1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 cktkn+bvmt

38 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người TêM ĐƯỜNG LỚN CÁC VỖ SAO
Trường học Trường Tiểu học Huy Tân
Chuyên ngành Giáo án lớp 4
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Huy Tân
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận xét giờ học + Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Văn hay chữ tốt” vì sao và ông có quyết tâm thực hiện ước mơ đó.. - Yêu cầu tự làm bài, nhắc học sinh để viết đoạn văn - Gọi

Trang 1

TUẦN 13

THỨ HAI NGÀY 8/11/2010 Tiết 1: CHÀO CỜ.

Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A,KTBC(4’)

- Gọi 3 HS đọc bài : “ Vẽ trứng ” + trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

Trang 2

- GVchia đoạn:bài chia làm 4 đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+

+ Theo con, hình ảnh nào đã gợi ước

muốn tìm cách bay trong không trung

của Xi- ôn- cốp- xki ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3 và trả

lời câu hỏi:

+ Để tìm hiểu bí mật đó Xi- ôn- cốp- xki

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên bầu trời

- Khi còn nhỏ ông dại dột nhảy qua cửa

sổ để bay theo những cánh chim

- Hình ảnh quả bóng không có cánh vẫn bay được gợi cho Xi- ôn- cốp- xki tìm cách bay vào không trung

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Xi- ôn- cốp- xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm,

- Vì ông có ước mơ đẹp, chinh phục các

Trang 3

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.

+ Nội dung chính của bài là gì?

GV ghi nội dung lên bảng

4,Đọc diễn cảm (10’)

*GV: đọc toàn bài và nêu cách đọc

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

C,Củng cố dặn dò (3’)

- GV nhận xét chung

+ Nhận xét giờ học

+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Văn hay chữ tốt”

vì sao và ông có quyết tâm thực hiện ước

mơ đó

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Sự thành công của Xi- ôn- cốp- xki.

- Lắng nghe

- Học sinh nối tiếp đặt tên:

+ Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki

+ Người chinh phục các vì sao

+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

+ Quyết tâm chinh phục bầu trời

*Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt

Xi-ôn-cốp-40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Trang 4

Tiết 3: TOÁN.

I Mục tiêu

- Biết cách nhân với số có hai chữ số

- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

- Thực hiện bài tập: 1 a,b,c; Bài 3

II Đồ dùng dạy - học

III Các hoạt động dạy – học

A,KTBC(5’)

- Gọi học sinh chữa bài tập 3

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân:

+ Lần lượt nhân từng chữ số của 23 với 36

theo thứ tự từ phải qua trái (SGK)

*Giới thiệu: 108 gọi là tích riêng thứ nhất, 72

gọi là tích riêng thứ hai, tích riêng thứ hai

được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72

chục

- Yêu cầu nêu lại từng bước nhân

3 Luyện tập

Bài 1(10’)

* Gọi hs nêu y/c

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Y/c hs lên bảng ,lớp làm vào bảng con

532584304558

×

33441321321452

×

157 24 628 314 3768

×

Trang 5

Bài 3(7’)

*Yêu cầu đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở và chữa

- Biết sửa lỗi cho bạn và cho mình

- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cần sửa chung cho cả lớp

- Học sinh: Sách vở môn học

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 6

- Nxét chung:

+ Ưu điểm:

 HS đã hiểu đề,viết đúng y/c của đề bài

(Đinh Phương, Thương, Ngọc, Cúc, Yêu )

 Biết cách diễn đạt câu, ý nhưng còn chưa

rõ ràng

 Lời kể sinh động, có hình ảnh

 Trình bày bài tương đối sạch, đẹp

- GV nêu tên những hs viết bài đúng

Y/c: lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết

giữa các phần: mở bài, kết bài hay

+ Hạn chế : Nhiều hs còn viết sai lỗi chính

tả âm uy thiếu nét, ai-ay Đặt câu chưa gãy

*Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt.

*HD viết lại một đoạn văn.

- Gợi ý cho hs viết lại đoạn văn khi:

+ Đoạn văn nào có nhiều có lỗi chính tả

+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạtchưa rõ ý

+ Đoạn văn dùng từ chưa hay,

+ Kết bài không mở rộng viết lại thành kết

bài mở rộng

- GV nxét từng đoạn văn của hs

- Y/c 1, 2 em đọc lại bài làm tốt của mình

Hs nghe, theo dõi, sửa lỗi

- Xem lại bài và sửa lỗi sai

- Hs tự sửa lỗi cho nhau

- 3 - 5 hs khá đọc bài của mình, cả lớp nghe, theo dõi

- Hs viết lại vào VBT

- HS đọc lại những đoạn văn vừa chữa

Tiết 60: LUYỆN TẬP

Trang 7

I Mục tiêu

- Thực hiện phép nhân với số có hai chữ số

- Vận dụng được vào giải các bài toán có phép nhân với số có hai chữ số

- Thực hiện bài tập: 1; 2 (cột1,2); Bài 3

- Gọi học sinh chữa bài tập 3

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh

- Phân tích đề bài tìm cách giải

- Gọi hs lên bảng, lớp giải vào vở

- Chữa bài nx đánh giá

Bài 4 (Nếu còn thời gian)(7’)

