1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 14 lop 3

31 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán Luyện Tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv mời 1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn - Gv cho vài Hs thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện - Gv nhận xét, tuyên dương những Hs -Hs thảo luận nhóm đôi.. - Gv nhận xét bài viết của Hs.. II

Trang 1

Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009

Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giảitoán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập (làm các bàitập: 1, 2, 3, 4)

II/.Chuẩn bị:

* GV: Cân đồng hồ

* HS: Vở

III/.Hoạt động dạy học:

2 A.Kiểm tra bài cũ: Gam

- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 3

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

B.Dạy bài mới:

* HĐ1: Làm bài 1

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề

bài

- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và

yêu cầu Hs so sánh

- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g >

474g

- Vậy khi so sánh các số đo khối

lượng chúng ta cũng so sánh như với

các số tự nhiên

- Gv mời Hs lên bảng làm bài

- Gv chốt lại

* HĐ2: Làm bài 2, 3

Bài 2:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

+Bài toán Y/C gì?

+Vậy chúng ta cần tìm gì?

-Y/C cả lớp làm bài vào vở

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs so sánh: 744g > 474g

Vì 744 >474

-Hs cả lớp làm bài vào vở

-Hs đọc yêu cầu của bài

+Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?

+Số gam 4 gói kẹo

-Một em làm bảng, nhận xét

Giúp hs biết đổi 1kg = 1000g rồi so sánh

Giúp hs yếu

Trang 2

Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

+Em cần tìm gì trước khi chia số

đường vào 3 túi?

- Gv yêu cầu Hs làm vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại

* HĐ3: Bài tập 4

-GV đặt cân đồng hồ trên bàn

-Nhận xét

-Hs đọc yêu cầu đề bài

+Mỗi túi có bao nhiêu gam đường?

+Cần tìm số đường còn lại

-Một Hs lên bảng làm:

Số gam đường còn lại sau khi

cô Lan đã dùng:

1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường mỗi túi có là:

600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200g

-Lần lượt từng em lên cân cácđồ dùng học tập của mình

từng bước giải bài tập 2, 3 bằng câu hỏi

C Củng cố, dặn dò

- Tập làm lại bài 2, 3

- Chuẩn bị : Bảng chia 9

- Nhận xét tiết học

Tập đọc – Kể chuyện.

Người liên lạc nhỏ.

III/Hoạt độngdạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: Cửa Tùng.

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.

+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

Trang 3

+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?

- Gv nhận xét

B.Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• Gv đọc mẫu bài văn

- Giọng đọc với giọng chậm rãi

+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi,

nhấn giọng: hiền hậu, nhanh nhẹn,

lững thững…

+ Đoạn 2:giọng hồi hộp

+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách,

giọng anh Kim Đồng bình thản

+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn

giọng: tráo trưng, thong manh.

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu

chuyện

- Gv yêu cầu Hs nói những điều các

em biết về anh Kim Đồng

• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết

hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv mời Hs giải thích từ mới: Kim

Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy

mo, thong manh.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong

nhóm

-Các nhóm thi đọc

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

-Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để chê mắt địch.

Gv sửa sai ngay khi học sinh đọc Đọc phần chú giải

Trang 4

+ Cách đi đường của hai Bác cháu như

thế nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng

cảm nhanh trí của anh Kim Đồng khi

gặp địch?

- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ

sệt, bình tĩnh huýt sáo, báo hiệu.

Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh

trí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm.

Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi

tiếp: Già ơi ! ta đi thôi!

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4

- Gv nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Gv mời 1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn

- Gv cho vài Hs thi kể trước lớp toàn

bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs

-Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phátbiểu suy nghĩ của mình

Hs nhận xét

-Theo dõi-4 hs thi đọc diễn cảm -Hs nhận xét

Y/C hs yếu chỉ kể được 1 đoạn

Hs giỏi kể toàn bộ câu chuyện

C Củng cố, dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2009

Chính tả(Nghe – viết) Người liên lạc nhỏ.

* GV: 3 băng giấy ghi 3 ý của bài tập 2

* HS: Vở, SGK, bảng con

II/ Hoạt động dạy học:

A.kiểm tra bài cu õ : Vàm Cỏ Đông.

- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi,

vẻ mặt.

- Gv nhận xét bài cũ

B.Dạy bài mới :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết

• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Trong đoạn vừa đọc có những tên

riêng nào?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của

nhân vật? Lời đó được viết thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra bảng con

những chữ dễ viết sai: lững thững, mỉm

cười, nhanh nhẹ, gậy trúc

• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

-Hs lắng nghe

-1 – 2 Hs đọc lại bài viết

-Tên người: Đức Thanh,

Kim Đồng, tên dân tộc:

Nùng ; tên huyện: Hà Quảng.

-Câu: Nào, Bác cháu ta lênđường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

-Hs viết ra bảng con

-Học sinh nêu tư thế ngồi

-Học sinh viết vào vở

Đánh vần một số tiếng khó

Trang 6

- Gv theo dõi, uốn nắn.

• Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút

chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài

tập

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV dán 3 băng giấy lên bảng cho 3

em lên thi đua điền đúng và nhanh

- Gv nhận xét, chốt lại:

cây sậy, chày giã gạo

dạy học, ngủ dậy

số bảy, đòn bẩy.

+ Bài tập 3(b):

- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân

- Gv chốt lại lời giải đúng

Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim

Gáy – thoát hiểm.

-Học sinh soát lại bài

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs làm việc cá nhân -Hs cả lớp nhận xét

Hs nhìn bảng đọc lời giảiđúng

Gv giúp đỡ hs đánh vần và viết vần phù hợp

C Củng cố, dặn dò.

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

- Nhận xét tiết học

Tập đọc.

Nhớ Việt Bắc.

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch; bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lụcbát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

Trang 7

* HS: Xem trước bài học, SGK, vở

III/.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: “người liên lạc nhỏ”

- GV gọi học sinh đọc câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các

câu hỏi

- Gv nhận xét

B.Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm

Nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả: đỏ

tươi, giăng, lũy sắt, che, vây.

- Gv cho hs xem tranh

• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp

với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu thơ

- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:

Ta về / mình có nhớ ta /

Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /

Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /

Nhớ người dan nón / chuốt từng sợi

dang.//

Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /

Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //

- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo,

giang, phách, ân tình, thủy chung.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong

nhóm

-Các nhóm thi đọc

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những

gì ở người Việt Bắc?

- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình

chỉ người Việt bắc, thể hiện tình cảm thân

-Hs giải thích từ

-Hs đọc trong nhóm theo

3 đoạn do GV nêu

-Nhận xét

+Nhớ hoa, nhớ người

Sửa sai ngay khi hs đọc

Đọc phần chú giải

Trang 8

- Cả lớp trao đổi nhóm.

+ Tìm những câu thơ cho thấy:

a) Việt Bắc rất đẹp.

b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.

- Gv chốt lại:

+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa

chuối đỏ tươi; Ngày xuân hoa nở trắng

rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng

thu trăng rọi hoà bình

+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi

đá ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành

lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội, rừng vây

quân thù

- Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể

hiện qua câu thơ nào?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10

dòng thơ đầu

- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả

bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

-Hs thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lêntrình bày

-Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung

-Hs đọc lại toàn bài thơ

-Hs thi đua đọc thuộclòng bài thơ

-3 Hs đọc thuộc lòng bàithơ

Đọc trôi trải và thuộc được vài dòng thơ

Thuộc cả bài thơ

C Củng cố, dặn dò.

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Toán Bảng chia 9I/ Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán

Trang 9

- Làm các bài tập: BT1 (cột 1,2,3); BT2 (cột 1,2,3); BT3; BT4

II/ Chuẩn bị:

* GV: 3 tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn

* HS: vở, SGK

III/.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1, 4

- Một Hs đọc bảng nhân 9

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

B.Dạy bài mới:

* HĐ1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng

chia 9

- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn

lên bảng và hỏi: Vậy 9 lấy một lần

được mấy?

- Hãy viết phép tính tương ứng với “9

được lấy 1 lần bằng 9”?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm

tròn, biết mỗi tấm có 9 chấm tròn

Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm

bìa

- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu

cầu Hs đọc phép lại phép chia

- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu

bài toán “ Mỗi tấm bìa có 9 chấm

tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả

bao nhiêu chấm tròn?”

