- Gv mời 1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn - Gv cho vài Hs thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện - Gv nhận xét, tuyên dương những Hs -Hs thảo luận nhóm đôi.. - Gv nhận xét bài viết của Hs.. II
Trang 1Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2009
Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giảitoán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập (làm các bàitập: 1, 2, 3, 4)
II/.Chuẩn bị:
* GV: Cân đồng hồ
* HS: Vở
III/.Hoạt động dạy học:
2 A.Kiểm tra bài cũ: Gam
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 3
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* HĐ1: Làm bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề
bài
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và
yêu cầu Hs so sánh
- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g >
474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối
lượng chúng ta cũng so sánh như với
các số tự nhiên
- Gv mời Hs lên bảng làm bài
- Gv chốt lại
* HĐ2: Làm bài 2, 3
• Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+Bài toán Y/C gì?
+Vậy chúng ta cần tìm gì?
-Y/C cả lớp làm bài vào vở
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs so sánh: 744g > 474g
Vì 744 >474
-Hs cả lớp làm bài vào vở
-Hs đọc yêu cầu của bài
+Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?
+Số gam 4 gói kẹo
-Một em làm bảng, nhận xét
Giúp hs biết đổi 1kg = 1000g rồi so sánh
Giúp hs yếu
Trang 2• Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
+Em cần tìm gì trước khi chia số
đường vào 3 túi?
- Gv yêu cầu Hs làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ3: Bài tập 4
-GV đặt cân đồng hồ trên bàn
-Nhận xét
-Hs đọc yêu cầu đề bài
+Mỗi túi có bao nhiêu gam đường?
+Cần tìm số đường còn lại
-Một Hs lên bảng làm:
Số gam đường còn lại sau khi
cô Lan đã dùng:
1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường mỗi túi có là:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200g
-Lần lượt từng em lên cân cácđồ dùng học tập của mình
từng bước giải bài tập 2, 3 bằng câu hỏi
C Củng cố, dặn dò
- Tập làm lại bài 2, 3
- Chuẩn bị : Bảng chia 9
- Nhận xét tiết học
Tập đọc – Kể chuyện.
Người liên lạc nhỏ.
III/Hoạt độngdạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Cửa Tùng.
- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
Trang 3+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi,
nhấn giọng: hiền hậu, nhanh nhẹn,
lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách,
giọng anh Kim Đồng bình thản
+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn
giọng: tráo trưng, thong manh.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các
em biết về anh Kim Đồng
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết
hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: Kim
Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy
mo, thong manh.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong
nhóm
-Các nhóm thi đọc
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
-Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng như vậy để chê mắt địch.
Gv sửa sai ngay khi học sinh đọc Đọc phần chú giải
Trang 4+ Cách đi đường của hai Bác cháu như
thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng
cảm nhanh trí của anh Kim Đồng khi
gặp địch?
- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ
sệt, bình tĩnh huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh
trí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi
tiếp: Già ơi ! ta đi thôi!
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv nhận xét, tuyên dương hs đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv mời 1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn
- Gv cho vài Hs thi kể trước lớp toàn
bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs
-Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phátbiểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
-Theo dõi-4 hs thi đọc diễn cảm -Hs nhận xét
Y/C hs yếu chỉ kể được 1 đoạn
Hs giỏi kể toàn bộ câu chuyện
C Củng cố, dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
Trang 5Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2009
Chính tả(Nghe – viết) Người liên lạc nhỏ.
* GV: 3 băng giấy ghi 3 ý của bài tập 2
* HS: Vở, SGK, bảng con
II/ Hoạt động dạy học:
A.kiểm tra bài cu õ : Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi,
vẻ mặt.
- Gv nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết
• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó được viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra bảng con
những chữ dễ viết sai: lững thững, mỉm
cười, nhanh nhẹ, gậy trúc
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
-Hs lắng nghe
-1 – 2 Hs đọc lại bài viết
-Tên người: Đức Thanh,
Kim Đồng, tên dân tộc:
Nùng ; tên huyện: Hà Quảng.
-Câu: Nào, Bác cháu ta lênđường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
-Hs viết ra bảng con
-Học sinh nêu tư thế ngồi
-Học sinh viết vào vở
Đánh vần một số tiếng khó
Trang 6- Gv theo dõi, uốn nắn.
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút
chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài
tập
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV dán 3 băng giấy lên bảng cho 3
em lên thi đua điền đúng và nhanh
- Gv nhận xét, chốt lại:
cây sậy, chày giã gạo
dạy học, ngủ dậy
số bảy, đòn bẩy.
+ Bài tập 3(b):
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim
Gáy – thoát hiểm.
-Học sinh soát lại bài
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs làm việc cá nhân -Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giảiđúng
Gv giúp đỡ hs đánh vần và viết vần phù hợp
C Củng cố, dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học
Tập đọc.
Nhớ Việt Bắc.