- 1 học sinh lên chữa

- HS ghi đầu bài

- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào bảng con

a b c

17 86 102 136 1462

×

428 39 3852 1284 16692

×

2057 23 6171 4114 47311

- HS đọc y/c và nêu cách giải

- 1 hs lên bảngTóm tắt : 1phút : 75lần

24 giờ ? lần

Bài giải:

24 giờ có số phút là 60x24 =1440 (phút)

Số lần tim người đó đập trong 24 giờ

75 x1440 =108 000(lần )

Đ/S : 108 000 phút

Trang 8

*Gọi hs đọc y/c

- Phân tích đề

- Thi giải nhanh vào vở

- Nêu miệng kết quả

II - Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: - Giấy khổ to và bút dạ.

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học.

III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

Trang 9

Bài 1(10’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu thảo luận nhóm và tìm từ

- Gọi vài nhóm chữa bài

- NX đánh giá

Bài 2(9’)

* Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài tập

- Gọi 1 học sinh đọc câu - đặt câu với từ

đã tìm được thuộc nhóm a

- Nhận xét

Bài 3(10’)

* Gọi học sinh đọc yêu cầu

? Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì ?

? Bằng cách nào em biết được người đó ?

? Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ

đã học hoặc đã viết có nội dung: có chí thì

nên

- Yêu cầu tự làm bài, nhắc học sinh để viết

đoạn văn

- Gọi học sinh trình bày đoạn văn, nhận

xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu

- Cho điểm bài văn hay

C, Củng cố dặn dò (4’)

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc

- Hoạt động nhóm, a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người

* Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…

b) Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người

* Khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, trông gai,…

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Làm vào vở nháp hoặc vở bài tập

* Người thành đạt là người bền chí trong sự nghiệp của mình.

* Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành.

- 1 học sinh đọc

- Về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công

- Đọc báo, xem ti vi, bác hàng xóm,…

Trang 10

- Dặn viết lại các từ ngữ bài tập 1 và viết

lại đoạn văn, chuẩn bị bài sau “Câu hỏi và

sử dụng lược đồ trận chiến tại phũng tuyến sụng Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phũng tuyến trờn bờ nam sụng Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tỡm đường tháo chạy

- Vài nột về cụng lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi

HS khá giỏi:

- Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống

- Biết nguyờn nhõn dẫn tới thắng lợi của cuộc khỏng chiến: trớ thụng minh, lũng dũng cảm của nhõn dõn ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

- Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời lý

- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt

II) Đồ dùng dạy - học :

- GV : bảng phụ, phiếu học tập

- HS : Sách vở môn học, tranh ảnh về chùa thời Ly

Trang 11

III)Phương pháp:

Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Gọi 2 HS đọc bài học

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: (25’)

* Giới thiệu bài – ghi bảng

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Hoạt động1: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc đoạn đầu và trả lời

câu hỏi:

- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang

đất Tống có hai ý kiến khác nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của

nhà Tống Em hãy cho biết ý nào đúng?

Vì sao?

Hoạt động 2: Làm việc cảlớp

GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc

kháng chiến trên lược đồ

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi

của cuộc kháng chiến?

- GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là

do quân và dân ta rất dũng cảm Lý

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

HS đọc đoạn đầu, thảo luận và trả lời câu hỏi:

- Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc vua lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược;

Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước

- Hs theo dõi và tóm tắt lại theo lược đồ trên bảng

- HS thảo luận và đại diện nhóm báo cáo kết quả

Trang 12

Thường Kiệt là một tướng tài (chủ động

tấn công sang đất Tống; lập phòng tuyến

Sông Như Nguyệt)

Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

Yêu cầu Hs dựa vào sách giáo khoa nêu

lại kết quả của cuộc kháng chiến

- GV nhận xét.chốt lại, ghi bảng

- Gọi Hs đọc bài học trong SGK

- GV chốt lại nội dung bài học

3 Củng cố dặn dò (2’)

- Gọi HS nêu bài học SGK

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài học sau

III - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

Trang 13

+Em kể về ai? câu chuyện đó như thế nào?

- Y/c hs quan sát tranh minh hoạ trong sgk

và mô tả những gì con biết qua bức tranh?

- GV khuyến khích hs lắng nghe và hỏi lại

bạn những tình tiết về nội dung, ý nghĩa

+ Tranh 2, 3 kể về một bạn gái bị khuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập và học hành

- HS kể cho nhau nghe trong nhóm đôi

- 5 - 7 hs thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Nxét lời kể của bạn theo các tiêu chí

Ghi nhớ

THỨ TƯ NGÀY 10/11/2010 Tiết 1: TẬP ĐỌC.