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm

tròn, biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

-Hãy lập phép tính

- Tương tự Hs tìm các phép chia còn

lại

- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc

bảng chia 9 Hs tự học thuộc bảng

chia 9

-Hs quan sát hoạt động của

Gv và trả lời: 9 lấy một lầnđược 9

-Phép tính: 9 x 1 = 9

-Có 1 tấm bìa

-Phép tính: 9 : 9 = 1

-Hs đọc phép chia

-Có 18 chấm tròn

-Có 2 tấm bìa

-Phép tính : 18 : 9 = 2-Hs tìm các phép chia

-Hs đọc bảng chia 9 và họcthuộc lòng Chơi đó nhau: 45 : 9 bằng

mấy? …

Trang 10

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng

bảng chia 9

* HĐ2: Làm bài 1, 2

Bài 1 (cột 1,2,3):

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi

vở kiểm tra bài của nhau

- Gv nhận xét

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có

thể ghi ngay kết quả của 45 : 9 và

45 : 5 không? Vì sao?

- Gv nhận xét, chốt lại

* HĐ3: Làm bài 3, 4

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài

toán

- Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại

Bài 4:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

-Yêu cầu Hs tự làm bài

- Gv chốt lại

-Hs thi đua học thuộc lòng

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Học sinh tự giải

-Hs nối tiếp nhau đọc từngphép tính trước lớp

-Hs nhận xét bài làm củabạn

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Có 45 kg gạo, chia đều 9 túi -Mỗi túi có bao nhiêu kg?

-Hs tự làm bài

Giải Số kg mỗi túi có là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số : 5kg.

-Hs đọc đề bài

-Hs tự giải, HS lên bảng làm

Số túi gạo có là:

45 : 9 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi

Nhắc nhở các

em về học thuộc bảng chia 9

Giúp đỡ hs trình bày bài giải

C Củng cố, dặn dò

- Học thuộc bảng chia 9

- Làm lại bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Thứ tư, ngày 18 tháng 11 năm 2009

Luyện từ và câu Ôn về từ chỉ đặt điểm.

Ôn tập câu Ai thế nào?

I/ Mục tiêu:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong câu thơ (BT1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?

(BT3)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT1

* HS: Xem trước bài học, vở

III/ Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

- Gv 1 Hs làm bài tập 2 và 1 Hs làm bài 3

- Gv nhận xét bài cũ

B.Dạy bài mới:

* Hoạt động 1 : Bài tập 1, 2.

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv gọi một Hs đọc lại các câu thơ

- Gv hỏi:

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm

gì?

- Gv gạch dưới các từ xanh.

- Cả lớp làm vào vở

- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài

nhanh

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng

Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát,

xanh ngắt là từ chỉ đặc điểm của tre,

lúa, sông máng, trời mây, mùa thu

Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

-Quan sát lên bảng phụ

Trang 12

- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải

đọc lần lượt từng dòng, từng câu thơ,

tìm xem trong mỗi dòng, mỗi câu thơ,

tác giả muốn so sánh các sự vật với

nhau về những đặc điểm gì?

- Gv mời 1 Hs đọc câu a:

- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật

nào với nhau?

+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh

với nhau về đặc điểm gì?

- Tương tự Gv yêu cầu HS trao đổi

nhóm 4 em

- GV mời 2 đại diện lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Sự vật A SS về đặc điểm gì? Sự vật B

a) Tiếng suối trong tiếng

hát

b) Ông hiền hạt gạo

Bàø hiền suối

trong

c) Giọt nước vàng mật ong

* Hoạt động 2: Bài tập 3.

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho lớp trao đổi nhóm đôi

- Lần lượt các em ghi bảng kết quả

- Gv nhận xét chốt lới giải đúng

Ai (cái gì, con gì) thế nào?

Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm

Những hạt sương sớm long lanh

như những bóng đèn pha lê

Chợ hoa đông mịt người

-Hs lắng nghe

-Hs đọc câu a)

-So sánh tiếng suối với tiếng hát.

