Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6.. hỏi học sinh về kết quả của một phép nhân bất kỳ trong bảng.. Thực hành: Bài 1: yêu cầu học sinh tự làm bài Nhận x
Trang 1tuần 5
Ngày soạn : 13 – 9 – 2010
Ngày dạy :
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Chào cờ
Tập trung toàn trờng
Toán
Tiết 21: nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
I mục tiêu
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
- BTCL : Bài 1(cột 1, 2, 4) Bài 2, Bài 3
II các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 6 hỏi học sinh về kết quả của
một phép nhân bất kỳ trong bảng
Nhận xét và cho điểm học sinh
B Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng
26 x 3 =?
- Gọi học sinh lên bảng đặt tính
- Cho vài học sinh nêu lại cách nhân-
Làm tợng tự với phép nhân 54 x 6=?
c Thực hành:
Bài 1: yêu cầu học sinh tự làm bài
Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề toán.
- Có tất cả mấy tấm vải? Mỗi tấm vải
dài bao nhiêu mét?
Vậy, muốn biết cả hai tấm vải dài bao
nhiêu mét ta làm nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài
Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Yêu cầu học sinh cả lớp tự làm bài:
- x là thành phần gì?
Muốn tìm số bị chia ta làm nh thế nào?
- 2 học sinh lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc phép nhân
1 học sinh lên bảng đặt tính (nhân từ phải sang trái)
26 - 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ1.
x 3 - 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng
7 8 7, viết 7
26 x 3 = 78
- 4 học sinh lên bảng làm bài viết lại phép tính rồi vừa nêu cách tính vừa viết
Có 2 tấm vải Mỗi tấm vải dài 35 m
Ta tính tích: 35 x 2
1 học sinh làm bài ở bảng
Bài giải
Độ dài của 2 cuộn vải là
35 x 2 = 70(m) Đáp số: 70 mét vải
a x : 6 = 12 b x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
Trang 2C Củng cố dặn dò:
- GV có thể tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi nối nhanh phép tính với kết
quả
- Xem bài tới: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Tập đọc - kể chuyện
Tiết 13 - 14 : ngời lính dũng cảm.
I mục tiêu
1 Tập đọc
- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi ; ngời dám nhận lỗi và sửa lỗi là ngời dũng cảm (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
2 Kể chuyện
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HS khá kể lại đợc toàn bộ câu chuyện
II đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoa truyện trong SGK
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc bài Ông ngoại Trả lời câu
hỏi
GV nhận xét- ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
- GV ghi tựa bài, giới thiệu tranh minh hoạ chủ
điểm và tranh minh hoạ bài học trong SGK
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài (đọc phân biệt giọng
ngời dẫn truyện, giọng viên tớng, giọng
chú lính nhỏ, giọng thầy giáo
b GV hớng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- Học sinh tìm hiểu nghĩa những từ ngữ
mới đợc chú giải SGK
- Tập đặt câu với các từ: thủ lĩnh, quả quyết
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi
gì? ở đâu?
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dới chân rào?
2 HS đọc bài
HS quan sát tranh
HS tiếp nối nhau đọc
Đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi
Bốn tổ tiếp nối nhau đọc đoàn thoại 4
đoạn của truyện
Một HS đọc toàn truyện
Một HS đọc thành tiếng đoạn 1, cả đọc thầm theo
- Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vờn trờng
Cả lớp đọc thầm đoạn.2
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vờn trờng
Trang 3- Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra
hậu quả gì?
- Thầy giáo đang đợi điều gì ở học sinh
trong lớp?
- Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe
thầy giáo hỏi?
- Phản ứng của chú lính nh thế nào? khi
nghe lệnh về thôi của viên tớng?
-Thái độ của các bạn ra sao trớc hành
động của chú lính nhỏ?
- Ai là ngời lính dũng cảm trong truyện
này? Vì sao?
4 Luyện đọc lại:
- GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
- Hớng dẫn học sinh đọc: thi đọc truyện
theo vai
- GV gọi học sinh nhận xét
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ:
- Dựa vào trí nhớ và 4 bức tranh minh hoạ
cho 4 đoạn học sinh tập kể lại chuyện trên
2 Hớng dẫn học sinh kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh:
- Cho học sinh lần lợt xem các tranh
minh hoạ và kể lại chuyện
- GV gợi ý nội dung 4 bức tranh.
