Phơng pháp : Phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, .… III.. * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi bài 1.- KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạ
Trang 1TuÇn 26 Ngµy so¹n: 21/2/2011
Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 28 th¸ng 2 n¨m 2011
Trang 2Giáo dục tập thể Chào cờ đầu tuần
(Đ/C: Thanh TPT soạn)–
Tập đọc Thắng biển
- Giáo dục KNS: kĩ năng giao tiếp thể hiện sự cảm thông, kĩ năng ra quyết định, ứng phó
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
2 Phơng pháp : Phơng pháp động não, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút,……
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
Hai HS đọc thuộc lòng bài trớc và trả lời câu hỏi SGK
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con ngời không chỉ đợc bộc lộ trong chiến đấu
chống kẻ thù xâm lợc, trong đấu tranh vì lẽ phải mà còn đợc bộc lộ trong cuộc đấu tranh chống thiên tai Bài văn Thắng biển các em học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm
ấy của con ngời trong cuộc vật lộn với con bão biển hung dự, cứu sống quãng đê
B Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lợt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,
cứng nh sắt, cọc tre, dẻo nh chão
+ Lợt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung
kích, chão
- Bài đọc với giọng nh thế nào?
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căng thẳng
Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáp hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Trang 3* Tìm hiểu bài: HS: Đọc lớt cả bài để trả lời câu hỏi.
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói
lên sự đe dọa của cơn bão biển ?
- KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông
HS: Các từ đó là: Gió bắt đầu mạnh nớc biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tơi con đê mỏng manh nh con cá mập đớp con chim nhỏ bé
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
đợc miêu tả nh thế nào ? hs đọc thầm đoạn 2 + TLCH:
- Cuộc tấn công đợc miêu tả sinh động, rõ nét: Nh 1 đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Cuộc chiến diễn ra rất ác liệt, dữ dội: Một bên là biển là gió trong 1 cơn giận dữ
điên cuồng Một bên là hàng ngàn ngời … chống giữ
+ Đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? (dành cho HS khá, giỏi) - Dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì? (dành cho HS khá, giỏi)
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tợng mạnh mẽ
HS: Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:+ Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn
+ Nội dùng bài học là gì ? - HS phát biểu, nhận xét
=> Nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê giữ gìn cuộc sống bình yên
* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 3 em nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV hớng dẫn để các em đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung từng đoạn
- Đọc diễn cảm theo cặp 1 đoạn 3
- Thi đọc diễn cảm trớc lớp
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò:–
- Nêu ý nghĩa bài văn
- Nhận xét giờ học, về nhà đọc lại bài
Toán:
Tiết 126 : Luyện tập
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- HS thực hiện phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần cha biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số nhanh và chính xác
II đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
Trang 41 Đồ dùng: SGK, bảng nhóm, …
2 Phơng pháp : Phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS nêu quy tắc chia phân số
- 1 HS lên chữa bài tập 3b (136)
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
3:1215
123
45
34
3:5
433
45
34
3:5
214
211
24
12
1:4
x = 7
4 : 53
x =
2120
b
8
1 : x =
51
x =
8
1 : 51
x =
85
+ Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. HS: Đọc yêu cầu và tính nhẩm
23
322
33
744
77
211
22
2 = 1 (m) Đáp số: 1 m
- GV chấm bài cho HS
Trang 53 Củng cố dặn dò:–
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
đạo đức
Bài 12: tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- HS nêu đợc ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những ngòi gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trờng và cộng
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Tranh SGK, phiếu học tập, 3 tấm thẻ xanh, đỏ, trắng
2 Phơng pháp : Phơng pháp xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, xử lí thông tin, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra: HS đọc bài học
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 37 SGK).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm
HS: Đọc thông tin và thảo luận câu hỏi 1, 2 SGK
+ Hãy nói cho nhau nghe những suy nghĩa
của mình về những khó khăn, thiệt hại mà
các nạn nhân đã phải hứng chịu do thiên
tai, chiến tranh gây ra? Và em có thể làm
gì để giúp đỡ họ ?
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao
đổi, tranh luận
- Những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhân phải hứng chịu do thiên tai, chiến tranh: không có lơng thực để ăn, không có nhà để
ở, sẽ bị mất hết tài sản, nhà cửa, phải chịu
đói, chịu rét
- Những việc em có thể làm để giúp đỡ họ: nhịn tiền quà bánh để, tặng quần áo, tập sách cho các bạn ở vùng lũ, không mua truyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọi ngời
=>KL: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều
khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải thông cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ học Đó là một hoạt động nhân đạo
Trang 6* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài 1).
- KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi
tham gia các hoạt động nhân đạo HS: Các nhóm thảo luận bài tập 1 SGK.- Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến trớc
lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với
nhau xem các việc làm trên việc làm nào
thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao ?
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn
nhỏ miền Trung bị bão lụt, Lơng đã xin
Tuấn nhờng cho một số sách vở để đóng
góp, lấy thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh
con bị tật nguyền do ảnh hởng chất độc
màu da cam, Cờng đã bàn với bố mẹ dùng
tiến đợc mừng tuổi của mình để giúp
những nạn nhân đó
a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhân đạo Vì Sơn biết nghĩ có sự thông cảm, chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình
b) Việc làm của Lơng không đúng, vì quyên góp là tự nguyện, chứ không phải để nâng cao hay tính toán thành tích
c) Việc làm của Cờng thể hiện lòng nhân
đạo Vì Cờng đã biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hơn mình phù hợp với khả năng của bản thân
=>KL: Việc làm của Sơn, Cờng là thể hiện lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng cảm
thông, mong muốn chia sẻ với những ngời không may gặp khó khăn Còn việc làm của
L-ơng là sai, vì bạn chỉ muốn lấy thành tích chứ không phải là tự nguyện
* Hoạt động 3: (Bày tỏ ý kiến). HS: Làm việc cá nhân
- Đọc từng ý kiến, nếu tán thành giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ thẻ xanh
- Phân vân lỡng lự giơ thẻ trắng và giải thích vì sao
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu các
em thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ
màu đỏ, sai giơ thẻ màu xanh, lỡng lự giơ
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi ngời
khỏi chê mình ích kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với
ngời ở địa phơng mình mà còn cả với ngời
ở địa phơng khác, nớc khác
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
a) đúngb) saic) sai d) đúng
=> Ghi nhớ SGK tr.38 - Vài hs đọc to trớc lớp
Trang 7- GV giáo dục lòng nhân ái, vị tha: Tham
gia vào quỹ Vì bạn nghèo của trờng để
giúp đỡ các bạn khó khăn hơn mình
- Hs lắng nghe
3 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà su tầm các thông tin, truyện, tấm gơng, ca dao, tục ngữ về các hoạt động nhân đạo
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt động nhân đạo ở trờng, ở cộng đồng
- Chuẩn bị bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2) Nhận xét giờ học
- Giúp HS biết thực hiện phép chia hai phân số
- Biết cách tính và rút gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia phân số và vận dụng tính các bài toán có liên quan
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: SGK, vở BT, bảng nhóm, …
2 Phơng pháp : Phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, làm việc cá nhân, …
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
2:1028
104
57
25
4:7
524
57
25
4:7
Trang 8- GV và cả lớp nhận xét, cho điểm.
b)
6
172
129
48
34
98
c)
21
1484
564
721
87
421
4015
88
58
158
71
37
5:1
37
5:
Viết gọn:
5
215
737
5:
1
121
343
+ Bài 3: Không yêu cầu với HS yếu
- GV nêu đầu bài - HD tính
HS: Đọc lại đầu bài và tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm
a) Cách 1:
15
42
115
82
115
315
52
15
13
12
15
12
13
12
15
13
4:1660
1660
660
=
+ Bài 4: Dành cho HS khá giỏi.
GV đọc yêu cầu và gọi HS lên bảng làm
- HS đọc yêu cầu BT, suy nghĩ làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng làm bài tập
43
121
123
112
13
121
34
121
124
112
14
4
1 gấp 3 lần
121
26
121
126
112
16
Trang 9chính tả
Nghe - viết: thắng biển
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phơng ngữ Bt2a,b hoặc bài tập do GV soạn
- Giáo dục BVMT: Giáo dục cho HS thấy lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại
sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con ngời
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Bảng nhóm viết nội dung bài tập 2
2 Phơng pháp : Phơng pháp trình bày 1 phút, thảo luận nhóm, động não, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra:
GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết ra nháp các từ ngữ giờ trớc dễ sai
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Hớng dẫn HS nghe viết:–
HS: 1 em đọc 2 đoạn văn cần viết
- Cả lớp theo dõi SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn
+ Đoạn van nói lên điều gì ? - Hs phát biểu.
