1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

237 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường trung quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí hải phòng

68 848 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng
Tác giả Vũ Thị Huyền
Người hướng dẫn Cô Giáo Em
Trường học Khoa Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định kế toán bán hàng, bồi dưỡng nhân lực khách sạn, xây dựng sổ tay chất lượng, yếu tố môi trường kinh doanh, giải pháp kế toán hoàn thiện, phân tích thống kê doanh thu

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Với chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nước đã tạotiền đề cho kinh tế đối ngoại phát triển, giúp Việt Nam hoà mình vào xu thếphát triển chung của khu vực và thế giới Ngoại thương đã trở thành một lĩnhvực kinh tế quan trọng đặc biệt đối với nước đang phát triển như Việt Nam,một mặt phát huy được lợi thế so sánh của nền kinh tế nước ta về vị trí địa lý,

về lao động và tài nguyên thiên nhiên Mặt khác sự hoà nhập với khu vực vàthế giới giúp Việt Nam có điều kiện tiếp thu những thành tựu của khoa học kỹthuật công nghệ tiên tiến trên thế giới, từ đó mới có thể thực hiện công nghiệphoá - hiện đại hóa đất nước

Trong quá trình hội nhập, xuất nhập khẩu được coi là hoạt độngmang tính chất sống còn vì sự cất cánh và phát triển của đất nước cũng nhưcủa từng doanh nghiệp Và nó cũng là tiền đề để tiến hành các hoạt độngkhác Tuy nhiên vì bước đầu tham gia vào thị trường thế giới nên các đơn vịkinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam gặp không ít khó khăn phức tạp dođiều kiện, kinh nghiệm ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu còn hạnchế

Với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam hiệnnay đã có rất nhiều các doanh nghiệp xuất khẩu các hàng hoá tới hầu hết cácthị trường quốc tế Bên cạnh đó cũng có rất nhiều các đơn vị tiến hành nhậpkhẩu các hàng hoá từ thị trường quốc tế để phục vụ nhu cầu trong nước Đây

là những mặt hàng mà nền sản xuất trong nước còn hạn chế hoặc không có lợithế so sánh.Trong đó có thép là mặt hàng mà Việt Nam nhập khẩu khá lớn.Các thị trường chính cung cấp thép cho Việt Nam đó là Trung Quốc, HànQuốc, Nhật Bản, Nga…và lớn nhất đó làTrung Quốc chiếm 25,5% các loạithép nhập khẩu vì với rất nhiều lợi thế đó là giá rẻ, thuế nhập khẩu thấp… Công ty đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng là một công tyhoạt động chủ yếu là mặt hàng thép Đặc biệt nhập khẩu thép từ Trung Quốc

Trang 2

để đóng tàu, xây dựng, kinh doanh kim khí…đem lại lợi nhuận cao cho công

ty Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng sẽ giúp cho công ty hạnchế chi phí và tổn thất, rủi ro nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Nhận thứcđược tầm quan trọng của hợp đồng nhập khẩu, sau khi đã tích luỹ được cáckiến thức đã học ở trường và qua tìm hiểu quá trình nhập khẩu trong thời gianthực tập tại Công ty đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng với sự hướng dẫncủa cô giáo em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu thép từ Trung Quốc của công ty đầu tư phát triển kim khí Hải Phòng ’’làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Với đề tài lựa chọn là “ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu thép từ thị trường Trung Quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triểnkim khí Hải Phòng” thì đối tượng nghiên cứu là quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc.Trên cơ sở đó chỉ ra mặt được vànhững mặt tồn tại và đề xuất ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhậpkhẩu tại công ty

1.3.Các mục tiêu nghiên cứu

-Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng Thương MạiQuốc Tế và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

-Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần đầu tư vàphát triển kim khí Hải Phòng

-Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu tại công ty

Trang 3

-Giới hạn đối tượng nghiên cứu:Đối với mặt hàng Thép được nhậpkhẩu từ thị trường Trung Quốc.

1.5.Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Phần nội dung chính của Luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1:Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2:Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình tổ chứcthực hiện hợp đồng nhập khẩu

Chương 3:Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạngquy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ Trung Quốc củacông ty đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng

Chương 4:Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình

tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc củacông ty đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng

Trang 4

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

2.1.Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về hợp đồng thương mại quốc tế

2.1.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hợp đồng thương mại quốc tế

a)Khái niệm.

Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu là hai dạng của hợp đồngThương mại quốc tế Hợp đồng Thương Mại Quốc Tế(TMQT) là sự thỏathuận của các bên đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau.Theo đó, một bên gọi là bên bán(bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền

sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên nhập khẩu) một tài sản nhấtđịnh gọi là hàng hóa, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng va trả tiền

-Hợp đồng TMQT phải có yếu tố quốc tế:

+ Hàng hóa-đối tượng của hợp đồng –được di chuyển ra khỏi biên giớiquốc gia (đối với hàng hóa được sản xuất trong khu chế xuất) khi bán chodoanh nghiệp bên ngoài cũng được coi là di chuyển ra khỏi biên giới

+ Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ (yếu tố này không còn ý nghĩa khicác quốc gia sử dụng đồng tiền chung)

+ Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau

Trang 5

-Là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi đối tác không thực hiệntoàn bộ hay từng phần nghĩa vụ của minh thỏa thuận trong hợp đồng.

2.1.2.Bản chất của hợp đồng thương mại quốc tế

Bản chất của hợp đồng TMQT là sự thỏa thuận tự nguyện, tự giác giữabên bán (bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập khẩu) Điều cơ bản là hợpđồng phải thể hiện được ý chí thực sự thỏa thuận, không được lừa dối lẫnnhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được

2.1.3.Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế.

Hợp đồng TMQT có thể được phân loại như sau:

♦ Theo thời gian thực hiện hợp đồng: có 2 loại

-Hợp đồng ngắn hạn: Thường được kí kết trong thời gian tương đối ngắn

và sau khi hai bên đã hoàn thanh nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữahai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc

-Hợp đồng dài hạn: Có thời gian hiệu lực tương đối dài mà trong thời gian

đó việc giao hàng được thực hiện làm nhiều lần

♦ Theo nội dung quan hệ kinh doanh:có 2 loại

-Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán cho thương nhân nước ngoài,thựchiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa sang cho thương nhânnước ngoài và nhận tiền hàng

-Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân nướcngoài,thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng ♦ Theo hình thức của hợp đồng: có 2 loại

Trang 6

lực pháp lý, mọi bổ sung sửa đổi hợp đồng TMQT cũng phải lam bằng vănbản.

♦ Theo cách thức thành lập hợp đồng: có 2 loại

-Hợp đồng một văn bản: Là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung mua bán,các điều kiện giao dịch giao dịch đã thỏa thuận và có chữ ký của hai bên -Hợp đồng gồm nhiều văn bản như: đơn chào hàng cố định của ngườibán và chấp nhận của người mua; đơn đặt hàng của người mua và chấp nhậncủa người bán; đơn chào hàng tự do của người bán, chấp nhận của người mua

và xác nhận của người bán; hỏi giá của người mua, chào hàng cố định củangười bán và chấp nhận của người mua

2.1.4.Các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế

Luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang tính chất đadạng và phức tạp Điều này có nghĩa là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

có thể phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ luật pháp nước đó mà cả luậtpháp nước ngoài (luật pháp nước bán, luật pháp nước mua hoặc của bất kìmột nước thứ ba nào), thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế,tập quán thương mại quốc tế và cả án lệ (tiền lệ pháp) để điều chỉnh hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, dù được giao kết hoàn chỉnh, chitiết tới đâu, bản thân nó cũng không thể dự kiến, chứa đựng tất cả những vấn

