1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 CHUAN

33 219 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú đất nung
Tác giả Phạm Văn Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học Lýng Cao II
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án dạy học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Lýng Cao
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ55' Hướng dẫn HS đọc diễn cảm : - HS đọc bài theo cách phân vai, GV hướng dẫn HS đọc giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với tình cảm thái độ của từng -2 HS lên bảng đọc bài,

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2009

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên khoan thai

2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài

Hiểu nội dung (phần đầu) truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trờ thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc rất có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh ho¹ bµi häc trong SGK.

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ!(4') Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Văn hay chữ tốt, trả lời

câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét bài cũ

HĐ2(1') Bài mới: GTB

HĐ315') Hướng dẫn luyện đọc :

- Đọc từng đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

Chú ý đọc đúng câu sau : Chắt còn một đồ

chơi nữa là chú bé bằng đất / em nặn lúc đi

chăn trâu / Chú bé đất ngạc nhiên / hỏi lại :

- Đọc thầm phần chú thích ở cuối bài

- Đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ4(10') Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Các nhóm đọc và trả lời các câu hỏi

+ Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác

nhau như thế nào?

-Các đồ chơi này được làm bằng chất liệu gì,

màu sắc ra sao?

+ Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì?

+ Vì sao chú bé Đất quyết dịnh trở thành chú

Đất Nung?

+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho

điều gì?

HĐ5(5') Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- HS đọc bài theo cách phân vai, GV hướng

dẫn HS đọc giọng phù hợp với diễn biến của

câu chuyện, với tình cảm thái độ của từng

-2 HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi, nhận xét

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu

+ Đoạn 2 : 6 dòng tiếp theo

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướng dẫn của GV

- HS đọc thầm

- HS luyệïn đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- HS theo dõi

- HS thảo luận nhóm

+ Một chàng kị sĩ cưỡi ngực rất bảnh,

- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà Ý1:Những đồ chơi của cu Chắt

+ Nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời mưa ngấm nước bị rét

- Vì chú sợ là ông Hòn Rấm chê là nhát + Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích

Ý2:Lòng can đảm của chú bé Đất

- 4 HS đọc toàn bài theo cách phân vai (người dẫn chuyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn rấm)

- Cả lớp theo dõi

Trang 2

nhân vật.

- GV treo bảng phụ, đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc luyện đọc theo cách phân vai

- Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

HĐ6(3') Củng cố, dặn dò:- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị : Chú đất nung (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

Toán(Tiết 66): MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số (thông qua bài tập)

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ!(4') Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng

thực hiện 246 x 374 306 x 205 478 x

260

GV nhận xét cho điểm HS

HĐ2(1') Bài mới:Giới thiệu bài.

hđ3(12') Giới thiệu tích chất một tổng chia

cho một số a) So sánh giá trị của các biểu

thức

(35 +21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

- Giá trị của hai biểu thức (35 +21) : 7 và

35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau?

(35 +21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

b) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một

số

+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng nào?

- Hãy nêu nhận xét về dạng của biểu thức 53

: 7 + 21 : 7 ?

- Nêu từng thương trong biểu thức này

- Còn 7 là gì trong biểu thức (35 + 21) : 7

- Vì (35 +21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

-Từ biểu thức gọi HS nêu tính chất

HĐ4(18') Luyện tập

Bài 1a:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Có mấy cách để tính giá trị của biểu thức?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:GV viết lên bảng biểu thức (35 – 21) :

HS thực hiện, nhận xét

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- HS tính và so sánh

(35 +21) : 7 = 56 : 7 = 8Và 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 Giá trị của hai biểu thức (35 +21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 bằng nhau

- HS đọc biểu thức

- Một tổng chia cho một số

- Biểu thức là tổng của hai thương

-Thương thứ nhất là: 35 : 7, thương thứ hai là: 21 : 7

- 7 là số chia

Hs nêu, nhận xét

- Tính bằng hai cách

- Có hai cách

- 2 HS lên bảng làm bài theo hai cách, cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc biểu thức

- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm một cách

- Nhận xét bài làm của bạn

- Lần lượt từng HS nêu

Trang 3

Giáo viên Học sinh

7

- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

biểu thức trên theo 2 cách

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách

làm của mình

- Như vậy khi có một hiệu chia cho một số

mà cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia

hết cho số chia ta có thể làm thế nào?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự tóm tắt bài toán và trình bày bài giải

- Chữa bài và cho điểm HS

- Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a) 3 b) 4

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Đáp số: 15 nhóm

HĐ5(4') Củng cố, dặn dò:- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc của tính chất một tổng chia cho

một số

- Làm bài tập 1b/ 76 - Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số

Lịch sử(T.14): NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có thể :

- Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Thấy được mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dưới thời nhà Trần

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập cho HS.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu

hỏi cuối bài 11

- Nhận xét việc học bài ở nhà của HS

HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ3(13') Hoàn cảnh ra đời của Nhà Trần

- Đọc SGK đoạn “ Đến cuối thế kỷ XII …

Nhà Trần được thành lập”

- Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ XII như thế

nào ?

-Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế

nhà Lý như thế nào ?

GV kết luận

HĐ4(14') Nhà Trần xây dựng đất nước

- Làm việc cá nhân vào phiếu học tập

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi SGK

-Cuối thế kỷ XII, nhà Lý suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, đời sống nhân dân khổ cực

-Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gáiù

-HS đọc SGK và làm bài vào phiếu

Trang 4

- Báo cáo kết quả, nhận xét.

- Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời

Trần, quan hệ giữa vua và quan, giữa vua và

dân chưa quá cách xa ?

-Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội

và nông nghiệp như thế nào?

- Tổng kết những việc nhà Trần đã làm để

xây dựng đất nước

+Đứng đầu nhà nước là vua +Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

+Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

+Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin

+Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

+Trai tráng khỏe mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu

- HS nhận xét về phần trả lời của bạn

-Vua Trần cho đặt chuông lớn

-Trai tráng khỏe tuyển vào quân đội Thời bình thì sản xuất, thời chiến thì tham gia chiến đấu

-Lập thêm Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

-HS trả lời lại các ý trên

HĐ5(4') Củng cố, dặn dò:-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài.

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

-Chuẩn bị bài sau

Đạo Đức(T.14); BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Công lao của thầy giáo, cô giáo đối với HS

- HS phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo

2 Thái độ: Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo

3 Hành vi:- Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo

- Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ tình huống bài tập 1

- Bảng phụ ghi các tình huống

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao mỗi chúng ta phải hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ ?

+ Đọc câu ca dao nói về công lao của cha

mẹ?

- Ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành, nuôi dưỡng chúng ta nên người - Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

Trang 5

Giáo viên Học sinh HĐ2(1') Bài mới Giới thiệubài

HĐ3(10') Xử lý tình huống

- Chia nhóm

+ Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống sẽ làm gì?

+ Nếu em là học sinh cùng lớp đó, em sẽ làm

gì? Vì sao?

GV kết luận

HĐ4(10') Thế nào là biết ơn thầy cô?

- Tổ chức làm việc cả lớp

+ Đưa ra các bức tranh thể hiện các tình

huống như bài tập 1, SGK

+ Hỏi: Bức tranh nào thể hiện lòng kính

trọng, biết ơn thầy cô giáo hay không?

GV kết luận

- Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng,

biết ơn thầy cô giáo?

- Nếu em có mặt trong tình huống ở bức tranh

3, em sẽ nói gì với các bạn HS đó?

HĐ5(10') Những việc làm thể hiện lòng biết

ơn đối với thầy cô giáo

- Chia HS làm 6 nhóm, mỗi nhóm nhận 1

băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập

2

- Yêu cầu HS tìm thêm các việc làm biểu

hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Làm việc theo nhóm+ Các bạn sẽ đến thăm cô giáo+ Em cũng sẽ đến thăm cô giáo Vì cô giáo là người không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người, nên chúng ta phải kính trọng và biết ơn cô giáo

- HS quan sát các bức tranh

- HS giơ tay nếu đồng ý bức tranh 1,2,4 thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo ; Không giơ tay nếu bức tranh 3 không thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

“Không biết ơn” trên bảng

- 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

HĐ6(3') Củng cố, dặn dò:

- Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô giáo?

- Về nhà các em hãy viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học, sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo

- GV nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2009

Khoa học(T.27): MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống

- Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 6

giống nhau, giấy lọc, cát, than bột.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi

1.Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm

nước?

2.Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối

với sức khỏe của con người?

+ Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

HĐ2(1') Bài mới:Giới thiệu bài:

HĐ3(30') Hình thành kiến thức:Các cách

làm sạch nước thông thường

* 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- Tổ chức hoạt động cả lớp

+ Hỏi:

1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng

những cách nào để làm sạch nước?

2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả

như thế nào?