- GV gọi học sinh xung phong kể lại
toàn chuyện
5 Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại bài tập kể chuyện cho
gia đình nghe
- chuẩn bị bài tới: “Mùa thu của em”
- Nhận xét tiết học
- Hàng rào đổ, tớng sĩ ngã đè lên đám hoa, đè lên chú lính nhỏ
- Thầy mong học sinh dũng cảm nhận lỗi
- Học sinh tự phát biểu
- Chú nói: Nhng nh vậy là hèn, rồi quả quyết bớc về phía vờn trờng
- Mọi ngời sững nhìn chú rồi bớc nhanh theo chú nh bớc theo ngời chỉ huy dũng cảm
- Chú lính đã chui qua hàng rào - vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
Phân nhóm mỗi nhóm 4 em tự phân vai (Ngời dẫn chuyện, viên tớng, chú lính nhỏ, thầy giáo)
- Học sinh quan sát lần lợt 4 bức tranh minh hoạ 4 đoạn
- Học sinh quan sát từng nhóm học sinh xung phong kể
- Cả lớp và GV nhận xét về cách diễn đạt , cách thể hiện
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Khi mắc lỗi thì phải biết nhận lỗi do mình gây ra.Ngời biết nhận lỗi là ngời dũng cảm, đợc mọi ngời kính trọng
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2010
Tự nhiên xã hội
Tiết 9 : phòng bệnh tim mạch
I Mục tiêu
- Biết đợc tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
- Coự yự thửực ủeà phoứng beọnh thaỏp tim
II Đồ dùng dạy học
Các hình trong SGK trang 20, 21
Trang 4III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Động não
Mục tiêu: Kể đợc tên một vài bệnh về tim mạch
HS và GV nhận xét
GV nêu rõ bài này chỉ nói đến một bệnh
tim mạch thờng gặp nhng nguy hiểm đối với
trẻ em, đó là bệnh thấp tim
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu:Nêu đợc sự nguy hiểm và nguyên
nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
Bớc 1:Làm việc cá nhân
Bớc 2 :Làm việc theo nhóm
? ở lứa tuổi nào thờng hay bị bệnh thấp tim ?
Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào?
Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
Bớc 3 : Làm việc cả lớp
HS khác theo dõi và nhậnxét
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Kể đợc một số cách đề phòng bệnh
thấp tim Có ý thức phòng bệnh thấp tim
Bớc 1: Làm việc theo cặp
Bớc 2 :Làm việc cả lớp
HS và GV nhận xét
* Củng cố – dặn dò:
Làm BT bài 9 trang 13
Xem bài tới :Hoạt động bài tiết nớc tiểu
Mỗi HS kể tên một bệnh tim mạch mà các
em biết
HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 20 SGK
HS thảo luận nhóm các câu hỏi
Đóng vai HS và vai bác sĩ để hỏi và trả lời
về bệnh thấp tim
HS xung phong đóng vai dựa theo nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20 SGK
HS quan sát hình 4, 5, 6 trang 21 SGK
Và nói với nhau và nội dung và ý thứccủa các việc trong từng hình
HS trình bày kết quả làm việc theo cặp
Toán
Tiết 21 : LUYệN TậP
I Mục tiêu
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- BTCL : Bài 1, 2(a,b), 3, 4
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ có thể quay đợc kim chỉ giờ, kim chỉ phút
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
a Khởi động :
b Bài cũ : Nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số ( có nhớ )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
c Các hoạt động :
* Giới thiệu bài : Luyện tập
- Hát
Trang 5Bài 1 : Tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò
chơi mang tên : “Hạ cánh” Trớc mặt các con là
sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các
ô trống để máy bay đậu, các con hãy thực hiện
phép tính sau đó cho máy bay mang các số đáp
xuống chỗ đậu thích hợp Lu ý các máy bay phải
đậu sao cho các số thẳng cột với nhau Bây giờ
mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính
của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 giờ : 37 km
2 giờ : ……… km ?
- Yêu cầu HS làm bài và sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ
thời gian tơng ứng :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
d Củng cố - dặn dò:
- Xem bài tới : Bảng chia 6
- Nhận xét tiết học.
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- HS đọc và làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Mỗi giờ một xe máy chạy đợc 37 km
- Hỏi trong 2 giờ xe máy đó chạy
đợc bao nhiêu km ?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
Bài giải
2 giờ xe máy đi đợc là:
37 x 2 = 74( km)
Đáp số : 74 km
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
Đạo đức
Trang 6Tiết 5 : Tự làm lấy việc của mình
I Mục tiêu
- Kể đợc một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu đợc ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trờng
- Hiểu đợc ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình tromg cuộc sống hằng ngày
II Tài liệu và phơng tiện
- Vở bài tập đạo đức 3
- Tranh minh hoạ tình huống (hoạt động 1, tiết 1)
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Mục tiêu: Học sinh biết đợc một biểu hiện cụ
thể của việc tự làm lấy việc của mình
- GV phát cho 4 nhóm các tình huống cần
giải quyết Yêu cầu sau 3 phút mỗi đội phải
đa ra đợc cách giải quyết
- Cả lớp và GV nhận xét
1 Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
2 Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em điều gì?