đề, nhưng tình huống phát sinh trong thực tế Do đó, cần phải bổ sung chohợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế một cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách lựachọn luật áp dụng cho hợp đồng đó và luật pháp là cơ sở và là yếu tố đầu tiênđảm bảo cho các bên ký kết hợp đồng có một môi trường kinh doanh thuậnlợi Đây cũng là cơ sở để các bên giải quyết tranh chấp nếu xảy ra

-Luật quốc tế: Luật quốc tế được thể hiện thông qua các hiệp ước, điềuước song phương, đa phương

Điều ước quốc tế song phương:Các điều ước quốc tế song phương tạonền tảng pháp lý cho các quan hệ dân sự, kinh tế - thương mại giữa nước ta

Trang 7

Với nước ngoài Năm 2000, VN và Hoa Kỳ đã ký Hiệp định Thương mại(BTA) với nội dung bao quát các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mạidịch vụ, sở hữu trí tuệ va các vấn đề liên quan tới đầu tư thương mại, là nhữngvấn đề mà WTO điều chỉnh Năm 2004,VN ký Hiệp định tự do hóa, khuyếnkhích và bảo hộ đầu tư với Nhật Bản(BIT) BTA và BIT đã mở ra những cơhội to lớn trong phát triển xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài

Điếu ước quốc tế đa phương: Các điều ước quốc tế đa phương là của phápluật thương mại quốc tế Thứ nhất là các điều ước quốc tế quy định nhữngnguyên tắc pháp lý chung, mang tính chủ đạo đối với các hoạt động thươngmại diễn ra giữa các quốc gia Trước tiên phải kể đến các hiệp định của WTO:GATT,GATS, TRIMS(Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đếnthương mại), TRIPS(Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mạicủa quyền sở hữu trí tuệ); Công ước New-York 1958 về công nhận và cho thihành quyết định của trọng tài nước ngoài; Công ước về thiết lập Tổ chức bảođảm đầu tư đa biên(MIGA năm 1985) Thứ hai là các điều ước quốc tế quyđịnh một cách trực tiếp một hoạt động thương mại cụ thể trong đó quy định rõquyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham gia vào quan hệ thương mạiquốc tế

-Luật quốc gia: bao gồm luật của người bán và luật của người mua Luậtquốc gia mỗi nước sẽ được lựa chọn trong hợp đồng nhập khẩu khi:

+ Các bên đã thỏa thuận luật quốc gia trong hợp đồng

+ Các bên thỏa thuận luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp đồng nhậpkhẩu được ký kết Trong trường hợp này, dù tranh chấp xảy ra nhưng các bênvẫn đàm phán với nhau để lựa chọn luật giải quyết

+ Khi luật đó được quy định trong các điều ước quốc tế liên quan mà cácnước đã tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy định về điều khoản luật ápdụng cho các hợp đồng nhập khẩu có thể lựa chọn áp dụng luật của nướcmua, nước bán hoặc luật của nước thứ ba

Trang 8

-Tập quán thương mại quốc tế: Tập quán thương mại quốc tế về thươngmại là nhưng thói quen, phong tục về thương mại được nhiều nước áp dụng

và áp dụng một cách thường xuyên với nội dung rõ ràng để dựa vào đó cácbên có quyền và nghĩa vụ với nhau

Tập quán quốc tế về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho hợp đồng Vìvậy, những vấn đề gì hợp đồng đã quy định thì tập quán quốc tế không có giátrị

Tập quán quốc tế về thương mại sẽ được áp dụng cho hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tế khi:

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định

+ Các điều ước quốc tế liên quan

+ Luật thực chất (luật quốc gia) do các bên lựa chọn không có hoặc cónhưng không đầy đủ

Incoterms được hiểu là áp dụng quy tắc của ICC về các điều kiệnthương mại quốc tế Incoterms được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, lần sau hoànthiện hơn lần trước,nhưng không phủ định lần trước, nên trong hợp đồng cóthể tùy chọn Incoterms tùy theo ý muốn của mình và cần phải ghi rõ ràng vàotrong hợp đồng, ví dụ như: Muốn sử dụng Incoterms 2010 thì cần phải ghi rõhợp đồng được điều chỉnh bởi “ Incoterms 2010”

Vì vậy, Hợp đồng Thương Mại Quốc Tế có hiệu lực pháp lý khi nó thỏamãn các nguồn luật điều chỉnh nó

2.1.5.Nội dung chủ yếu của hợp đồng Thương mại quốc tế

a)Cấu trúc của hợp đồng Thương mại quốc tế

Một hợp đồng TMQT thường có hai phần chính: Phần trình bày chung

và phần nội dung chính của hợp đồng

Phần trình bày chung: Bao gồm các nội dung:

-Số hiệu của hợp đồng: Đây không phải phần bắt buộc của hợp đồngnhưng nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra,giám sát, điều hành

và thực hiện hợp đồng

Trang 9

-Địa điểm, ngày tháng ký kết: Nội dung nay có thể nằm ở đầu hoặc cuối.Nếu không có thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng này sẽ có hiệu lực pháp lý kể

-Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là những hiệp định màchính phủ đã ký kết, hoặc các nghị định thư giữa các bộ ở các quốc gia, hoặcnêu ra sự tự nguyện giữa các bên tham gia của hợp đồng Thực chất nó là mộtvăn bản giao kèo ràng buộc cả hai bên trong thương vụ xuất nhập khẩu đó

Nội dung chính của hợp đồng: Nội dung chính của hợp đồng chính là

các điều khoản mà các bên cam kết thực hiện Một hợp đồng có thể có rấtnhiều các điều khoản khác nhau tùy thỏa thuận giữa các bên, tùy vào hànghóa giao dịch…nhưng thường bao gồm các điều khoản sau: Tên hàng, sốlượng, giá cả, thanh toán, thời gian , địa điểm giao hàng, khiếu nại, bảohành…

b)Nội dung cơ bản của hợp đồng

Tuy theo đặc điểm của hàng hóa, thỏa thuận giữa các bên mà trong hợpđồng bao gồm các điều khoản khác nhau với quy mô khác nhau Nhưng thôngthường, một hợp đồng TMQT bao gồm các điều khoản sau:

-Điều khoản tên hàng : Là điều khoản đầu tiên,bắt buộc phải có của mọi

đơn chào hàng, thư hỏi hàng, hợp đồng hoặc nghị định thư Nó nói lên chínhxác đối tượng mua bán, trao đổi

Có rất nhiều cách để biểu đạt tên hàng vì vậy để quy định tên hàng chođúng, cần nắm vững danh mục tên hàng được gọi trong buôn bán quốc tế.Tênhàng cần được diễn đạt một cách rõ ràng, chính xác tên cụ thể của hàng chuẩn

Trang 10

hợp đồng để tránh nhầm lẫn và có ý nghĩa luật pháp thực tiễn quan trọng Nếugồm nhiều mặt hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thìphải lập bảng liệt kê và ghi rõ trong hợp đồng để bản phụ lục thành một bộphận của điều khoản tên hàng.

-Điều khoản về số lượng: Số lượng hàng hóa là một trong những điều

kiện chủ yếu, không thể thiếu trong hợp đồng vì số lượng của cả hai bên giaodịch, thỏa thuận sẽ là căn cứ để giao nhận hàng

Điều khoản này sẽ quy định về số lượng và trọng lượng hàng hóa

-Điều khoản về chất lượng: Là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hóa.