Tiết 26: VĂN HAY CHỮ TỐT

Trang 14

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A,KTBC(5’)

- Gọi 2 HS đọc bài : “Người tìm đường

lên các vì sao” + trả lời câu hỏi

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì

Trang 15

thường bị điểm kém?

+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?

TCTV: Oan uổng: sai sự thật mặc dù

mình không làm như vậy

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá

Quát phải ân hận?

+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính

đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế

nào?

Ân hận: Cảm thấy có lỗi

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ

như thế nào?

+ Qua việc luyện chữ của ông em thấy

Cao Bá Quát là người như thế nào?

+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao

Bá Quát nổi danh khắp nước là người

văn hay, chữ tốt?

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi 4:

GV: Nhắc lại những sự việc trong toàn

ông viết chữ xấu, dù bài văn của ông viết rất hay

- Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan

vì bà thấy mình bị oan uổng

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết xấu nên Quan thét lính đuổi bà cụ về

- Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình Ông nghĩ rằng dù văn hay đến đâu

mà chữ không ra gì thì cũng chẳng ích

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối ông viết xong mười trang vở mới đi ngủ, mượn vở chữ viết đẹp để làm mẫu…

- Ông là người kiên trì nhẫn nại khi làm việc

- Nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và có năng khiếu viết văn từ nhỏ

- 1 HS đọc , cả lớp thảo luận và trả lời:

Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết

chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay

Trang 16

câu chuyện.

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

GV ghi nội dung lên bảng

4,Đọc diễn cảm(10’)

*GV:đọc mẫu toàn bài và nêu cách đọc

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

vẫn bị thầy cho điểm kém

Thân bài: một hôm có bà cụ hàng xóm

sang nhờ ông viết cho một lá đơn kêu oan…

Kết bài: Kiên trì luyện tập…chữ tốt

HS lắng nghe

*Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 17

I Mục tiêu

- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan Thực hiện bài tập: 1,3

B Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh lên giải bài tập 5

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà

C Bài mới: 30p

1 Giới thiệu bài: … sẽ giúp các em nhân

nhẩm số có hai chữ số với 11

2 Phép nhân: 27 x 11

- Giáo viên viết 27 x 11

- Yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện

? Nêu cách nhân nhẩm 27 với 11 ?

- Yêu cầu nhân nhẩm 41 với 11

Trang 18

- Yêu cầu đọc đề bài.

- Yêu cầu làm bài

48 11 48 48 528

+ 8 là hàng đơn vị của 48+ 2 là hàng đơn vị của tổng 2 chữ số của 48 (4+8=12)

+5 là 4+1; 1 là hàng choc của 12 nhớ sang

Bài giải cách 1: Bài giải cách 2:

Số hàng của cả hai khối lớp xếp được: Số học sinh của khối lớp 4 là:

17 +15 = 32 (hàng) 11 x 17 = 187 (học sinh)

Số học sinh của cả hai khối lớp là: Số học sinh của khối lớp 5 là:

11 x 32 = 352 (học sinh) 11 x 15 = 165 (học sinh) Đáp số: 352 (học sinh) Số học sinh của cả hai khối là:

187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 (học sinh)

Bài 4 (nếu còn thời gian)

- Học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn: Để biết câu nào đúng, câu

nào sai trước hết chúng ta phải tính số

người có trong mỗi phòng họp sau đó so

Trang 19

-Tiết 5: KHOA HỌC.

Bài 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I) Mục tiêu

Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quỏ mức cho phộp, chứa cỏc chất hoà tan cú hại cho sức khoẻ

II) Đồ dùng dạy - học

Học sinh chuẩn bị theo nhóm:

- Một chai nước sông hoặc hồ ao (hoặc nước đã rửa tay), một chai nước giếng hoặc nước máy

- Hai vỏ chai, hai phễu, hai miếng bông

- GV kính lúp (theo nhóm)

- Mẫu bảng phô tô đánh giá theo nhóm

III) Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

? Hãy nêu vai trò của nước đối

với đời sống của con người, động vật,

thực vật ?

? Nước có vai trò gì trong sản

xuất nông nghiệp và công nghiệp? Lấy

ví dụ ?

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài Làm thế nào chúng ta

có thể biết được đâu là nước sạch đâu là

- Trưởng nhóm báo cáo

- 2 học sinh trong nhóm thực hiện lọc nước Các học sinh khác theo dõi để đưa

ra ý kiến sau khi quan sát, thư kí ghi các

ý kiến vào giấy Sau đó cả nhóm tranh luận để đưa ra ý kiến, kết quả chính xác nhất

Ngày đăng: 15/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   các   từ:   châu   báu,   trâu   bò,   chân - giáo án 4 cktkn+bvmt
ng các từ: châu báu, trâu bò, chân (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w