+ Nhận xét giờ học + Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Văn hay chữ tốt” vì sao và ông có quyết tâm thực hiện ước mơ đó.. - Yêu cầu tự làm bài, nhắc học sinh để viết đoạn văn - Gọi
Trang 1TUẦN 13
THỨ HAI NGÀY 8/11/2010 Tiết 1: CHÀO CỜ.
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A,KTBC(4’)
- Gọi 3 HS đọc bài : “ Vẽ trứng ” + trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
Trang 2- GVchia đoạn:bài chia làm 4 đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
+ Theo con, hình ảnh nào đã gợi ước
muốn tìm cách bay trong không trung
của Xi- ôn- cốp- xki ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3 và trả
lời câu hỏi:
+ Để tìm hiểu bí mật đó Xi- ôn- cốp- xki
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Xi- ôn- cốp- xki mơ ước được bay lên bầu trời
- Khi còn nhỏ ông dại dột nhảy qua cửa
sổ để bay theo những cánh chim
- Hình ảnh quả bóng không có cánh vẫn bay được gợi cho Xi- ôn- cốp- xki tìm cách bay vào không trung
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Xi- ôn- cốp- xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm,
- Vì ông có ước mơ đẹp, chinh phục các
Trang 3+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
4,Đọc diễn cảm (10’)
*GV: đọc toàn bài và nêu cách đọc
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
C,Củng cố dặn dò (3’)
- GV nhận xét chung
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Văn hay chữ tốt”
vì sao và ông có quyết tâm thực hiện ước
mơ đó
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Sự thành công của Xi- ôn- cốp- xki.
- Lắng nghe
- Học sinh nối tiếp đặt tên:
+ Ước mơ của Xi- ôn- cốp- xki
+ Người chinh phục các vì sao
+ Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
+ Quyết tâm chinh phục bầu trời
*Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt
Xi-ôn-cốp-40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 4Tiết 3: TOÁN.
I Mục tiêu
- Biết cách nhân với số có hai chữ số
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số
- Thực hiện bài tập: 1 a,b,c; Bài 3
II Đồ dùng dạy - học
III Các hoạt động dạy – học
A,KTBC(5’)
- Gọi học sinh chữa bài tập 3
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
- Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân:
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 23 với 36
theo thứ tự từ phải qua trái (SGK)
*Giới thiệu: 108 gọi là tích riêng thứ nhất, 72
gọi là tích riêng thứ hai, tích riêng thứ hai
được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72
chục
- Yêu cầu nêu lại từng bước nhân
3 Luyện tập
Bài 1(10’)
* Gọi hs nêu y/c
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Y/c hs lên bảng ,lớp làm vào bảng con
532584304558
×
33441321321452
×
157 24 628 314 3768
×
Trang 5Bài 3(7’)
*Yêu cầu đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở và chữa
- Biết sửa lỗi cho bạn và cho mình
- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp cần sửa chung cho cả lớp
- Học sinh: Sách vở môn học
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 6- Nxét chung:
+ Ưu điểm:
HS đã hiểu đề,viết đúng y/c của đề bài
(Đinh Phương, Thương, Ngọc, Cúc, Yêu )
Biết cách diễn đạt câu, ý nhưng còn chưa
rõ ràng
Lời kể sinh động, có hình ảnh
Trình bày bài tương đối sạch, đẹp
- GV nêu tên những hs viết bài đúng
Y/c: lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự liên kết
giữa các phần: mở bài, kết bài hay
+ Hạn chế : Nhiều hs còn viết sai lỗi chính
tả âm uy thiếu nét, ai-ay Đặt câu chưa gãy
*Học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt.
*HD viết lại một đoạn văn.