Đặc biệt, khi có tranh chấp về chất lượng thì điều khoản về chất lượng là cơ

sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết tranh chấp chất lượng.Tùy vàotừng hàng hóa mà có phương pháp quy định chất lượng cho chính xác, phùhợp và tối ưu

-Điều khoản về bao bì,ký mã hiệu: quy định loại bao bì, hình dáng, kích

thước, số lớp bao bì, chất lượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì Để pháthuy hết vai trò của bao bì cần phải nắm những kiến thức thiết thực và cơ bản

về bao bì, chú ý chặt chẽ động thái bao bì trên thị trường quốc tế

-Điều kiện về giá cả: Quy định mức giá cụ thể, đồng tiền tính giá,

phương pháp quy định giá và nguyên tắc giảm giá(nếu có)

-Điều kiện về thanh toán: Thanh toán là điều kiện ảnh hưởng tới quyền

lợi và nghĩa vụ cơ bản của hai bên mua bán Do dó trong hợp đồng TMQTquy định đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, bộchứng từ dành cho thanh toán

-Điều khoản giao hàng: quy định số lần giao hàng, thời hạn giao hàng,

địa điểm giao hàng, phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng ,thông báogiao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo

-Điều khoản về trường hợp miễn trách: Trong TMQT, khi giao dich

đàm phán, người ta thường thỏa thuận quy định những trường hợp mà, nếuxảy ra, bên đương sự được hoàn toàn hoặc, trong chừng mực nào đó, miễn

Trang 11

hay hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng Những trường hợp như vậythường xảy ra sau khi ký kết hợp đồng, có tính chất khách quan và không thểkhắc phục được Điều khoản về bảo hành: Bảo hành là sự bảo đảm của ngườibán về chất lượng hàng hóa trong một thời gian nhất định.Vì thế, trong điềukiện này người ta thường thỏa thuận về phạm vi bảo đảm của hàng hóa, thờihạn bảo hành và trách nhiệm của người bán trong thời hạn bảo hành.

-Điều khoản về khiếu nại: quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu

nại, nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại

-Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại: Trong điều khoản này quy

định các trường hợp phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường, cách thứcphạt và bồi thường

-Điều khoản trọng tài: Quy định các nội dung như ai là người đứng ra

phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử, địa điểm tiến hành, trọng tài cam kếtchấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài

2.2.Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các bước sau:

2.2.1.Xin giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lýnhập khẩu Khi đăng ký mã số thuế nhập khẩu với Tổng Cục Hải Quan nhữngmặt hàng mà công ty thường nhập khẩu thì phải ghi rõ quy cách, chủng loại,bao bì, khối lượng của hàng hóa đó

Nghị định số 12/2006/ND-CP có hiệu lực từ ngày 01/05/2006 quy địnhcác mặt hàng cần phải xin giấy phép nhập khẩu Doanh nghiệp phải chuẩn bịthủ tục xin giấy phép bao gồm: Hợp đồng, phiếu hạn ngạch (nếu hàng thuộcdiện quản lý bằng hạn ngạch), hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu là trường hợpnhập khẩu ủy thác)…

Mỗi giấy phép kinh doanh chỉ cấp cho một chủ hãng kinh doanh để nhậpkhẩu một hoặc một số mặt hàng với một nước nhất định, chuyên chở bằngmột phương thức vận tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định

Trang 12

Có rất nhiều loại L/C mà các bên tham gia có thể lựa chọn như: L/C hủyngang, L/C không hủy ngang, L/C miễn truy đòi.

2.2.3.Thuê phương tiện vận tải

Tùy theo khối lượng và đặc điểm hàng hóa kinh doanh cũng như cáchbao gói mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức thuê phương tiện vận tải cho phùhợp như: thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao Nếu nhập khẩu thường xuyênvới khối lượng lớn thì nên thuê tàu bao, nếu nhập khẩu không thường xuyênnhưng khối lượng lớn thì thuê tàu chuyến, còn nếu nhập khẩu với khối lượngnhỏ thì thuê tàu chợ

2.2.4.Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Trong kinh doanh TMQT hàng hóa thường vận chuyển đi xa để giảm bớtrủi ro về mất mát, hư hỏng, tổn thất thì người kinh doanh thường mua bảohiểm cho hàng hóa

Tùy thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng, tính chất củahàng hóa, điều kiện vận chuyển mà lựa chọn điều kiện bảo hiểm hợp lý: Điềukiện A cho mọi rủi ro, điều kiện B bảo hiểm cho tổn thất riêng hay điều kiện

C bảo hiểm miễn tổn thất riêng

2.2.5.Làm thủ tục hải quan

Hàng hóa khi đi qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủtục hải quan Quy trình làm thủ tục hải quan gồm ba bước sau:

Trang 13

Khai và nộp hồ sơ hải quan : Chủ hàng phải khai báo trung thực và

chính xác các chi tiết về hàng hóa lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tracác thủ tục giấy tờ Tờ khai hải quan phải được xuất trình kèm theo một sốchứng từ khác như giấy phép nhập khẩu, hóa đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chitiết

Xuất trình hàng hóa: Hàng hóa nhập khẩu phải được đưa tới địa điểm quy

định để kiểm tra thực tế hàng hóa Để thực hiện thủ tục kiểm tra, giám sát thìchủ hàng phải nộp thủ tục phí hải quan

Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm soát giấy tờ và

hàng hóa, hải quan sẽ đưa quyết định như: Thông quan cho hàng hóa, chohàng đi qua một cách có điều kiện hay hàng không được chấp nhận cho nhậpkhẩu…chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của hải quan

2.2.6.Nhận hàng

Ký kết hợp đồng đảm bảo các cơ quan vận tải có trách nhiệm tiếp nhậnhàng hóa nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quảnhàng hóa đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vịđặt hàng theo lệnh giao hàng của doanh nghiệp nhập khẩu Để tránh những rủi

ro thì doanh nghiệp nhập khẩu cần phải thực hiện các công việc như: ký kếthợp đồng ủy thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng; xác nhận với cơquan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hóa về lịch tàu, cơ cấu hàng hóa, điềukiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận; cung cấp những tài liệu cầnthiết cho việc nhận hàng như vận đơn, lệnh giao hàng; kiểm tra xem xét kĩlưỡng các điều khoản so với yêu cầu chưa để tiếp nhận hàng

2.2.7.Kiểm tra hàng hóa

Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cầnphải kiểm tra kỹ càng Mục đích của quá trình kiểm tra hàng là để bảo vệquyền lợi hợp pháp của người mua và là cơ sở để khiếu nại sau này nếu có.Mỗi cơ quan, tùy theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm trahàng hóa đó

Trang 14

2.2.8.Làm thủ tục thanh toán

Việc thanh toán phải dựa trên những thỏa thuận trong hợp đồng đã được

ký trước đó và theo điều kiện thanh toán quốc tế Có rất nhiều phương thứcthanh toán như: thanh toán bằng tiền mặt,thanh toán bằng phương thứcchuyển tiền, thanh toán bằng phương thức nhờ thu, thanh toán bằng thư tíndụng…Nhưng trong thanh toán quốc tế thì phương thức thanh toán được ápdụng phổ biến là phương pháp tín dụng chứng từ(L/C).Việc thanh toán chỉdiễn ra khi bên mua nhận được bộ chứng từ gốc phù hợp với bộ chứng từ yêucầu khi mở (L/C)

Phương thức này được đảm bảo lợi ích, quyền lợi cho cả bên mua lẫnbên bán Người bán chắc chắn thu được tiền hàng còn đối với người mua chỉviệc trả tiền cho người bán khi nhận được bộ chứng từ hợp lệ

2.2.9.Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trong quá trình thực hiện hợp đồng rất dễ xảy ra các tranh chấp, khiếunại sẽ giúp các bên hiểu rõ tranh chấp,dễ ràng giải quyết nhằm thỏa mãn nhucầu của nhau đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bên mà không làm mất uytín của nhau

Đối tượng khiếu nại là người bán nếu hàng có chất lượng hoặc sốlượng không phù hợp với hợp đồng, có bao bì không thích đáng, thời hạngiao hàng bị vi phạm, hàng giao không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn…

Đối tượng khiếu nại là người mua sau khi người mua vi phạm các điềukhoản trong hợp đồng như: thanh toán chậm, không thanh toán, thanh toánkhông đúng lịch trình, đơn phương hủy bỏ hợp đồng…

Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quátrình chuyên chở hoặc do lỗi của người vận tải gây nên

Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hóa –đối tượng củabảo hiểm bị thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của người thứ ba gây nên,khi những rủi ro này đã được bảo hiểm

Trang 15

Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về tổn thất như biênbản giám định, hóa đơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nạicông ty bảo hiểm).

Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng hai bên có thể kiệnnhau tại hội đồng trọng tài (nếu thỏa thuận trọng tài) hoặc tại Tòa án

2.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

*Tại công ty: Hiện nay chưa có sinh viên nào thực hiện việc nghiên cứu

đề tài: “ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thịtrường Trung Quốc của công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí HảiPhòng”

*Tại Trường Đại học Thương Mại: Có khá nhiều sinh viên thực hiệnviệc nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Dưới đây là emxin đưa ra một vài đề tài của sinh viên khóa trước như:

-“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hợp kim nhôm

từ thị trường Đài Loan của công ty CP cửa cuốn Úc Smartdoor” Sinh viênthực hiện: Lê Thu Quỳnh K4HMQ1-Ths.Lê Thị Thuần hướng dẫn

“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩmCreative tại công ty cổ phần truyền thông đa phương tiện Tân Quang” - Sinhviên: Vũ Thu Trang K41E6 - Cô Nguyễn Bích Thủy hướng dẫn

“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu than điện cực từthị trường Trung Quốc của công ty CP thương mại Lạng Sơn”- Sinh viênNguyễn Trà My K42E4

Tuy nhiên cho tới nay chưa có sinh viên nào nghiên cứu đề tài “ Hoànthiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốccủa công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng” Mặt khác, Đềtài này được gắn với tình hình kinh tế Thế Giới và Việt Nam đầy biến độngkhó lường của năm 2011 đó là tác động của sự suy thoái kinh tế, giá vàngtăng mạnh, những biến động tỷ giá VND/USD trên thị trường tự do, lãi suất

Trang 16

biến động mạnh, sự thay đổi của chính sách tài khóa, tiền tệ,… đã ảnh hưởngrất nhiều tới nguồn vốn, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thép Một mặt hàng rất nhạycảm thường xuyên tăng giảm Do đó trong bài luận văn này có sự đầu tư theodõi, tìm hiểu, thu thập dữ liệu để tìm ra được những khó khăn, thiếu sót màdoanh nghiệp gặp phải trong các khâu, chú trọng hơn cả là quy trình thực hiệnhợp đồng.Từ đó, đưa ra những giải pháp giải quyết bất cập.

2.4.Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

Hoạt động TMQT thường phức tạp hơn hoạt động kinh doanh trong

nước vì các bạn hàng, đối tác ở cách xa nhau,các chính sách điều tiết của hệthống luật pháp và sự biến động về tỷ giá ở các quốc gia là khác nhau Do đó,khi có được một thương vụ làm ăn với đối tác nước ngoài, doanh nghiêpthường qua các ba bước sau:

-Mở L/C

-Làm thủ tục hải quan nhập khẩu

Trang 17

-Nhận và kiểm tra hàng hóa

-Làm thủ tục thanh toán

-Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THÉP TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KIM

KHÍ HẢI PHÒNG

3.1.Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề

3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

Để có những thông tin chính xác và khách quan về tình hình hoạt độngcủa công ty cũng như vấn đề cần tìm hiểu em đã thu thập thông qua phỏngvấn chuyên gia và phiếu điều tra

- Phương pháp điều tra sử dụng bảng câu hỏi bao gồm hai phần.Phầnthứ nhất là các câu hỏi đóng về thực trạng thực hiện hợp đồng nhập khẩu thépcủa công ty Phần hai là dưới dạng những câu hỏi mở cho biết những hạn chế

và khó khăn khi công ty thực hiện việc nhập khẩu Định lượng số phiếu phát

ra là 7 phiếu điều tra dành cho các đối tượng là cán bộ, nhân viên của công ty,nhất là bộ phận tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu của công ty Số phiếuthu lại là 5 phiếu

- Phỏng vấn chuyên gia là cán bộ nòng cốt của công ty Đặc biệt là cáccán bộ, nhân viên của phòng kinh doanh XNK là những người trực tiếp thựchiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu để thấy được những thế mạnh,thành quả đạt được của công ty cũng như những vấn đề còn tồn tại và nguyênnhân, các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép

từ thị trường Trung Quốc của công ty

Ngoài ra, tiến hành thu thập qua quan sát, tổng kết thực hiện tiễn hoạtđộng nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc tại công ty CP đầu tư và pháttriển kim khí Hải Phòng cho thấy những hạn chế và khó khăn trong các khâucủa quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu như kiểm tra hàng hóa, thủ tụchải quan, thanh toán

Trang 19

3.1.2.Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

-Nguồn tài liệu bên ngoài công ty: là các tài liệu chuyên ngành thươngmại quốc tế bao gồm: giáo trình, báo thương mại, tạp chí kinh tế, một sốwebsite liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu giúp em có cái nhìn khái quát

về tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty và các bài luận văn củacác khóa trước giúp em có thêm nhiều kinh nghiệm và đưa ra được địnhhướng đi mới cho đề tài của mình

-Nguồn tài liệu bên trong công ty: Gồm website của công ty, các bảngthống kê, báo cáo tài chính của công ty về tình hình xuất nhập khẩu, các tàiliệu nghiên cứu thị trường thuộc phòng Marketing của công ty CP đầu tư vàphát triển kim khí Hải Phòng

3.1.2.Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu: dữ liệu sơ cấp thu được từ các phiếu điềutra được xử lý bằng phần mềm SPSS

-Phương pháp tổng hợp: thống kê các kết quả thu được từ các nguồn dữliệu thứ cấp và sơ cấp từng năm về số hợp đồng thực hiện, số hợp đồng saisót, các lựa chọn của các phiếu điều tra, từ đó tính điểm trung bình cho mỗicâu hỏi đóng để có đánh giá chung nhất của các nhân viên về mỗi bước , mỗivấn đề trong quy trình thực hiện hợp đồng Từ phiếu điều tra, câu hỏi phỏngvấn và tư duy cá nhân để phân tích chi tiết các vấn đề, các trường hợp phátsinh và cách giải quyết

-Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả thu được qua các năm, sựkhác nhau giữa các phiếu điều tra, giữa lý thuyết với thực tế và rút ra nhậnxét

3.2.Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ Trung Quốc của công ty

3.2.1.Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng.

Trang 20

-Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát triển Kim Khí HảiPhòng

-Tên tiếng anh:MIDC

-Tên viết tắt: HAI PHONG METAL INVESTMENT DEVELOPMENT JOINTSTOCK COMPANY

-Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần

Là một công ty có kinh nghiệm hoạt động trong ngành kim khí Công

ty đã khẳng định vị trí là nhà cung cấp thép có uy tín ở Việt Nam Có hệthống bán buôn, bán lẻ, có mối liên hệ mật thiết với hơn 20 công ty xuất khẩu,nhà sản xuất thép lớn trên thế giới Là đại lý lớn của các nhà sản xuất thép có

uy tín trong nước

Với đội ngũ CBCNV năng động, chuyên môn cao, với năng lực tài chínhdồi dào, cơ sở vật chất đầy đủ Trong những năm qua công ty luôn tự hào vềnhững thành tựu của mình và tự hào là đối tác tin cậy của khách hàng

Công ty đă được cấp chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2008, Với

phương châm “Tất cả vì sự hài lòng” Công ty cam kết cung cấp những sản

phẩm có chất luợng cao nhất với giá cả cạnh tranh nhất

*Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

Nhập khẩu thép từ thị trường Nga, Trung Quốc để đóng tàu, xây dựng,làm ống, công cụ máy móc, phụ tùng xe máy…

Kinh doanh kim khí, nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất của ngànhcông nghiệp thép

Trang 21

Sản xuất, gia công các mặt hàng kim khí, vật liệu xây dựng Kinh doanhvật tư, thứ liệu, phế liệu kim loại Kinh doanh xi măng, vật liệu xây dựng,thiết bị. Kinh doanh khách sạn và dịch vụ du lịch.