- Kết luận: Thông thường người ta làm sạch

nước bằng các cách nào?

- Làm sạch nước rất quan trọng Sau đây

chúng ta sẽ làm thí nghiệm làm sạch nước

bằng phương pháp đơn giản

- Hoạt động cả lớp

* Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc

* Dùng bình lọc nước

* Dùng bông lót ở phễu để lọc

* Đun sôi nước …2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ được một số vi khuẩn gây bệnh cho con người

* Lọc nước bằng cách khử trùng nước: cho vào nước chất khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn Tuy nhiên chất này làm cho nước có mùi hắc

* Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt

vi khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh thì mùi thuốc khử trùng cũng bay đi hết

Tác dụng của lọc nước

- Tổ chức thực hành lọc nước đơn giản GV

làm thí nghiệm yêu cầu HS quan sát hiện

tượng, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau

2) Than bột có tác dụng gì?

- Tiến hành lọc nước trong nhóm hoặc theo dõi GV làm (các bước làm thí nghiệm như trang 56 SGK), thảo luận

1) Trước khi lọc có màu đục,có nhiều tạp chất như đất, cát, … Sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất

2) Nước sau khi lọc chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy được

+ Nối tiếp nhau trả lời

1) Cần phải có than bột, cát sỏi

Trang 7

Giáo viên Học sinh

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì?

+ Chỉ vào hình minh họa 2

+ Gọi HS lên bảng mô tả dây chuyền sản

xuất và cung cấp nước của nhà máy

- Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà

máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại

bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng

2) Khử mùi và màu của nước

3) Loại bỏ các chất không tan trong nước.-HS trả lời

Nước được lấy từ nguồn nước giếng, nước giếng, nước sông … đưa vào trạm bơm đợt một Sau đó chảy qua dàn khử sắt, bể lắng để loại chất sắt và những chất không hòa tan trong nước

-3 HS mô tả trước lớp

Sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi

uống

+ Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản

hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được

chưa? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước

trước khi uống?

+ Nhận xét, cho điểm

+ Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em

cần làm gì?

Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do nhà máy sản xuất đều không uống ngay được Chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

+ Giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫn nước sạch

HĐ4(3') Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

Toán(Tiết 67): CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng

Tính giá trị biểu thức theo hai cách

GV nhận xét cho điểm HS

HĐ2(1') Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ3(12') Hướng dẫn thực hiện phép chia

a) Phép chia 128472 : 6

- Viết lên bảng phép tính 128472 : 6 = ?

- Đặt tính để thực hiện phép chia

- Chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ

tự nào?

- Thực hiện phép chia

- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó

yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện phép chia

nêu rõ các bước chia của mình

(248 + 524) : 4 (476 – 357) : 7

927 : 3 + 318 : 3 528 : 6 – 384 : 6-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- HS đọc phép chia

- HS đặt tính

- Theo thứ tự từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng tính, cả lớp làm vào nháp

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 8

- Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết hay

phép chia có dư?

b) Phép chia 230859 : 5

- Tiến hành tương tự như phép chia

128472 : 6 , lưu ý đây là phép chia có dư

- Với phép chia có dư ta phải chú ý điều gì?

HĐ4(29') Luyện tập: Bài 1:

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho HS tự

làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu chiếc áo?

- Một hộp có mấy chiếc áo?

- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu

chiếc áo ta phải làm phép tính gì?

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Là phép chia hết

- Theo dõi và thực hiện theo yêu cầu

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS làm bài vào vở nháp

- Nêu cách thực hiện phép tính của mình

HS đọc

- 1 em làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở Đáp số : 21435 l

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Có tất cả 187250 chiếc áo

- Một hộp có 8 chiếc áo

- Phép tính chia 187250 : 8

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Đáp số: 23406 hộp còn thừa ra 2 áo

HĐ5(3') Củng cố, dặn dò:- Khi thực hiện phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì?

- Về nhà luyện tập nhiều về phép chia

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC TIÊU:

- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy.

- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1

- Giấy khổ để HS học nhóm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Giáo viên Học sinh HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS đặt 2 câu hỏi: 1

câu dùng để hỏi người khác, 1 câu tự hỏi

mình

- Nhận xét và cho điểm từng HS

HĐ2(1') Giới thiệu bài:

HĐ3(30') Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS làm bài nhóm 2

- 3 HS lên bảng đặt câu

- Cả lớp đặt câu vào nháp

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu sửa chữa cho nhau

Trang 9

Giáo viên Học sinh

-HS đặt câu của mình

- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, sửa chữa

- Gọi HS đọc những câu mình đặt

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3

- HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- Gọi một vài HS dưới lớp đặt câu

Bài 5:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm

+ Thế nào là câu hỏi?