- Gợi ý cho hs viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn nào có nhiều có lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạtchưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay,
+ Kết bài không mở rộng viết lại thành kết
bài mở rộng
- GV nxét từng đoạn văn của hs
- Y/c 1, 2 em đọc lại bài làm tốt của mình
Hs nghe, theo dõi, sửa lỗi
- Xem lại bài và sửa lỗi sai
- Hs tự sửa lỗi cho nhau
- 3 - 5 hs khá đọc bài của mình, cả lớp nghe, theo dõi
- Hs viết lại vào VBT
- HS đọc lại những đoạn văn vừa chữa
Tiết 60: LUYỆN TẬP
Trang 7I Mục tiêu
- Thực hiện phép nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được vào giải các bài toán có phép nhân với số có hai chữ số
- Thực hiện bài tập: 1; 2 (cột1,2); Bài 3
- Gọi học sinh chữa bài tập 3
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh
- Phân tích đề bài tìm cách giải
- Gọi hs lên bảng, lớp giải vào vở
- Chữa bài nx đánh giá
Bài 4 (Nếu còn thời gian)(7’)
- 1 học sinh lên chữa
- HS ghi đầu bài
- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
a b c
17 86 102 136 1462
×
428 39 3852 1284 16692
×
2057 23 6171 4114 47311
- HS đọc y/c và nêu cách giải
- 1 hs lên bảngTóm tắt : 1phút : 75lần
24 giờ ? lần
Bài giải:
24 giờ có số phút là 60x24 =1440 (phút)
Số lần tim người đó đập trong 24 giờ
75 x1440 =108 000(lần )
Đ/S : 108 000 phút
Trang 8*Gọi hs đọc y/c
- Phân tích đề
- Thi giải nhanh vào vở
- Nêu miệng kết quả
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: - Giấy khổ to và bút dạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học.
III Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Trang 9Bài 1(10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu thảo luận nhóm và tìm từ
- Gọi vài nhóm chữa bài
- NX đánh giá
Bài 2(9’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bài tập
- Gọi 1 học sinh đọc câu - đặt câu với từ
đã tìm được thuộc nhóm a
- Nhận xét
Bài 3(10’)
* Gọi học sinh đọc yêu cầu
? Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì ?
? Bằng cách nào em biết được người đó ?
? Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ
đã học hoặc đã viết có nội dung: có chí thì
nên
- Yêu cầu tự làm bài, nhắc học sinh để viết
đoạn văn
- Gọi học sinh trình bày đoạn văn, nhận
xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu
- Cho điểm bài văn hay
C, Củng cố dặn dò (4’)
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc
- Hoạt động nhóm, a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người
* Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
b) Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người
* Khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, trông gai,…
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Làm vào vở nháp hoặc vở bài tập
* Người thành đạt là người bền chí trong sự nghiệp của mình.
* Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành.
- 1 học sinh đọc
- Về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công
- Đọc báo, xem ti vi, bác hàng xóm,…
Trang 10- Dặn viết lại các từ ngữ bài tập 1 và viết
lại đoạn văn, chuẩn bị bài sau “Câu hỏi và
sử dụng lược đồ trận chiến tại phũng tuyến sụng Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phũng tuyến trờn bờ nam sụng Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quý chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tỡm đường tháo chạy
- Vài nột về cụng lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
HS khá giỏi:
- Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống
- Biết nguyờn nhõn dẫn tới thắng lợi của cuộc khỏng chiến: trớ thụng minh, lũng dũng cảm của nhõn dõn ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt
- Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống dưới thời lý
- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV : bảng phụ, phiếu học tập
- HS : Sách vở môn học, tranh ảnh về chùa thời Ly
Trang 11III)Phương pháp:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài học
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: (25’)
* Giới thiệu bài – ghi bảng
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động1: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS đọc đoạn đầu và trả lời
câu hỏi:
- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang
đất Tống có hai ý kiến khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của
nhà Tống Em hãy cho biết ý nào đúng?
Vì sao?
Hoạt động 2: Làm việc cảlớp
GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc
kháng chiến trên lược đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi
của cuộc kháng chiến?
- GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là
do quân và dân ta rất dũng cảm Lý
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
HS đọc đoạn đầu, thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc vua lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược;
Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước
- Hs theo dõi và tóm tắt lại theo lược đồ trên bảng
- HS thảo luận và đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 12Thường Kiệt là một tướng tài (chủ động
tấn công sang đất Tống; lập phòng tuyến
Sông Như Nguyệt)
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
Yêu cầu Hs dựa vào sách giáo khoa nêu
lại kết quả của cuộc kháng chiến
- GV nhận xét.chốt lại, ghi bảng
- Gọi Hs đọc bài học trong SGK
- GV chốt lại nội dung bài học
3 Củng cố dặn dò (2’)
- Gọi HS nêu bài học SGK
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài học sau
III - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
Trang 13+Em kể về ai? câu chuyện đó như thế nào?
- Y/c hs quan sát tranh minh hoạ trong sgk
và mô tả những gì con biết qua bức tranh?
- GV khuyến khích hs lắng nghe và hỏi lại
bạn những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
+ Tranh 2, 3 kể về một bạn gái bị khuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập và học hành
- HS kể cho nhau nghe trong nhóm đôi
- 5 - 7 hs thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Nxét lời kể của bạn theo các tiêu chí
Ghi nhớ
THỨ TƯ NGÀY 10/11/2010 Tiết 1: TẬP ĐỌC.