+ Để chống lại những nguy h iểm do thiên
tai gây ra, chúng ta phải nh thế nào ? - Hs phát biểu.
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày
đoạn văn, những từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK nghe GV đọc, viết bài vào vở
- GV đọc lại cho HS soát lỗi HS: Soát lỗi chính tả
C Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Làm bài vào vở bài tập
- 1 số em làm bài bảng nhóm sau đó treo lên bảng
- Đọc lại bài đã điền
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng:
a Nhìn lại, khổng lồ, ngọn lửa, búp nõn,
ánh nến, lóng lánh, lung linh, trong nắng,
Trang 10Khoa học
Bài 51: Nóng lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Phích nớc sôi, chậu, lọ có cắm ống thủy tinh
2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, thực hành, giải quyết vấn đề, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra:
Gọi HS đọc bài giờ trớc
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
- GV nêu thí nghiệm: Dùng 1 chậu nớc và
1 cốc nớc nóng Đặt cốc nớc nóng vào
chậu nớc
HS: Làm thí nghiệm trang 102 theo nhóm
+ Em có nhận xét gì về mức độ nóng lạnh
của cốc nớc có thay đổi không ? Nếu có
thì thay đổi nh thế nào ?
HS: Dự đoán kết quả theo suy nghĩ của mình
- Trình bày kết quả thí nghiệm
+ Tại sao mức nớc nóng lạnh của cốc nớc
và chậu nớc có thay đổi ?
- Mức nóng lạnh của cốc nớc và chậu nớc có thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nớc nóng hơn sang chậu nớc lạnh
GV: Do sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn
sang cho vật lạnh hơn nên trong thí
nghiệm trên, sau một thời gian đủ lâu
nhiệt độ của cốc nớc và của chậu sẽ bằng
- Các vật lạnh đi: Để rau, củ, quả vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi, …
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật - Vật thu nhiệt: cái cốc, bát, thìa, …
Trang 11thu nhiệt, vật nào là vật toả nhiệt ? - Vật toả nhiệt: nớc nóng, canh nóng, cơm
nóng, bàn là, …+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
các vật sẽ nh thế nào ?
- Vật thu nhi ệt thì nóng lên, vật toả nhiệt thì lạnh đi
=> KL: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả nhiệt hay chính là đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn,…
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nớc khi lạnh đi và nóng lên.
- GV chia nhóm, tổ chức cho HS làm thí
nghiệm
HS: Các nhóm làm thí nghiệm trang 103 SGK
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm trình bày trớc lớp:
Mức nớc sau khi đặt lọ vào nớc nóng tăng lên, mức nớc sau khi đặt lọ vào nớc nguội giảm đi
so với mực nớc đánh dấu ban đầu
- GV hớng dấn HS dùng nhiệt kế để làm
thí nghiệm: Đọc và ghi lại mức chất lỏng
trong bầu nhiệt kế khi nhúng vào nớc
nóng và nhúng lại vào nớc lạnh
- HS tiến hành làm thí nghiệm nh hớng dẫn của GV
- HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm
* Kết quả: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nớc nóng, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nớc lạnh thì mức chất lỏng giảm đi
+ Em có nhận xét gì về mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế ?
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nớc có nhiệt độ khác nhau
+ Hay giải thích tại sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng
vào các vật nóng, lạnh khác nhau ?
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cung thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi nhiệt độ cao, co lại khi nhiệt độ thấp
+ Chất lỏng thay đổi nh thế nào khi
* Hoạt động 3: Những ứng dụng trong thực tế
Trang 12+ Tại khi đun nớc không nên đổ đầy vào
ấm ?
- Thảo luận cặp đôi, trình bày trớc lớp
+ Tại sao bị sốt ngời ta lại dùng túi nớc
=> Mục Bạn cần biết : SGK - HS nối tiếp đọc
3 Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện từ và câu
Luyện tập về Câu kể “ai là gì?”
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết đợc câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu đợc tác dụng của câu kể tìm ợc
đ Biết xác định Cn, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm đợc
- Viết đợc đoạn văn có dùng câu kể “Ai là gì?”