*Các yếu tố nguồn lực của công ty

Thiết bị, dụng cụ quản lý

Tổng

Nguyên giá 4 605,56 5 025,87 1 006,49 10 636,56Khấu hao 1 230,78 2 005,38 490,39 3 725,37Giá trị còn lại 3 374,78 3 020,49 516,1 6 911,19

(Nguồn:Báo cáo tài chính phòng kế toán của công ty)

-Nguồn lực nhân sự.

-Tổng số CBCNV: 172 người, trong đó:

Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 40người

Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 20 người, trong đó từĐại Học Thương Mại: 3 người

Công ty rất chú trọng tới công tác đào tạo, đầu tư phát triển tuyểndụng nhân tài Năm vừa qua, công ty đã thành lập các khóa đào tạo, bồidưỡng cán bộ công nhân viên kỹ thuật, đào tạo kiến thức quản lý cho các cán

bộ quản lý, đại diện cho các đơn vị và đào tạo công nghệ mới với thời giantháng để họ phát triển chuyên môn của mình

3.2.2.Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ Trung Quốc của công ty

Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu như những yếu tố chủ quan xuất phát từ bản thân bêntrong doanh nghiệp hay các yếu tố khách quan từ phía Nhà Nước bao gồmcác chính sách,các công cụ kinh tế,các yếu tố mang tính quốc tế

Trang 22

- Nhân tố vĩ mô

♦ Chính sách pháp luật trong nước và quốc tế

Môi trường pháp luật rất phức tạp và đa dạng Hệ thống pháp luật khácnhau tác động khác nhau đối với các hoạt động kinh doanh Việc tác động qualại giữa môi trường pháp luật trong nước, môi trường pháp luật ngoài nước vàmôi trường pháp luật quốc tế tạo ra vô số những cơ hội mới như tạo ra môitrường bình đẳng cho doanh nghiệp hoạt động, bảo vệ doanh nghiệp khi cácdoanh nghiệp tuân thủ pháp luật, có thể có ưu đãi với một số loại hình doanh nghiệp nhất định song cũng gây nên không ít những khó khăn, chướng ngạivật mới cho kinh doanh như hạn chế nhất định đối với các doanh nghiệp như

là hạn chế về mặt hàng, quy mô kinh doanh, các loại thuế…

Hoạt động nhập khẩu cũng vậy, đều bị chi phối bởi luật pháp quốc gia

và quốc tế Hiện nay, có những điều ước có thể tạo đà cho các quốc gia xúctiến hoạt động nhập khẩu chẳng hạn như điều ước hải phận…Bên cạnh đó,Luật pháp quốc tế cũng có những quy định ngặt nghèo về điều kiện xuất nhậpkhẩu (phân biệt đối xử) hay đầu tư trực tiếp (đầu tư, góp vốn liên doanh ) quyđịnh hạn chế xuất nhập cảnh hay quy định nghiêm ngặt cấm các quốc gianhập khẩu những mặt hàng có ảnh hưởng xấu tới cộng đồng như thuốc phiện,

vũ khí hạt nhân…Như vậy có thể thấy rằng luật pháp quốc gia và quốc tế cóảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến hoạt động nhập khẩu

Quy trình nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc của công ty CP đầu

tư và phát triển kim khí Hải Phòng cũng chịu rất lớn từ yếu tố thuộc về chínhsách pháp luật trong nước Như có thể thấy hiện nay các sản phẩm thép củaTrung Quốc ồ ạt vào nước ta với giá rẻ, chiếm lĩnh thị trường thép Đây cũng

có thể coi là một lợi thế cho công ty nhập khẩu nhưng lại là khó khăn cho cácdoanh nghiệp sản xuất thép trong nước Vì vậy chính phủ và Hiệp Hội thépViệt Nam đưa ra các chính sách kiểm tra chặt chẽ từ khâu nhập khẩu về cácđiều kiện để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt ASEAN – Trung Quốc và giám địnhhàng thực tế nhập khẩu có đúng là thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo hay

Trang 23

không nhằm hạn chế thép nhập khẩu từ Trung Quốc.Điều này làm giảm sốhợp đồng nhập khẩu thép của công ty và hiệu quả kinh doanh.

♦ Tình hình chính trị-Xã hội: Kinh tế và chính trị là hai nhóm yếu tố cóliên quan mật thiết với nhau.Chính trị -xã hội ổn định là điều kiện cho kinh tếphát triển và ngược lại Nếu như có sự thay đổi chính trị ở nước bạn hàng màmình có quan hệ và các nước mà mình muốn mở rộng thị trường thì lúc đócần phải thăm dò, cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định ký kết hợp đồng đểtránh có những ảnh hưởng tiêu cực làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa công ty

Vì vậy, tình hình chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thươngmại của một quốc gia nói chung, nhập khẩu nói riêng

♦ Cơ chế và chính sách quản lý của Nhà Nước: chính sách của nhà nước

có thể khuyến khích, thúc đẩy hoặc là hạn chế hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp như chính sách bảo hộ, áp dụng thuế quan, hạnngạch…Đặc biệt là các chính sách vĩ mô điều tiết trên thị trường tiền tệ ví dụnhư chính sách hai tỷ giá mà nhà nước đang áp dụng nhằm hạn chế nhập khẩutới mức thấp nhất nhưng chưa tính tới nhập khẩu giảm kéo theo XK cũnggiảm theo vì nước ta là nước nhập siêu, nhập nguyên liệu để sản xuất tạo sảnphẩm XK Mặt khác, lại làm cho các doanh nghiệp nhập khẩu vừa và nhỏ gặpkhó khăn trong việc xoay vốn, thiếu ngoại tệ để thanh toán và phải tới cácNgân hàng để tìm nguồn ngoại tệ trên thị trường tự do và chấp nhận với mứcgiá cao và dẫn tới thua lỗ Đối với ngành thép nói riêng thì chính sách này đãlàm cho giá thép trong nước tăng cao nhưng mức tăng này vẫn chưa đủ bùđắp vào giá nhập khẩu mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng ngoại tệ

♦ Tỷ giá hối đoái: Vấn đề quan tâm lớn đối với các nhà kinh doanh xuấtnhập khẩu đó là sự biến động của tỷ giá hối đoái Bởi vậy, mỗi khi có sự biếnđộng tăng lên hay giảm xuống của tỷ giá cũng làm cho kế hoạch của công ty

bị thay đổi Như tình hình hiện nay, thị trường tài chính biến động rất mạnh,

tỷ giá đồng USD tăng mạnh so với VND từ 19600 vnd/usd lên tới 21000 Khi

Trang 24

đó dẫn tới tất cả các nguyên liệu nhập khẩu đều tăng giá, các doanh nghiệpnhập khẩu gặp khó khăn trong vấn đề tiêu thụ vì giá cả trong nước không phảilúc nào cũng có thể tăng theo do phải chịu sự khống chế của thị trường Vìvậy các hợp đồng nhập khẩu cũng ít đi do nhu cầu tiêu dùng giảm.

Mặt khác, các DN thanh toán bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn hơn, vìtrước đó, khi lãi vay ngân hàng bằng VND tăng cao, nhiều DN đã chuyểnsang vay bằng USD Điều này dẫn tới việc các DN sẽ phải tìm mua USDngoài thị trường tự do để trả nợ cho ngân hàng khi đáo hạn Và việc nhiều DN

đi mua USD vào cuối năm sẽ tạo ra sự khan hiếm USD Làm rối loạn thịtrường

Hợp đồng nhập khẩu thép của công ty với đối tác Trung Quốc đượcthanh toán bằng USD Trong khi đó USD tăng khiến cho công ty gặp khókhăn đối với các hợp đồng đã kí kết làm cho lợi nhuận giảm

♦ Cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghệ thông tin trên thế giới thì

hệ thống thông tin liên lạc của Việt Nam cũng phát triển tạo điều kiện chohoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra thuận lợi, tiết kiệm chi phí Đảm bảocác doanh nghiệp nắm bắt tình hình nhanh nhất và xử lý nhanh nhất các tìnhhuống xảy ra

Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải cũng ảnh hưởng rất lớntrong hoạt động của công ty Đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu Việt Namcũng đã đáp ứng được một phần nhu cầu nhưng chưa thật sự hoàn chỉnh vì cóquá ít sân ga, bến cảng tiếp nhận hàng nên nhiều khi gây ra tình trạng quá tải,

ùn tắc Đây là vấn đề nhà nước cần phải giải quyết để phát triển kinh tế

♦ Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế luônphải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt không chỉ những đối thủtrong nước mà còn nước ngoài Công ty CP đầu tư và phát triển kim khí HảiPhòng đang phải cạnh tranh với các công ty lớn như công ty CP kim khí Hà

Trang 25

Nội, công ty CP thép Vạn Lợi, công ty CP thép Hùng Cường…Họ cạnh tranh

về khách hàng, giá cả do dó đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhà cung cấp hàngtại thị trường Trung Quốc có uy tín để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng vàhàng đảm bảo chất lượng giúp nâng cao thị phần trên thị trường trong nước

Tại thời điểm năm 2011 được đánh giá là năm khó khăn về vốn của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu Các doanh nghiệp khôngdám vay vốn ngân hàng vì lãi suất quá cao Tuy nhiên các doanh nghiệp lạicàng phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nên rất cần nguồn vốn Dẫn tới cácdoanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ đểnâng cao năng lực sản xuất, cải tiến sản phẩm để nâng cao năng lực cạnhtranh Như vậy, đề tài huy động vốn trong năm nay sẽ là bài toán khó giảiquyết cho các vị lãnh đạo doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty cổ phần niêmyết trên thị trường chứng khoán Để giải quyết tình trạng khó khăn này cácdoanh nghiệp phải tự cứu mình bằng việc rà soát lại toàn việc kinh doanh,tăng cường liên kết hợp tác trong chuỗi cung ứng, hiệp hội ngành vùng, các tổchức liên quan, cùng điều chỉnh chiến lược hợp tác cạnh tranh, mua cổ phầncủa nhau Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần từ bỏ các dự án tốn kém, áp dụngcác sáng kiến ngắn hạn giúp giảm chi phí

Trang 26

Thực tế tại công ty CP đầu tư phát triển kim khí Hải Phòng cho thấycông ty chưa tạo được sự liên kết, hợp tác với đối tác để tăng nguồn vốn nênhay ở trong tình trạng thiếu ngoại tệ, thường xuyên phải đi vay ngân hàng vớilãi suất cao.Với lượng hàng nhập khẩu lớn thì công ty không sử dụng hìnhthức thanh toán trực tiếp được mà phải sử dụng thanh toán sau Do đó đôi khi

bị từ chối cung cấp hàng cho công ty, mất đi nhà cung cấp tốt

♦ Yếu tố nguồn lực: Với một đội ngũ CBCNV có trình độ chuyên môn,kinh nghiệm, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao sẽ đưa ra những chỉ đạosáng suốt, kịp thời trong mọi hoạt động kinh doanh Đặc biệt khi tham gia vàohoạt động xuất nhập khẩu càng cần những người có khả năng xử lý nhạy bén,linh hoạt, nắm rõ các nghiệp vụ thương mại quốc tế để tránh những sai sóttrong các khâu của quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó giảm được chi phínhập khẩu đồng thời thúc đẩy quá trình nhập khẩu diễn ra nhanh hơn cũngnhư tận dụng được cơ hội kinh doanh

♦ Cơ sở vật chất của doanh nghiệp: bao gồm có nhà xưởng, kho hàng,máy móc thiết bị, hệ thống các phương tiện vận chuyển, hệ thống điệnnước…Đây là nền móng để xây dựng nên một doanh nghiệp vững chắc.Trong quá trình nhập khẩu của công ty, cơ sở hạ tầng ảnh hưởng lớn tới chấtlượng hàng hóa, nếu công ty có một kho hàng, phương tiện vận tải tốt thì chấtlượng hàng hóa cũng sẽ được bảo đảm và ngược lại Cơ sở hạ tầng vữngmạnh sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả hơn

3.3.Kết quả điều tra trắc nghiệm và tổng hợp đánh giá của các chuyên gia

3.3.1.Kết quả điều tra trắc nghiệm về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc của công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, em đã tiến hành phát hành phiếuđiều tra nhân viên phòng kinh doanh và phòng kế toán của Công ty CP đầu tư

và phát triển kim khí Hải Phòng Số phiếu phát ra là 5 phiếu, số phiếu thu về

Trang 27

là 5 phiếu Nội dung phiếu điều tra chủ yếu tập trung vào đánh giá của cácnhân viên về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép nói chung và nộidung các khâu của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trườngTrung Quốc tại công ty

Bảng 3.2.Đánh giá mức độ hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép tại công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng

Đơn vị: Phiếu

Nội dung

Đánh giá

Rấttốt

Tốt

Đạtyêucầu

Cònthiếusót

Kém

Điểmtrungbình

Mức độ hoàn thiện ( 5-rất tốt, 4-tốt, 3-đạt yêu cầu, 2-còn thiếu sót, 1-kém )

Từ bảng đánh giá mức độ trên ta thấy được rằng 2 khâu mà đạt yêu cầu trongquy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép đó là mở L/C và thanh toán vớimức độ trung bình lần lượt là 3.4 và 3.2 Còn 3 khâu làm thủ tục hải quan,nhận hàng và kiểm tra, khiếu nại và giải quyết khiếu nại còn thiếu sót nhiềuđược đánh giá ở mức độ trung bình là 2.8, 2.6, 2.8 Trong quá trình thực hiệnchưa có khâu nào hoàn thiện, đạt mức tốt và rất tốt cả Muốn khắc phục đượcđiều này thì phải hoàn thiện từng nghiệp vụ nhỏ của từng khâu

Do đó, các vấn đề được điều tra trong các khâu:

Trang 28

- Mở L/C: Tìm hiểu bộ phận tiến hành mở L/C và những lỗi thường gặpkhi mở L/C.