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch; bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lụcbát
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Trang 7
* HS: Xem trước bài học, SGK, vở
III/.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: “người liên lạc nhỏ”
- GV gọi học sinh đọc câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các
câu hỏi
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm
Nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả: đỏ
tươi, giăng, lũy sắt, che, vây.
- Gv cho hs xem tranh
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:
Ta về / mình có nhớ ta /
Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /
Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /
Nhớ người dan nón / chuốt từng sợi
dang.//
Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /
Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //
- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo,
giang, phách, ân tình, thủy chung.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong
nhóm
-Các nhóm thi đọc
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những
gì ở người Việt Bắc?
- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình
chỉ người Việt bắc, thể hiện tình cảm thân
-Hs giải thích từ
-Hs đọc trong nhóm theo
3 đoạn do GV nêu
-Nhận xét
+Nhớ hoa, nhớ người
Sửa sai ngay khi hs đọc
Đọc phần chú giải
Trang 8- Cả lớp trao đổi nhóm.
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp.
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.
- Gv chốt lại:
+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa
chuối đỏ tươi; Ngày xuân hoa nở trắng
rừng ; Ve kêu rừng phách đổ vàng ; Rừng
thu trăng rọi hoà bình
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi
đá ta cùng đánh Tây ; Núi giăng thành
lũy sắt dày ; Rừng che bộ đội, rừng vây
quân thù
- Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể
hiện qua câu thơ nào?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10
dòng thơ đầu
- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả
bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
-Hs thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lêntrình bày
-Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ; Nhớ cô em gái hái măng một mình ; Tiếng hát ân tình thủy chung
-Hs đọc lại toàn bài thơ
-Hs thi đua đọc thuộclòng bài thơ
-3 Hs đọc thuộc lòng bàithơ
Đọc trôi trải và thuộc được vài dòng thơ
Thuộc cả bài thơ
C Củng cố, dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Toán Bảng chia 9I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán
Trang 9- Làm các bài tập: BT1 (cột 1,2,3); BT2 (cột 1,2,3); BT3; BT4
II/ Chuẩn bị:
* GV: 3 tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn
* HS: vở, SGK
III/.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1, 4
- Một Hs đọc bảng nhân 9
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* HĐ1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng
chia 9
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn
lên bảng và hỏi: Vậy 9 lấy một lần
được mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “9
được lấy 1 lần bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm
tròn, biết mỗi tấm có 9 chấm tròn
Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm
bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu
cầu Hs đọc phép lại phép chia
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu
bài toán “ Mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả
bao nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm
tròn, biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn
lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc
bảng chia 9 Hs tự học thuộc bảng
chia 9
-Hs quan sát hoạt động của
Gv và trả lời: 9 lấy một lầnđược 9
-Phép tính: 9 x 1 = 9
-Có 1 tấm bìa
-Phép tính: 9 : 9 = 1
-Hs đọc phép chia
-Có 18 chấm tròn
-Có 2 tấm bìa
-Phép tính : 18 : 9 = 2-Hs tìm các phép chia
-Hs đọc bảng chia 9 và họcthuộc lòng Chơi đó nhau: 45 : 9 bằng
mấy? …
Trang 10- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
bảng chia 9
* HĐ2: Làm bài 1, 2
• Bài 1 (cột 1,2,3):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi
vở kiểm tra bài của nhau
- Gv nhận xét
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có
thể ghi ngay kết quả của 45 : 9 và
45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ3: Làm bài 3, 4
• Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài
toán
- Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại
• Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
-Yêu cầu Hs tự làm bài
- Gv chốt lại
-Hs thi đua học thuộc lòng
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh tự giải
-Hs nối tiếp nhau đọc từngphép tính trước lớp
-Hs nhận xét bài làm củabạn
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Có 45 kg gạo, chia đều 9 túi -Mỗi túi có bao nhiêu kg?
-Hs tự làm bài
Giải Số kg mỗi túi có là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số : 5kg.
-Hs đọc đề bài
-Hs tự giải, HS lên bảng làm
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi
Nhắc nhở các
em về học thuộc bảng chia 9
Giúp đỡ hs trình bày bài giải
C Củng cố, dặn dò
- Học thuộc bảng chia 9
- Làm lại bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trang 11Thứ tư, ngày 18 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu Ôn về từ chỉ đặt điểm.
Ôn tập câu Ai thế nào?
I/ Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong câu thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?
(BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT1
* HS: Xem trước bài học, vở
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- Gv 1 Hs làm bài tập 2 và 1 Hs làm bài 3
- Gv nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1 : Bài tập 1, 2.
Bài tập 1:
- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi một Hs đọc lại các câu thơ
- Gv hỏi:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm
gì?
- Gv gạch dưới các từ xanh.
- Cả lớp làm vào vở
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài
nhanh
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát,
xanh ngắt là từ chỉ đặc điểm của tre,
lúa, sông máng, trời mây, mùa thu
Bài tập 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
-Quan sát lên bảng phụ
Trang 12- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải
đọc lần lượt từng dòng, từng câu thơ,
tìm xem trong mỗi dòng, mỗi câu thơ,
tác giả muốn so sánh các sự vật với
nhau về những đặc điểm gì?