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Vở BT, bảng nhóm
2 Phơng pháp : Phơng pháp thảo luận nhóm, động não, làm việc cá nhân, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra:
- 1 HS nói nghĩa của 3 – 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
- 1 em làm bài tập 4
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Luyện tập thực hành:
là gì?” có trong mỗi đoạn văn và nêu tác dụng của nó
- Phát biểu ý kiến, 2 số HS làm bài vào bảng nhóm
- GV treo bảng lên bảng, nhận xét và chốt
lời giải đúng:
Trang 13Câu kể Ai là gì?“ ” Tác dụng
- Nguyễn Tri Phơng là ngời Thừa Thiên Câu giới thiệu
- Cả hai ông đều không phải là ngời Hà Nội Câu nêu nhận định
- Ông Năm là dân ngụ c của làng này Câu giới thiệu
- Cần trục là cánh tay đắc lực của các chú công nhân Câu nêu nhận định
vị ngữ trong mỗi câu
- 1 HS lên bảng làm
- GV cùng cả lớp nhận xét: - Nguyễn Tri Phơng/ là ngời Thừa Thiên
- Cả hai ông/ đều không phải là ngời Hà Nội
- Ông Năm/ là dân ngụ c của làng này
- Cần trục/ là cánh tay đắc lực của các chú công nhân
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu và gợi ý cho HS:
- Cần tởng tợng tình huống
- Giới thiệu thật tự nhiên
HS: 1 HS giỏi làm mẫu
- Cả lớp viết đoạn giới thiệu vào vở
- Từng cặp HS chữa bài cho nhau
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và chỉ rõ câu
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn chuyện)
- Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con ngời
Trang 142 Phơng pháp : Phơng pháp trình bày 1 phút, động não, thảo luận nhóm, thực hành,…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
GV gọi 1 – 2 HS kể 1 – 2 đoạn câu chuyện giờ trớc
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
nói về lòng dũng cảm vợt qua nguy hiểm
thử thách của Bác Hồ trong cuộc đời hoạt
Tiết 128: Luyện tập chung
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết thực hiện phép chia hai phân số
- Biết cách tính và rút gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên; biết tìm phân số của một số
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia phân số
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
Trang 151 Đồ dùng: SGK, bảng nh óm, vở BT.
2 Phơng pháp : Phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luạn nhóm, động não, …
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
GV gọi HS lên chữa bài tập
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
79
57
49
5: = ì =
b)
3
51
53
15
13
564
721
87
421
31
13
17
51
3:7
53:7
537
152
243
2
=
=
:+ Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi.
- GV hớng dẫn HS thực hiện nhân chia
tr-ớc, cộng trừ sau (nh đối với số tự nhiên)
- HS nêu cách thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài tập vào vở
- GV và HS nhận xét, chữa bài
a
3
194
233
19
24
ì
3
16
26
34
12
13
1:4
3−
=
4
14
24
Trang 1660 x 5
3 = 36 (m)Chu vi của mảnh vờn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m)Diện tích của mảnh vờn là:
60 x 36 = 2160 (m2)
Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích: 2160m2
- GV chấm, chữa bài cho HS
3 Củng cố dặn dò:–
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm BT1c, BT2c (137)
lịch sử
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết sơ lợc về cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong:Từ thế kỷ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong; cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển
- Dùng lợc đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II Đồ dùng và ph ơng pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng: Bản đồ VN, phiếu học tập
2 Phơng pháp : Phơng pháp trình bày cá nhân, thảo luận nhóm, động não, …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra: - Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nớc ta lâm vào thời kì bị chia cắt ?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra những hậu quả gì?
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng Trong trên bản đồ (Làm việc cả lớp).
- GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỷ
* Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang ( Thảo luận nhóm).
- YC hs dựa vào SGK làm việc theo
nhóm 4 (qua phiếu học tập)
Đánh dấu x vào trớc ý trả lời đúng
- Thảo luận theo nhóm
Trang 17 Cấp hạt giống cho dân gieo trồng.
Cấp lơng thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang
3 Đoàn ngời khẩn hoang đã đi đến những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây Nguyên
Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có ngời đến khẩn hoang
4 Ngời đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến ?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng HS: Các nhóm thảo luận theo câu hỏi, đại
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN,
em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn
ngời khẩn hoang vào phía Nam
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra
nh thế nào?
- Lực lợng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang là nông dân và quân lính Họ đợc chính quyền Nhà Nguyễn cấp lơng thực trong nửa năm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoàn ngời khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn ngời lại tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng SCL ngày nay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩn hoang đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc và trù phú
- Gọi đại diện nhóm trình bày
=>KL: Trớc TK XVI, từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân
c tha thớt Những ngời nông dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di c vào phía nam cùng nhân dân địa phơng khai phá, làm ăn từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân