.vn

Website : www.coalimex.vn; www.coalimex.net

Giấy CNĐKKD : Số 0103006588 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp HàNội cấp, đăng ký lần đầu ngày 25/1/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 9ngày 6/10/2010

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than - VINACOMIN(COALIMEX) mà tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu than và Cung ứngvật tư, được thành lập ngày 01 tháng 01 năm 1982, trực thuộc Bộ Mỏ vàThan; năm 1996 đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác Quốc tế -COALIMEX, đơn vị thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam Từ ngày

01 tháng 02 năm 2005 chính thức mang tên Công ty cổ phần Xuất nhập khẩuThan Việt Nam - COALIMEX, công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than

- Khoáng sản Việt Nam Đến 1/1/2007, Công ty đổi tên thành Công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Than – TKV (V-COALIMEX) Tháng10/2010, CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN -VINACOMIN (COALIMEX) trở thành tên mới và thương hiệu của công ty

3.2.1.2 Cơ cấu nhân sự

Trang 23

 Tổng số cán bộ công nhân viên: 215 người

 Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 55 người

 Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD: 125 người

 Số người tốt nghiệp từ Đại học Thương Mại : 5 người

Sơ đồ tổ chức công ty được nằm trong phần phụ lục của bài luận văn

3.2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

- Quản lý khai thác, chế biến và tiêu thụ than trong nước

- Xuất khẩu than và các sản phẩm chế biến từ than ra nhiều thị trườngkhác nhau trên thế giới

- Nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác vật tư, máy móc thiết bị , phương tiệnvận tải, nguyên vật liệu, hóa chất… cho các đơn vị trong và ngoàingành than

- Nghiên cứu tình hình thị trường giá cả quốc tế, nắm vững yêucầu khả năng của thị trường nước ngoài đối với những mặt hàng docông ty được phép kinh doanh xuất nhập khẩu để phối hợp tác độngcùng với các cơ sở sản xuất trong việc đàm phán ký kết các hợp đồngnhập khẩu và xuất khẩu sao cho có hiệu quả nhất

- Trực tiếp giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợpđồng mua bán, kinh doanh cung ứng với các tổ chức kinh doanh trongnước và nước ngoài theo đúng các chế độ do Nhà nước và phân cấpquy định của Bộ

- Hợp tác lao động quốc tế: Tìm kiếm việc làm và đưa người ViệtNam đi lao động và đào tạo ở nước ngoài

3.2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh

Xuất khẩu:

Trang 24

+ thị trường: Nga, Ba Lan và Châu Âu

Kinh doanh văn phòng cho thuê

3.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin

Quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác từ thị trườngNga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin trong thực tế phụthuộc vào rất nhiều yếu tố Đó có thể là những yếu tố chủ quan xuất phát từbên trong doanh nghiệp, cũng có thể là do các yếu tố khách quan từ bênngoài như các chính sách của Nhà nước, các yếu tố mang tính quốc tế

3.2.2.1 Các nhân tố khách quan

- Tình hình chính trị - pháp luật trong nước và quốc tế:

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhậpkhẩu nói riêng là hoạt động giao dịch buôn bán trao đổi thương mại giữa cácchủ thể ở các quốc gia khác nhau Bởi vậy, hoạt động này chịu ảnh hưởngtrực tiếp của các yếu tố chính trị, luật pháp của mỗi quốc gia cũng nhưnhững quy định chung của luật pháp quốc tế Các công ty kinh doanh nhập

Trang 25

khẩu đòi hỏi phải tuân thủ các qui định của các quốc gia có liên quan, cáctập quán và luật pháp quốc tế.

Môi trường chính trị ổn định, luật pháp thông thoáng sẽ thúc đẩy hoạtđộng thương mại quốc tế giữa các quốc gia với nhau

Ngược lại, khi môi trường chính trị, luật pháp không ổn định, rào cảnquá lớn nó sẽ là hạn chế lớn, gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động thương mạiquốc tế của quốc gia nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp nói riêng

Quy trình nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga tạiVinacomin cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ các chính sách pháp luật trongnước như Luật Hải Quan, các quy định của Bộ tài chính về thuế nhập khẩu,thuế VAT, cũng như các quy định về hàng hóa được nhập khẩu cũng nhưcác yếu tố luật pháp của thị trường Nga, các thông lệ, tập quán quốc tế nhưIncoterm 2000

- Chính sách tiền tệ của Nhà nước

Tỷ giá hối đoái: tỷ giá giữa đồng tiền Việt Nam với các đồng ngoại tệ

có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung

và hoạt động nhập khẩu nói riêng, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồngtiền thanh toán Tỷ giá hối đoái nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lênxuống Khi tỷ giá hối đoái của đồng tiền thuận lợi cho việc nhập khẩu thì

nó lại trở thành bất lợi cho việc xuất khẩu và ngược lại Cũng như vậy, tỷgiá ngoại tệ có thể làm thay đổi chuyển hướng giữa các mặt hàng, giữa cácphương án kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải có sự nghiên cứu và dự đoán

xu hướng biến động của tỷ giá hối đoái để đưa ra các quyết định phù hợpcho việc nhập khẩu như lựa chọn bạn hàng, lựa chọn đồng tiền tính toán, lựachọn đồng tiền thanh toán

Trang 26

Chính sách tín dụng: Nếu nhà nước thắt chặt tín dụng, thì các doanhnghiệp sẽ khó khăn trong việc huy động vốn kinh doanh cũng như dễ bỏ quacác cơ hội đầu tư tốt Ngược lại, nếu chính sách tín dụng thông thoáng, sẽkích thích các doanh nghiệp đầu tư làm ăn tạo ra của cải cho xã hội Trongthời gian gần đây, việc Nhà nước thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phátcũng làm cho các doanh nghiệp lâm vào hoàn cảnh khó khăn về vốn.

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá quốc

tế có ảnh hưởng trực tiếp đến nhập khẩu như:

 Hệ thống giao thông, cảng biển: nếu hệ thống này được trang bị hiệnđại sẽ cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhận cũng như đảmbảo an toàn cho hàng hoá được mua bán Hiện nay, Việt Nam đã và đang cảithiện hệ thống giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở và vận tải hànghóa trong nước cũng như xuất nhập khẩu

 Hệ thống Ngân hàng: Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng cũng khá pháttriển Đến nay, hệ thống các TCTD hoạt động tại Việt Nam gồm có 5 ngânhàng thương mại nhà nước; 37 NHTM cổ phần; 01 Quỹ tín dụng Nhân dânTrung ương và 1057 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; 5 ngân hàng liên doanh;

48 chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài; 48văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài; 17 công ty tài chính; 13công ty cho thuê tài chính; một tổ chức tài chính vi mô Ngoài ra, còn cóNgân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam thực hiện nhiệm vụ huy động vốn

và cho vay các đối tượng chính sách của Nhà nước, Ngân hàng Phát triểnViệt Nam để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuấtkhẩu của Nhà nước

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm - 360 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm (Trang 36)
Bảng 2 – Hợp đồng nhập khẩu phân theo phạm vi nhập khẩu (2010) - 360 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin
Bảng 2 – Hợp đồng nhập khẩu phân theo phạm vi nhập khẩu (2010) (Trang 38)
Bảng  3  – Hợp  đồng  nhập khẩu phân theo  các  hình  thức  nhập khẩu (2010) - 360 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than vinacomin
ng 3 – Hợp đồng nhập khẩu phân theo các hình thức nhập khẩu (2010) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w