Hoạt động 2.
- Tự liên hệ bản thân, hiểu đợc thế nào là tự làm
lấy việc của mình và tại sao phải tự làm lấy việc
của mình
Hoạt động 3.
- Xử lý tình huống
- Học sinh có kỹ năng giải quyết tình huống
liên quan đến việc tự làm lấy việc của mình
- GV nhận xét kết luận
* Củng cố:
- GV nêu gơng những HS biết tự làm những
công việc mà cô giáo giao cho
- 4 Nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm đa ra cách giải quyết của nhóm
- Tự làm lấy việc của mình là luôn cố gắng để làm lấy các công việc của bản thân và không phải nhờ vả hay trông chờ, dựa dẵm vào ngời khác
- Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm phiền ngời khác
- Đại diện từng nhóm trình ý nhóm còn lại bổ sung
- HS chú ý lắng nghe tình huống GV nêu
- Học sinh suy nghĩ cách giải quyết
- Một số em nêu cách xử lý của mình
- Học sinh tự nhận xét về những công việc mà mình đã tự làm hoặc cha tự làm
Thứ t ngày 22 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Tiết 15 : CUộc họp của chữ viết
I mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung.(trả lời
đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- 5, 6 tờ giấy khổ A4
Trang 7- Bút dạ để học sinh làm yêu cầu 3 loại.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra học sinh đọc thuộc lòng
bài thơ: Mùa thu của em
- GV nhận xét-ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc bài: GVgợi ý cách đọc.
- Giọng ngời dẫn chuyện hóm hỉnh
- Giọng bác chữ A, to dõng dạc
- Giọng Dấu Chấm: rõ ràng rành mạch
- Giọng đám đông: khi ngạc nhiên (thế
nghĩa là gì nhỉ?) khi phàn nàn (ẩu thế nhỉ?)
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
b Hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- GV nhắc nhớ học sinh đọc đúng các
kiểu câu
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
- Đọc yêu cầu 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ A4
- Cả lớp và GV nhận xét
4 Luyện đọc lại
GV mời một vài nhóm
GV gợi ý hớng dẫn học sinh đọc hay
5 Củng cố, dặn dò
- Nêu vài trò của dấu chấm câu?
- Về nhà đọc lại bài
- Ghi nhớ diễn biến cuộc họp trình tự tổ
chức một cuộc họp để thực hành tổ chức
cuộc họp tổ trong tiết TLV tới
3 HS đọc thuộc lòng
HS quan sát
HS tiếp nối nhau đọc
4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
1 HS đọc toàn bài
- Ban làm việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kỳ quặc
- Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng
đọc lại câu văn mới khi Hoàng chấm câu
1 HS đọc
Học sinh thảo luận theo yêu cầu đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp, thi báo cáo kết quả làm bài
- Mỗi nhóm 4 em tự phân vai (ngời dẫn chuyện chữ bác A, đám đông, dấu chấm)
đọc lại truyện
- Cả lớp bình chọn bạn và nhóm đọc hay
Toán
Tiết 23 : BảNG CHIA 6
I Mục tiêu
- Bớc đầu thuộc bảng chia 6
Trang 8- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6).
- BTCL: Bài1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bảng nhân 6
2 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này,
các em sẽ dựa vào bảng nhân 6 và làm các
bài tập trong bảng chia 6
Ghi tên bài lên bảng
b Hớng dẫn học sinh lập bảng chia 6:
Nguyên tắc chung của lập bảng chia 6 là dựa
vào bảng nhân 6
- GV hớng dẫn học sinh dùng Các tấm bìa,
mỗi tấm có 6 chấm tròn để lập lại từng công
thức của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các
tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân
6 thành một công thức chia 6
- Cho học sinh lấy một tấm bìa có 6 chấm
tròn 6 lấy 1 lần bằng mấy?
- Hãy viết phép tính ứng với 6 đợc lấy một
lần bằng 6 Lấy 6 (chấm tròn) chia thành các
nhóm Mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì đợc
mấy nhóm?
- Viết lên bảng
- Học sinh đọc:
Cho học sinh lấy hai tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm
tròn: 6 lấy 2 lần bằng mấy?