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- GV kết luận:

+ Câu a) d) là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi

điều mà em chưa biết

+ Câu b) c) e) không phải là câu hỏi Vì câu

b là nêu ý kiến của người nói Câu c) e) là

nêu ý kiến đề nghị

- Lần lượt nói câu mình đặt, nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 3 HS đặt câu trên bảng lớp Cả lớp tự đặt câu vào vở

-Theo dõi, nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn, HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

Có phải – không? phải không? à?

- 3 HS lên bảng đặt câu, HS dưới lớp đặt câu vào vở

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- HS tiếp nối đọc câu mình đặt

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

HS trả lới

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- Lắng nghe

HĐ4(3') Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài : Dùng câu hỏi vào mục đích khác.

- Về nhà đặt 3 câu hỏi, 3 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi.

- Nhận xét tiết học

Chính tả(Nghe – viết)(T.14);

CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU:

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê

2 Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai : s / x

; ât / âc

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết

vào bảng con

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ3(24') Hướng dẫn HS nghe - viết:

- Đọc một lần đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm mấy câu?

+ Những chữ nào cần viết hoa?

+ Nội dung đoạn văn này nói gì?

- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa 8 bài

- Nhận xét bài viết của HS

HĐ4(7') Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả:

Bài 2 : phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm

bài

- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của

mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những

nhóm làm bài đúng

Bài 3 :- phần a

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng lớp

- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả

- GV theo dõi, nhận xét

- Tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo, lỏng lẻo

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- Theo dõi

- Cả lớp đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm 9 câu

+ Chữ đầu câu

+ Tả chiếc áo búp bê xinh xắn

- Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm

- HS viết bài vào vở

Chiếc Aùo Búp Bê

Trời trở rét… may cho bé.

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi, tự sửa lỗi

- Theo dõi để rút kinh nghiệm

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Điền vào ô trống tiếng chứa ât hay âc

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và tìm kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình

- 1 số em đọc bài làm của nhóm mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Thi tìm các tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng

s hoặc x

- Các nhóm HS tham gia chơi

+ Sâu, siêng năng, , sáng suốt, sát sao, + xanh, xa, xấu, , xa vời, xấu xí, xum xuê,

- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, cả lớp nhận xét kết quả

HĐ5(2') Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì ? Nội dung bài viết hôm nay là gì?

- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Trang 11

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa tìm được lời thuyết minhphù hợp với nội dung mỗi bức tranh minh hoạ truyện Búp bê của ai?

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh hoạ trong SGK Các băng giấy nhỏ và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

HĐ1(4') Bài cũ: - Gọi học sinh kể lại chuyện

em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh

thần kiên trì, vượt khó

- Nhận xét cho điểm

HĐ2(2') Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ3(30') Hướng dẫn kể chuyện:

a) Kể chuyện:

- Lần1 : Giọng kể chậm rãi, thong thả

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh

minh hoạ

b) Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.

- Quan sát tranh, thảo luận theo cặp để tìm lời

thuyết minh cho từng tranh

- Phát băng giấy, bút dạ cho từng nhóm

Nhóm nào làm xong trước dán băng giấy dưới

mỗi tranh

- Gọi các nhóm có ý kiến khác bổ sung

- Nhận xét, sửa lời thuyết minh (nếu cần)

- Kể lại truyện trong nhóm

- Kể toàn truyện trước lớp

- Nhận xét học sinh kể chuyện

c) Kể chuyện bằng lời của búp bê.

- Kể chuyện bằng lời của búp bê là NTN?

- Khi kể phải xưng hô như thế nào?

- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp

- Kể chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho học sinh thi kể trước lớp

- Nhận xét bạn kể

- Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai giỏi

nhất, kể hay nhất

d) Kể phần kết truyện theo tình huống.

