Bảng điểm Parsonnet
Yếu tố nguy cơ Điểm
Giới nữ 1
Tuổi 70 – 74 tuổi 7
Trên 75 tuổi 12
Phân suất tống máu Tốt 0
Trung bình (30 – 49%) 2
Kém (< 30%) 4
Béo phì > 1,5 lần cân nặng lý tưởng 3
Đái tháo đường 3
Tăng huyết áp Tâm thu > 140mmHg 3
Mổ lại Mổ lại lần đầu 5
Mổ lại lần thứ 2 hoặc ngay sau mổ lại lần đầu
10
Bóng đối xung động mạch chủ Có 2
Phình thất trái 2
Phẫu thuật van 5
Động mạch chủ Chênh áp < 120mmHg 5
Chênh áp > 120mmHg 7 Hai lá Áp lực động mạch phổi <
60mmHg
5 Áp lực động mạch phổi >
60mmHg
8
QT Gây Mê Phẫu Thuật Tim Hở
Thay van và cầu nối chủ vành 2
Phẫu thuật cấp cứu sau can thiệp mạch vành
10
Lệ thuộc lọc máu 10
Tình trạng rất nặng 10 – 50
Các tình huống khác (như hen…)
2 – 10
Điểm Nguy cơ Tỷ lệ tử vong
0 - 4 Tốt 1%
5 - 9 Trung bình 5%
10 -14 Kém 9%
15 - 19 Cao 17%
> 20 Rất cao 31%
Gây Mê Phẫu Thuật Tim Hở
TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ
Tuần hoàn ngoài cơ thể thay thế chức năng của tim và phổi khi tim ngưng đập, để có một phẫu trường bất động và không có máu.
Bộ phận trao đổi oxy dạng màng thường được dùng nhất. Nó chứa các cấu trúc dạng sợi rỗng, cho phép không khí tiếp xúc với một bề mặt rất rộng (2 – 2,5m2). Sự trao đổi khí xảy ra khi có sự chênh lệch nồng độ:
tăng lưu lượng không khí tăng thải CO2 , tăng FiO2 tăng nhận oxy.
Trước khi bắt đầu chạy tuần hoàn ngoài cơ thể, người bệnh phải được dùng kháng đông đủ để thời gian đông máu hoạt hóa(ACT) đạt trên 400 giây.
Bộ dây nối được làm đầy bằng: dung dịch tinh thể, heparin, và đôi khi thêm mannitol, bicarbonate. Máy bơm thường chạy chế độ không xung mạch với tốc độ khoảng 2,4l/phút/m2 (điều chỉnh theo chỉ số tim).
Áp lực động mạch trung bình (MAP) thường giữ ở mức 50 – 70 mmHg bằng cách thay đổi sức cản mạch máu hệ thống.
Dung dịch tinh thể/ keo/ chế phẩm máu có thể được thêm vào hệ thống hay lấy dịch ra bằng dụng cụ siêu lọc để giữ Hct khoảng 20 – 30%.
Tuần hoàn ngoài cơ thể gây tán huyết, tổn thương tiểu cầu, và tiêu thụ các yếu tố đông máu. Điều này thường chỉ xảy ra trong vòng 24 giờ hậu phẫu.
Các vấn đề khác có thể gặp hồi lưu máu tĩnh mạch kém, bóc tách động mạch chủ, và thuyên tắc khí.
Nguy cơ tai biến mạch máu não khoảng 1 – 5%, và thường đi kèm với tuổi cao, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch chủ, tai biến mạch
QT Gây Mê Phẫu Thuật Tim Hở máu não cũ, đái tháo đường, và tùy loại phẫu thuật ( thay cung động mạch chủ > thay van > bắc cầu mạch vành ).
Giảm tưới máu và thuyên tắc là nguyên nhân chính. Các chiến lược làm giảm tổn thương não (dùng thiopental, steroids, mannitol, dùng dụng cụ lọc khí đường động mạch) vẫn chưa có bằng chứng rõ ràng. Duy trì áp lực tưới máu tối ưu, ổn định đường huyết, cực kỳ cẩn thận khi đuổi khí ra khỏi các buồng tim, kiểm soát nhiệt độ cẩn thận có thể làm giảm các biến chứng thần kinh.
Bắt đầu tuần hoàn ngoài cơ thể
Các xét nghiệm khí máu, ACT, và đánh giá nguy cơ chảy máu – thuyên tắc phải được thực hiện trước khi bắt đầu.
Trước khi bắt đầu tuần hoàn ngoài cơ thể, người bệnh phải được dùng kháng đông bằng heparin 300UI/kg (nên bơm qua đường truyền trung tâm hơn là ngoại biên để bảo đảm heparin được đưa vào cơ thể).
ACT bắt buộc phải trên 400 giây trước khi đặt cannula vào động mạch chủ.
Trước khi đặt cannula, huyết áp tâm thu phải giảm còn 80 – 100mmHg để giảm nguy cơ bóc tách động mạch chủ.
Chuẩn bị và điều chỉnh áp lực bơm dung dịch liệt tim ở mức 300mmHg, phải đảm bảo không có bọt khí nếu dùng dung dịch tinh thể lạnh để làm liệt tim.
Một khi đã chạy tuần hoàn ngòai cơ thể đủ lưu lượng thì ngưng thở máy và dùng thuốc mê đường tĩnh mạch. Có thể tiếp tục dùng thuốc mê bốc hơi nếu có lắp bình bốc hơi vào máy tim phổi nhân tạo.
Thuốc nhóm opioid cũng có thể dùng tiếp tục qua máy tim phổi nhân tạo.