- Làm thủ tục hải quan: Đánh giá về thủ tục hải quan, đối tượng thưchiện thủ tục hải quan, các sai sót thường gặp trong quá trình thực hiện thủ tụchải quan

- Kiểm tra và nhận hàng: Ai tham gia thực hiện quá trình nhận hàng,phương thức vận chuyển thép nhập khẩu, các sai phạm thường gặp phát hiệntrong quá trình kiểm tra

- Thanh toán: tỷ lệ sử dụng các phương thức thanh toán, loại L/Cthường lựa chọn để thanh toán, tỷ lệ kí quỹ, các lỗi thường gặp trong mở L/C

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Nguyên nhân và các hình thức giảiquyết khiếu nại

Các phiếu điều tra thu về được xử lý bằng phương pháp tổng hợp vàSPSS cho ta kết quả sau:

♦ Mở L/C

100% đều cho biết người thực hiện mở L/C là làm việc ở bộ phận kếtoán và họ thường mắc phải lỗi sai là viết sai nội dung L/C

♦ Làm thủ tục hải quan

Theo kết quả thu thập được thì 5/5 phiếu tức là chiếm 100% đánh giá

về thủ tục hải quan là khá phức tạp và do công ty hoàn toàn tự thực hiện chứkhông phải thuê đại lý hải quan 5/5 phiếu cho rằng sai sót thường gặp trongquá trình thực hiện thủ tục hải quan là áp sai mã số thuế hàng nhập khẩu

♦ Nhận hàng và kiểm tra

5/5 phiếu cho biết quá trình nhận hàng là do đơn vị ủy thác giao nhậnthực hiện chứ công ty không trực tiếp thực hiện được, Công ty thường nhậnhàng từ phương tiện vận tải chính là ôtô tải, công ty cũng là người kiểm trahàng hóa chứ không thông qua cơ quan giám định

Trang 29

4/5 phiếu điều tra cho rằng sai sót chủ yếu trong kiểm tra là sai sót vềchất lượng ,1/5 phiếu điều tra cho rằng sai sót trong kiểm tra là sai về sốlượng

♦ Thanh toán

Bảng 3.3.Mức độ sử dụng phương thức thanh toán

4/5 phiếu cho rằng phương thức thanh toán của công ty là sử dụng thưtín dụng (L/C),1/5 là phương thức chuyển tiền được đánh giá với mức độ sửdụng là phổ biến (70-90%), không áp dụng hình thức thanh toán khác

5/5 phiếu cho biết khi thanh toán bằng L/C, công ty đều chọn L/C khônghủy ngang và kí quỹ từ 10-20% giá trị hợp đồng, nếu sử dụng hình thứcchuyển tiền thì đều sử dụng chuyển tiền trả sau

Công ty lựa chọn Ngân hàng Công Thương Việt Nam Viettinbank để mởL/C do ngân hàng này được đánh giá là làm rất uy tín và chuyên nghiệp

♦ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

5/5 phiếu cho biết đã từng xảy ra khiếu nại do chất lượng không đáp ứngyêu cầu hợp đồng và đều giải quyết bằng giảm giá hoặc trả hàng

Trang 30

Các chuyên gia cũng cho biết thêm, toàn bộ các khiếu nại từ trước tớinay đều được giải quyết thông qua thương lượng, chưa có trường hợp nàophải đưa ra.

3.3.2.Kết quả tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, CBCNV của công ty

Qua những câu hỏi phỏng vấn các cán bộ phòng kinh doanh và phòng

kế toán của công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng, em xin đưa rakết quả tổng hợp ý kiến của các chuyên gia như sau:

- Trước sự biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước Đặc biệt làcuộc khủng hoảng năm 2008 đã khiến cho ngành thép nói chung cũng phảichịu biến động của sự tăng giá mạnh, doanh nghiệp thì gặp khó khăn khi chiphí lãi vay tăng cao (với mức lãi suất 20%/năm như hiện nay), Giá phôi thépthế giới tăng lên 50% so với năm 2010 và việc điều chỉnh tỷ giá hồi đầu nămảnh hưởng tới chi phí đầu vào của doanh nghiệp do phần lớn nguyên liệu đầuvào đều do công ty nhập khẩu, giá điện, giá xăng dầu liên tiếp tăng cũng gópphần đẩy giá thép tăng lên, sự biến động của tỷ giá, áp lực cạnh tranh với cáctập đoàn thép có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh Điều này làm giảmhiệu quả kinh doanh thép nhập khẩu của công ty và thu được lợi nhuận ít hơn

- Về mở L/C: Điều quan trọng nhất khi mở L/C đó là người thực hiệnphải nắm rõ các thủ tục khi thực hiện và các kiến thức về thương mại quốc tế,những nội dung ghi trong hợp đồng Khi mở L/C cần phải tìm ngân hàng nàođáng tin cậy và mất chi phí thấp để đảm bảo lợi nhuận vì giá của mặt hàngthép khi vào thị trường thay đổi rất mạnh Sai phạm phần lớn gặp phải là viếtsai nội dung có thể là sai địa chỉ của người nhận, sai số lượng, sai thời gianthanh toán….Điều này phụ thuộc vào người mở L/C và bên bán Khi có thayđổi thì cần phải thông báo để kịp thời không tốn nhiều thời gian và chi phíảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty

- Về thủ tục hải quan: Hiện nay, do công nghệ thông tin ngày càng pháttriển, nắm bắt được xu thế đó mà công ty đã áp dụng hải quan điện tử Với

Trang 31

hình thức này, thời gian làm thủ tục hải quan giảm đáng kể cả ở khâu đăng

ký, mặt khác sẽ giảm thiểu chi phí và thời gian đi lại khi làm thủ tục

- Về thủ tục nhận hàng: Do áp dụng điều kiện cơ sở giao hàng là DAFnên công ty không phải mất chi phí lưu tại kho cảng mà chỉ mất tiền thuêphương tiện vận tải của công ty chuyên vận chuyển hàng hóa.Thời gian giaonhận hàng sẽ do bên xuất khẩu thông báo.Vì vậy mà công ty luôn chú ý đểviệc nhận hàng diễn ra nhanh hơn, không làm ảnh hưởng đến quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu của công ty

- Về việc kiểm tra hàng nhập khẩu: Cán bộ chuyên môn sẽ chịu tráchnhiệm kiểm tra, làm thủ tục nhận hàng Các sai phạm thường mắc phải là sai

về số lượng, chất lượng, quy cách, ký hiệu, mã số… Nếu thấy phù hợp vớinhững điều ghi trong hợp đồng thì sẽ xếp dỡ nhận hàng và chuyển về kho.Nếu có sai sót sẽ lập biên bản thông báo với bên bán bồi thường thiệt hạihoặc gửi trả lại hàng…

- Về thủ tục thanh toán: Công ty sử dụng hai phương thức thanh toánchính là L/C và chuyển tiền Về phương thức chuyển tiền thì diễn ra đơn giảnnhưng hai bên phải đòi hỏi có độ tin cậy cao và là bạn hàng lâu năm Còn đốivới phương thức thanh toán L/C thì đảm bảo cho cả bên xuất và bên nhập.Nhưng phức tạp hơn Đòi hỏi người trực tiếp tham gia mở L/C phải nắm rõcác nghiệp vụ Thương mại quốc tế và đảm bảo phải ký quỹ một khoản chongân hàng Phương thức này chi phí phải trả cho ngân hàng cao, nhưng antoàn, có lợi cho cả 2 bên

- Về khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Công ty nhập khẩu thép từ thịtrường Trung Quốc cũng rất quen thuộc nên khi có tranh chấp xảy ra hai bênđàm phán, thỏa thuận bắt tay hợp tác để đôi bên cùng có lợi Chưa để xảy ratrường hợp đưa ra trọng tài kinh tế Để tránh xảy ra tranh chấp thì 2 bên phải

có những quy định chặt chẽ trong hợp đồng để lấy đó làm căn cứ đảm bảoquyền lợi cho mình

Trang 32

3.4.Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp

3.4.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng

Đứng trước tình hình ngành thép thế giới những năm gần đây có nhiềubiến động nhất là từ khi nền kinh tế thế giới suy thoái năm 2008 thì ngànhthép Việt Nam vẫn có tốc độ tăng trưởng ổn định ở mức 10%/1 năm Trongnăm 2010 sức tiêu thụ của thị trường trong nước là 13 triệu tấn, với doanh thutoàn ngành là 170 000 tỷ đồng, xấp xỉ 10% GDP của nền kinh tế Thị trườngthép 2011 dự báo sẽ tăng trưởng 8% so với năm 2010