- Đọc yêu cầu bài tập 3

-2 HS kể

-Lắng nghe, viết đề vào vở

- Truyện kể về một con búp bê

- Lắng nghe

- HS theo dõi lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Viết lời thuyết minh ngắn ngọn, đúng nội dung, đủ ý vào băng giấy

- Bổ sung

- Đọc lại lời thuyết minh

- 4 HS kể chuyện trong nhóm Các em bổ sung, nhắc nhở, sửa cho nhau

- 3 Học sinh tham gia kể (mỗi học sinh kể nội dung 2 bức tranh) (2 lượt học sinh kể)

- Kể bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện

- Khi kể phải xưng hô tôi hoặc tớ, mình,

em - Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe

- 3 HS kể từng đoạn truyện

- 3 HS thi kể toàn truyện

- Nhận xét bạn kể

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

Trang 12

Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra?

- Học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh trình bày Sau mỗi học sinh

trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp

cho từng học sinh và cho điểm học sinh

- Viết phần kết truyện ra nháp

- 5 – 7 HS trình bày

HĐ4(3') Củng cố, dặên dò : - Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- Dăïn học sinh về nhà luôn biết yêu quý mọi vật quanh mình, kể lại truyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài tuần 15

-Thứ tư, ngày 25 tháng 11 năm 2009

Tập đọc(T.28); CHÚ ĐẤT NUNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữa ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu ớt

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Chú Đất Nung (phần 1)

Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét bài cũ

HĐ2(1') Bài mới: GTB

HĐ3(15') Hướng dẫn luyện đọc :

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài, đọc từng đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

Lưu ý đọc đúng những câu hỏi, câu cảm: Kẻ

nào đã bắt nàng tới đây ? Lầu son của nàng

đâu? Chuột ăn rồi ! Sao trông anh khác

thế?; - Gọi HS đọc thầm phần chú thích

- Đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ4(10') Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Đoạn 1 : Từ đầu vào cống tìm công chúa + Đoạn 2 : Tiếp theo đến chạy trốn

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến vớt lên bờ phơi nắng cho se bột lại

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- Sửa lỗi theo hướng dẫn của GV

- HS luyệïn đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- Theo dõi GV đọc bài

Trang 13

Giáo viên Học sinh

- Gọi HS đọc đoạn từ đầu đến cả hai bị ngấm

nước, nhũn cả chân tay

- Kể lại tai nạn của hai người bột

- Gọi HS đọc đoạn còn lại, trả lời

+ĐN đã làm gì khi thấy hai người bột bị nạn ?

+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước,

cứu hai người bột ?

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn (Từ hai người

bột tỉnh dần đến hết), trả lời câu hỏi :

+ Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối

truyện có ý nghĩa gì?

+ Đặt thêm tên khác cho truyện

HĐ5(5') Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Gọi HS đọc bài theo cách phân vai

- GV hướng dẫn HS đọc giọng phù hợp với

diễn biến của câu chuyện

- GV đọc diễn cảm đoạn từ (hai người bột

tỉnh dần vì các đằng ấy ở trong lọ thuỷ

tinh mà)

- HS luyện đọc theo cách phân vai, GV theo

dõi, uốn nắn

- Thi đọc diễn cảm

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm : -Hai người bột sống trong lọ thủy tinh .Ý1:Tai nạn của hai người bột

1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại

+ Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, Ý2: Đất Nung dũng cảm cứu hai người bột

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời

Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách, khó khăn, trở thành người có ích + Hãy tôi luyện trong lửa đỏ / Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- 4 HS đọc toàn bài theo cách phân vai (người dẫn chuyện, nàng công chúa, chàng

kị sĩ, Đất Nung)

- Cả lớp theo dõi

- Từng cặp HS luyện đọc theo cách phân vai

- Một vài học sinh thi đọc bài trước lớp

HĐ6(4') Củng cố, dặn dò: - Điều câu chuyện muốn nói với em là gì?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn nhiều lần, kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài : Cánh diều tuổi thơ

- Nhận xét tiết học

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố tính chất một tổng chia cho một số, một hiệu chia cho một số

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng

GV nhận xét cho điểm HS

HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ3(30') Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và yêu cầu HS nêu các phép chia

hết, phép chia có dư

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

-3 HS lên bảng làm phép chia

-Cả lớp làm vào bảng con

-Lắng nghe, viết đề bài vào vở

- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở.a9642 (chia hết) 8557(dư 4)

b) 39929 (chia hết) 29757(dư 1)

Trang 14

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.

- Nêu cách tìm số bé, số lớn trong bài toán về

tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:- Gọi HS đọc đề bài

- Nêu công thức tính trung bình cộng của các

số

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình cộng

số ki-lô-gam hàng của bao nhiêu toa xe?