- Gv mời 1 Hs đọc câu a:
- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật
nào với nhau?
+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh
với nhau về đặc điểm gì?
- Tương tự Gv yêu cầu HS trao đổi
nhóm 4 em
- GV mời 2 đại diện lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Sự vật A SS về đặc điểm gì? Sự vật B
a) Tiếng suối trong tiếng
hát
b) Ông hiền hạt gạo
Bàø hiền suối
trong
c) Giọt nước vàng mật ong
* Hoạt động 2: Bài tập 3.
- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho lớp trao đổi nhóm đôi
- Lần lượt các em ghi bảng kết quả
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm
Những hạt sương sớm long lanh
như những bóng đèn pha lê
Chợ hoa đông mịt người
-Hs lắng nghe
-Hs đọc câu a)
-So sánh tiếng suối với tiếng hát.
-Đặc điểm trong : Tiếng
suối trong như tiếng hát xa.
-Hs làm bài theo nhóm
Đặt được câu hỏi và tìm ra được bộ phận câu
C Củng cố, dặn dò.
- Về tập làm lại bài:
- Chuẩn bị sau
- Nhận xét tiết học
Trang 13Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng được trong tính toán, giải toán (có mộtphép chia 9)
- Làm các bài tập: 1,2,3,4
II/ chuẩn bị:
GV: Bảng phụ kẻ BT2
HS: SGK, vở
III/Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Bảng chia 9.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- HS đọc bảng chia 9
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
B.Dạy bài mới:
* HĐ1: Làm bài 1, 2
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 2 = 18, có thể
ghi ngay kết quả của 18 : 9 và 18 : 2
được không? Vì sao?
-Yêu cầu Hs tiếp nối đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
• Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị
chia, số chia, thương
- Yêu cầu Hs làm bài theo nhóm
- Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại
* HĐ2: Làm bài 3, 4
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Ghi kết quả bằng bút chìvào SGK
-Có thể ghi ngay được vì lấytích chia cho thừa số này thìsẽ được thừa số kia
-Hs nối tiếp nhau đọc kếtquả
Trang 14- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?
+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào vở Một Hs
lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
• Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
-Y/C cả lớp trao đổi nhóm đôi
- Gv chốt lại
a.2 ô vuông b.2 ô vuông
-Công ti định xây 36 ngôi
nhà và đã xây 1/9 số nhà đó -Bài toán hỏi số ngôi nhà công ti còn phải xây
-Giải bằng hai phép tính.
-Tìm số ngôi nhà đã xây được.
-Nhận xét
Giải Số ngôi nhà đã xây là:
36 : 9 = 4(ngôi nhà)Công ti còn phải xây:
36 – 4 = 32(ngôi nhà)Đáp số: 32 ngôi nhà
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Giải thích vì sao tìm đượcsố ô vuông mà mình nêu
Giúp đỡ hs biết trình bày bài giải
Giúp hs đếm số ô vuông rồi chia cho 9
C Củng cố, dặn dò
- Tập làm lại bài 3, 4
- Chuẩn bị : Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên - xã hội Tỉnh (thành phố ) nơi bạn sống (Tiết 1)I/ Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, … ở địaphương
- Học sinh khá giỏi: Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản củađịa phương
II/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK
* HS: SGK, vở
III/ Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: Không chơi các trò chơi nguy hiểm
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời 2 câu hỏi:
Trang 15+ Hãy kể tên những trò chơi mà em thường chơi?
+ Trong những trò chơi đó trò chơi nào có ích, trò chơi nào nguy hiểm?
- Gv nhận xét
B.Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Gv chia lớp thành các nhóm và yêu
cầu Hs quan sát các hình trong SGK
trang 52, 53, 54, 55 và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những cơ quan hành chính,
văn hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong
các hình?
- Các nhóm lên trình bày, mỗi đại
diện chỉ kể tên một vài cơ quan
- Gv chốt lại:
=> Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các
cơ quan : hành chính, văn hóa, giáo
dục, y tế …… để điều hành công việc,
phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và
sức khỏe nhân dân
* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu
học tập
- Gv phát cho mỗi nhóm các phiếu học
tập
- Gv yêu cầu các nhóm điền vào phiếu
học tập đó
Phiếu bài tập.
Em hãy nối các cơ quan – công sở với
chức năng nhiệm vụ tương ứng.
1 Trụ sở UBND a) Truyền phát
thông tin cho nhân dân
2 Bệnh viện b) Vui chơi, giải
trí
3 Công viên c) Khám chữa
bệnh cho nhân dân
4 Trường học d) Trao đổi buôn
bán hàng hoá
5 Đài phát thanh e) Nơi học tập
Hs biết được nhiêm vụ của các cơ quan