-Đặc điểm trong : Tiếng

suối trong như tiếng hát xa.

-Hs làm bài theo nhóm

Đặt được câu hỏi và tìm ra được bộ phận câu

C Củng cố, dặn dò.

- Về tập làm lại bài:

- Chuẩn bị sau

- Nhận xét tiết học

Trang 13

Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng được trong tính toán, giải toán (có mộtphép chia 9)

- Làm các bài tập: 1,2,3,4

II/ chuẩn bị:

GV: Bảng phụ kẻ BT2

HS: SGK, vở

III/Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: Bảng chia 9.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- HS đọc bảng chia 9

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

B.Dạy bài mới:

* HĐ1: Làm bài 1, 2

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 2 = 18, có thể

ghi ngay kết quả của 18 : 9 và 18 : 2

được không? Vì sao?

-Yêu cầu Hs tiếp nối đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị

chia, số chia, thương

- Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm

- Hs lên bảng làm

- Gv chốt lại

* HĐ2: Làm bài 3, 4

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Ghi kết quả bằng bút chìvào SGK

-Có thể ghi ngay được vì lấytích chia cho thừa số này thìsẽ được thừa số kia

-Hs nối tiếp nhau đọc kếtquả

Trang 14

- Gv hỏi:

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?

+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?

- Gv yêu cầu Hs làm vào vở Một Hs

lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

-Y/C cả lớp trao đổi nhóm đôi

- Gv chốt lại

a.2 ô vuông b.2 ô vuông

-Công ti định xây 36 ngôi

nhà và đã xây 1/9 số nhà đó -Bài toán hỏi số ngôi nhà công ti còn phải xây

-Giải bằng hai phép tính.

-Tìm số ngôi nhà đã xây được.

-Nhận xét

Giải Số ngôi nhà đã xây là:

36 : 9 = 4(ngôi nhà)Công ti còn phải xây:

36 – 4 = 32(ngôi nhà)Đáp số: 32 ngôi nhà

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Giải thích vì sao tìm đượcsố ô vuông mà mình nêu

Giúp đỡ hs biết trình bày bài giải

Giúp hs đếm số ô vuông rồi chia cho 9

C Củng cố, dặn dò

- Tập làm lại bài 3, 4

- Chuẩn bị : Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

- Nhận xét tiết học

Tự nhiên - xã hội Tỉnh (thành phố ) nơi bạn sống (Tiết 1)I/ Mục tiêu:

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, … ở địaphương

- Học sinh khá giỏi: Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản củađịa phương

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK

* HS: SGK, vở

III/ Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ: Không chơi các trò chơi nguy hiểm

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời 2 câu hỏi:

Trang 15

+ Hãy kể tên những trò chơi mà em thường chơi?

+ Trong những trò chơi đó trò chơi nào có ích, trò chơi nào nguy hiểm?

- Gv nhận xét

B.Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Gv chia lớp thành các nhóm và yêu

cầu Hs quan sát các hình trong SGK

trang 52, 53, 54, 55 và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những cơ quan hành chính,

văn hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong

các hình?

- Các nhóm lên trình bày, mỗi đại

diện chỉ kể tên một vài cơ quan

- Gv chốt lại:

=> Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các

cơ quan : hành chính, văn hóa, giáo

dục, y tế …… để điều hành công việc,

phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và

sức khỏe nhân dân

* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu

học tập

- Gv phát cho mỗi nhóm các phiếu học

tập

- Gv yêu cầu các nhóm điền vào phiếu

học tập đó

Phiếu bài tập.

Em hãy nối các cơ quan – công sở với

chức năng nhiệm vụ tương ứng.

1 Trụ sở UBND a) Truyền phát

thông tin cho nhân dân

2 Bệnh viện b) Vui chơi, giải

trí

3 Công viên c) Khám chữa

bệnh cho nhân dân

4 Trường học d) Trao đổi buôn

bán hàng hoá

5 Đài phát thanh e) Nơi học tập

Hs biết được nhiêm vụ của các cơ quan

Ngày đăng: 16/10/2013, 23:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - tuan 14 lop 3
Bảng con. (Trang 17)
Bảng con câu (a) - tuan 14 lop 3
Bảng con câu (a) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w