Những thách thức mà ngành thép phải chịu trong 2010 đó là: Chịu ảnhhưởng lớn từ giá nguyên nhiên liệu thất thường trên thị trường thép thế giới( giá phôi thép thế giới tăng 50% so với 2009), thị trường thép trong nước cònchịu tác động lớn của sự biến động mạnh về tỷ giá và lãi suất của các ngânhàng Chi phí sản xuất kinh doanh đã tăng ở mức kỷ lục buộc giá thép trongnước tăng theo Tuy nhiên, mức tăng của giá thép thành phẩm vẫn thấp hơnmức tăng của nguyên liệu đầu vào Giá thép hình và thép tấm, lá trong nướcluôn thấp hơn so với giá nhập khẩu tại cùng thời điểm do hàng tồn kho cao,

có những thời điểm còn có hiện tượng tái xuất thép tấm lá Đối với thép xâydựng, biến động giá trong năm rất cao và khó lường Nhưng đánh giá tổngquan các hoạt động kinh doanh của công ty thì ta thu được kết quả như sau:

Bảng 3.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng

(Nguồn:Báo cáo tổng kết của công ty 3 năm)

Bảng kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu của công ty năm 2009 chỉbằng 90,7% so với năm 2008 nhưng tới năm 2010 thì doanh thu lại tăng

Trang 33

155% cho thấy năm 2009 việc nhu cầu sụt giảm do khủng hoảng ảnh hưởngkhá lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty nhưng lại được khôi phục ngaytrong năm sau với việc doanh thu tăng mạnh Mặt khác, mặc dù doanh số cógiảm nhưng bù lại chi phí cũng giảm nên khiến cho lợi nhuận năm 2009 tăng134%, 2010 tăng 115% so với 2009 Điều này cho thấy dù bị ảnh hưởng bởikhủng hoảng nhưng do hợp lý hóa hoạt động kinh doanh nên hiệu quả kinhdoanh của công ty vẫn tăng đáng kể.

3.4.2.Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc của công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng

Trong quá trình nhập khẩu thép từ thị trường Trung Quốc công tykhông phải xin giấy phép nhập khẩu, không có các bước thuê phương tiện vậntải quốc tế , bảo hiểm hàng hóa quốc tế vì sử dụng điều kiện cơ sở giao hàngDAF Vì thế xem xét quy trình thực hiện hợp đồng ở bước: Mở L/C, làm thủtục hải quan, nhận và kiểm tra thép, thanh toán, khiếu nại và giải quyết khiếunại (nếu có)

a.Mở L/C

Theo nguồn dữ liệu điều tra cho thấy công ty thường thỏa thuận 80%thanh toán hợp đồng nhập khẩu thép bằng thư tín dụng ( L/C) không hủyngang hoặc L/C trả ngay và 20% là chuyển tiền tại ngân hàngViettinbank.Với mức điểm trung bình so với tất cả các khâu đạt cao nhất là3.4 thì thấy được sự hoàn thiện ở khâu này,trên cả phần đạt yêu cầu nhưngvẫn chưa hẳn là tốt.Vì vậy cần phải có các giải pháp đưa ra để nhằm hoànthiện công tác mở L/C nói riêng và toàn quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu nói chung

Để mở được L/C thì nhân viên kế toán phải viết đơn xin yêu cầu mở L/

C theo mẫu có sẵn của mỗi ngân hàng Đơn xin mở phải được viết dựa trênnội dung các điều khoản của hợp đồng mà công ty đã ký kết

Bộ chứng từ mở L/C bao gồm: Đơn xin mở L/C, 2 hợp đồng ngoạigốc, và 2 ủy nhiệm chi gửi tới ngân hàng trong đó là số tiền kí quỹ là 10% -

Trang 34

20%và ủy nhiệm chi nữa là chi phí trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mởL/C Với mức thủ tục phí là 0.1% tới 0,15% trị giá L/C công với 10USD làđiện phí để ngân hàng giao dịch với bên đối tác Nếu khi nào mà công ty thiếutiền ký quỹ mở L/C thì công ty phải xin mua ngoại tệ để ký quỹ mở L/C kèmtheo bản kế hoạch nợ với phương án kinh doanh XNK.

Nếu được bên đối tác chấp nhận và tiến hành giao hàng thì công ty sẽnhận được bộ chứng từ từ người bán hoặc từ ngân hàng Chính ngân hàng sẽkiểm tra bộ chứng từ gốc xem có hợp lệ hay không hợp lệ Nếu chứng từ cóhợp lệ thì công ty phải nhận bộ chứng từ đi nhận hàng

Trên thực tế, công ty gặp rất nhiều sai sót Lỗi do L/C chiếm 10% năm

2009, sang tới 2010 lên tới 15% trong tổng các sai sót Trong đó, 60% là docán bộ viết sai nội dung như nhầm tên, địa chỉ… nhưng đây là lỗi nhỏ khônggây ra thiệt hại gì lớn nhưng làm mất công sức thời gian sửa lại 20% là dothiếu giấy tờ cần thiết khi mở L/C khiến mặc L/C bị trễ lại 20% là do nộidung có chỗ không phù hợp với hợp đồng hai bên đã ký nên chuyển lại chobên bán để nhanh chóng sửa đổi cho phù hợp, làm mất chi phí và làm chậmtiến độ thực hiện hợp đồng cũng như ảnh hưởng đến uy tín của công ty

b.Làm thủ tục hải quan nhập khẩu

Đây là thủ tục hành chính bắt buộc mà công ty phải làm trước khi nhậnhàng Với điều kiện cơ sở giao hàng là DAF Lạng Sơn nên toàn bộ thủ tục hảiquan được thực hiện tại cục hải quan Lạng Sơn

Công ty tiến hành khai hải quan theo cả hai hình thức khai hải quanđiện tử và khai vào tờ khai hải quan sau đó nộp trực tiếp và đóng thuế tại cơquan hải quan

Nhân viên phòng kinh doanh phụ trách hợp đồng tiến hành chuẩn bị bộ

hồ sơ gồm: giấy giới thiệu của công ty, tờ khai hải quan (2 bản chính), hợpđồng bản tiếng Việt và bản tiếng Trung (1 bản sao), hóa đơn thương mại, vậnđơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận chất lượng, số lượng và đóng lệ phí hảiquan Sau khi tiếp nhận tờ khai hải quan, nhân viên hải quan kiểm tra tờ khai,

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tại 31/12/2010 Đơn vị tính:Triệu đồng - 237 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường trung quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí hải phòng
Bảng 3.1 Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tại 31/12/2010 Đơn vị tính:Triệu đồng (Trang 21)
Bảng 3.2.Đánh giá mức độ hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép tại công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng - 237 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường trung quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí hải phòng
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép tại công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng (Trang 27)
Bảng 3.3.Mức độ sử dụng phương thức thanh toán - 237 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường trung quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí hải phòng
Bảng 3.3. Mức độ sử dụng phương thức thanh toán (Trang 29)
Bảng  3.1:Tài   sản   cố   định   hữu   hình   của   doanh   nghiệp   tại 31/12/2010 - 237 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường trung quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí hải phòng
ng 3.1:Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tại 31/12/2010 (Trang 57)
Bảng 3.3.Mức độ sử dụng phương thức thanh toán 27 Bảng 3.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng - 237 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thép từ thị trường trung quốc tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển kim khí hải phòng
Bảng 3.3. Mức độ sử dụng phương thức thanh toán 27 Bảng 3.4:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP đầu tư và phát triển kim khí Hải Phòng (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w