- Viết lên bảng
- Lấy 12 chấm tròn chia thành các nhóm mỗi
nhóm có 6 chấm tròn thì đợc mấy nhóm?
- Viết lên bảng
- Gọi học sinh đọc
- Làm tơng tự đối với
6 x 3 = 18 và 18 : 6 = 3 rồi hớng dẫn học sinh tự
làm tơng tự các trờng hợp tiếp theo, giúp học sinh
nhớ bảng chia 6 ngay trong tiết học
c Thực hành:
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài GV hớng
dẫn học sinh tính nhẩm rồi chữa bài (nêu
miệng hoặc viết)
Bài 2: GV cho học sinh làm bài rồi chữa bài
GV giúp học sinh củng cố mối quan hệ giữa
nhân với chia
HS tiếp nối đọc
6 lấy 1 lần bằng 6
6 x 1 =6
6 chấm tròn chia thành nhóm mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì đợc
1 nhóm 6 chia 6 đợc 1
- 6 : 6 = 1
- 6 nhân 1 bằng 6, 6 chia 6 bằng 1
6 lấy 2 lần bằng 12
6 x 2 = 12
12 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì đợc 2 nhóm 12 chia 6 đợc 2
12 : 6 = 2
6 nhân 2 bằng 12,
12 chia 6 đợc 2
- 2 nhóm 12: 6 = 2
Tính nhẩm
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính trớc lớp
Lấy tích chia cho một thừa số thì đợc thừa số kia
Trang 9Bài 3: Học sinh đọc đề bài.
Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toán:
3 Củng cố dặn dò:
Gọi vài học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 6
Về nhà học thuộc lòng bảng chia
Xem bài tới: Luyện tập
Nhận xét tiết học
Bài giải
Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:
48 : 6 = 8(cm)
Đáp số: 8cm
Chính tả- Nghe viết
Tiết 9 : ngời lính dũng cảm
I mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2a
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp hoặc bảng quay viết nội dung bài tập 2 a
- Bảng phụ hoặc bảng quay kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi hs viết tiếng chứa âm vần khó
- Gv nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn hs nghe viết:–
a Hớng dẫn chuẩn bị:
- Một HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Đoạn văn trên có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn văn đợc viết
hoa?
- Lời các nhân vật đợc đánh dấu bằng
những dấu gì?
- GV đọc các từ khó dễ lẫn : quả quyết, vờn
trờng, viên tớng, sững lại, khoát tay,
b Gv đọc cho hs viết bài vào vở:
c Chấm, chữa bài:
3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a Bài tập 2a
- Gv mời 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp chữa bài trong vở hoặc VBT
b Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu
Gv gọi hs tiếp nối nhau điền vở 9 chữ và
tên chữ Yêu cầu hs học thuộc
4 Củng cố, dặn dò:
2 HS viết loay hoay gió xoáy, hàng rào, giáo dục
2 HS đọc thuộc lòng 19 tên chữ
Cả lớp đọc thầm theo
- HS trả lời và nhận xét
HS viết ra nháp những chữ ghi tiếng khó dễ lẫn
HS làm bài vào vở hoặc VBT
3 HS lên bảng làm bài đúng HS đọc lại
HS cả lớp làm bài vào vở
Cả lớp viết vào vở
Trang 10- Hai ba HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ
tự 28 tên chữ
- Xem bài tới: tập chép: Mùa thu của em
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010
Toán
Tiết 24 : LUYệN tậP
I mục tiêu
- Biết nhân ,chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Biết xác định 1/6 của một hình chữ nhật trong một số trờng hợp đơn giản
- BTCL : Bài1, 2, 3, 4
B Các hoạt động dạy học
1 Khởi động :
2 Bài cũ : bảng chia 6
Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 6
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3 Bài mới
* Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
* Bài 2 : viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 : GV gọi HS đọc đề bài GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt : 30l dầu lạc : 6 can
1 can : ……… lít dầu lạc ?
- Yêu cầu HS làm bài và sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Tô màu vào
6
1 mỗi hình sau :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- + Muốn tô màu vào
6
1 mỗi hình ta làm nh thế nào?
- Hát
- HS đọc
- HS làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Có 30l dầu lạc, đựng đều vào 6 can
- Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu lạc?
- 1 HS lên bảng làm
Bài giải
Số lít dầu của một can có là:
30: 6 = 5( lít) Đáp số: 5 lít dầu
- Muốn tô màu vào
6
1 mỗi hình lấy hình đã đợc chia làm 6 phần tô màu
1 phần
- Học sinh tô màu
- Học sinh thi đua