Tiết 26: VĂN HAY CHỮ TỐT
Trang 14III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A,KTBC(5’)
- Gọi 2 HS đọc bài : “Người tìm đường
lên các vì sao” + trả lời câu hỏi
- GV nhận xét – ghi điểm cho HS
- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2+
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì
Trang 15thường bị điểm kém?
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
TCTV: Oan uổng: sai sự thật mặc dù
mình không làm như vậy
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
+ Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá
Quát phải ân hận?
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế
nào?
Ân hận: Cảm thấy có lỗi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
như thế nào?
+ Qua việc luyện chữ của ông em thấy
Cao Bá Quát là người như thế nào?
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao
Bá Quát nổi danh khắp nước là người
văn hay, chữ tốt?
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi 4:
GV: Nhắc lại những sự việc trong toàn
ông viết chữ xấu, dù bài văn của ông viết rất hay
- Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan
vì bà thấy mình bị oan uổng
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết xấu nên Quan thét lính đuổi bà cụ về
- Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình Ông nghĩ rằng dù văn hay đến đâu
mà chữ không ra gì thì cũng chẳng ích
gì
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối ông viết xong mười trang vở mới đi ngủ, mượn vở chữ viết đẹp để làm mẫu…
- Ông là người kiên trì nhẫn nại khi làm việc
- Nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và có năng khiếu viết văn từ nhỏ
- 1 HS đọc , cả lớp thảo luận và trả lời:
Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết
chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay
Trang 16câu chuyện.
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
GV ghi nội dung lên bảng
4,Đọc diễn cảm(10’)
*GV:đọc mẫu toàn bài và nêu cách đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
vẫn bị thầy cho điểm kém
Thân bài: một hôm có bà cụ hàng xóm
sang nhờ ông viết cho một lá đơn kêu oan…
Kết bài: Kiên trì luyện tập…chữ tốt
HS lắng nghe
*Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 17I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan Thực hiện bài tập: 1,3
B Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh lên giải bài tập 5
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà
C Bài mới: 30p
1 Giới thiệu bài: … sẽ giúp các em nhân
nhẩm số có hai chữ số với 11
2 Phép nhân: 27 x 11
- Giáo viên viết 27 x 11
- Yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện
? Nêu cách nhân nhẩm 27 với 11 ?
- Yêu cầu nhân nhẩm 41 với 11
Trang 18- Yêu cầu đọc đề bài.
- Yêu cầu làm bài
48 11 48 48 528
+ 8 là hàng đơn vị của 48+ 2 là hàng đơn vị của tổng 2 chữ số của 48 (4+8=12)
+5 là 4+1; 1 là hàng choc của 12 nhớ sang
Bài giải cách 1: Bài giải cách 2:
Số hàng của cả hai khối lớp xếp được: Số học sinh của khối lớp 4 là:
17 +15 = 32 (hàng) 11 x 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của cả hai khối lớp là: Số học sinh của khối lớp 5 là:
11 x 32 = 352 (học sinh) 11 x 15 = 165 (học sinh) Đáp số: 352 (học sinh) Số học sinh của cả hai khối là:
187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số: 352 (học sinh)
Bài 4 (nếu còn thời gian)
- Học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Để biết câu nào đúng, câu
nào sai trước hết chúng ta phải tính số
người có trong mỗi phòng họp sau đó so
Trang 19-Tiết 5: KHOA HỌC.
Bài 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I) Mục tiêu
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quỏ mức cho phộp, chứa cỏc chất hoà tan cú hại cho sức khoẻ
II) Đồ dùng dạy - học
Học sinh chuẩn bị theo nhóm:
- Một chai nước sông hoặc hồ ao (hoặc nước đã rửa tay), một chai nước giếng hoặc nước máy
- Hai vỏ chai, hai phễu, hai miếng bông
- GV kính lúp (theo nhóm)
- Mẫu bảng phô tô đánh giá theo nhóm
III) Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Hãy nêu vai trò của nước đối
với đời sống của con người, động vật,
thực vật ?
? Nước có vai trò gì trong sản
xuất nông nghiệp và công nghiệp? Lấy
ví dụ ?
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài Làm thế nào chúng ta
có thể biết được đâu là nước sạch đâu là
- Trưởng nhóm báo cáo
- 2 học sinh trong nhóm thực hiện lọc nước Các học sinh khác theo dõi để đưa
ra ý kiến sau khi quan sát, thư kí ghi các
ý kiến vào giấy Sau đó cả nhóm tranh luận để đưa ra ý kiến, kết quả chính xác nhất