- Vậy chúng ta phải tính tổng số hàng của

bao nhiêu toa xe?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài

- HS làm theo dãy( dãy 1 cách 1, dãy 2 cách

2 )

- Nêu tính chất mình đã áp dụng để giải bài

toán

- Phát biểu hai tính chất nêu trên

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Số bé = (tổng – hiệu) : 2

+ Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Muốn tính trung bình cộng của các số ta lấy tổng của chúng chia cho các số hạng

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình cộng của 3 + 6 = 9 toa xe

- Phải tính tổng số hàng của 9 toa xe

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Đáp số : 13710 kg

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Phần a, áp dụng tính chất một tổng chia cho một số

- Phần b, áp dụng tính chất một hiệu chia cho một số

- 2 HS lần lượt phát biểu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

HĐ4(3') Củng cố, dặn dò: - GV hỏi HS những kiến thức các em vừa luyện tập.

- Chuẩn bị bài: Chia một số cho một tích

- Nhận xét tiết học

Tập làm văn(T.27): THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?

I MỤC TIÊU :

Hiểu được thế nào là miêu tả

Bước đầu viết được đoạn văn miêu tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bút dạ và giấy khổ to viết nội dung bài tập 2.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

HĐ1(4') Bài cũ:

Em hãy kể lại câu chuyện theo một trong 4

đề bài đã chọn ở BT2

Nhận xét cho điểm học sinh

HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ3(13') Nhận xét:

Bài tập 1:- Đọc yêu cầu của bài tập và đoạn

văn

- Tìm cho cô đoạn văn đó miêu tả những sự

-Gọi 2 HS lên kể, nhận xét

-HS lắng nghe, viết đề vào vở

-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm

- Học sinh tìm và phát biểu: Các sự việc được miêu tả là: cây sòi, cây cơm nguội,

Trang 15

Giáo viên Học sinh

việc nào?

- GV nhận xét chốt ý

Bài tập 2:- Đọc yêu cầu của bài tập và đọc

các cột trong bảng theo chiều ngang

- GV giao việc: Các em dựa vào mẫu viết về

cây sòi để viết về cây cơm nguội và viết về

lạch nước theo đúng nội dung đã ghi ở hàng

ngang của bảng kẻ trong SGK

- Cho học sinh làm bài GV phát giấy đã kẻ

sẵn bảng cho các nhóm

- GV nhận xét chốt ý

Bài 3:- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Để tả được hình dáng của cây sòi, màu sắc

của lá cây sòi, cây cơm nguội, tác giả phải

quan sát bằng giác quan nào?

+ Để tả được chuyển động của lá cây tác giả

phải quan sát bằng giác quan nào?

+ Còn sự chuyển động của dòng nước, tác giả

phải quan sát bằng giác quan nào?

Ghi nhớ: -Lật SGK/ 140.

- Đặt một câu văn miêu tả đơn giản

- Nhận xét

HĐ4(27') Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh phát biểu

- Nhận xét kết luận: Trong truyện Chú Đất

Nung chỉ có một câu văn miêu tả

Bài 2:- Đọc yêu cầu và nội dung

- HS quan sát tranh minh họa và giảng

+ Trong bài thơ Mưa em thích hình ảnh nào?

- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn miêu tả

- Gọi HS đọc bài viết của mình Nhận xét,

sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS và cho

điểm các em viết hay

lạch nước

-HS đọc

- Các nhóm làm bài vào giấy

- Đại diện các nhóm trình bày bài, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Đọc thầm lại đoạn văn và trả lời câu hỏi

- Tác giả phải quan sát bằng mắt

- Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằng tai

- Muốn như vậy người viết phải quan sát kỹ bằng nhiều giác quan

- Đọc phần ghi nhớ/140-1 HS đặt

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm miệng

- “ Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàg công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son”

- Tự viết bài

- Đọc bài văn của mình trước lớp

HĐ5(3') Củng cố, dặên dò : - Thế nào là miêu tả?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà ghi lại 1,2 câu miêu tả một sự vật mà em quan sát được trên đường đi học và chuẩn bị bài sau

Trang 16

Địa Lý(T.14): HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của họat động trồng trọt và chăn nuôi của người dân ĐBBB

- Nêu được các công việc chính phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phu viết câu hỏi và sơ đồ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu tên 1 lễ hội ở ĐBBBvà cho

biết lễ hội đó được tổ chức vào thời gian

nào? HĐ2(1') GTB

HĐ3(30') Hình thành kiến thức:

ĐBBB – vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước.

-Yêu cầu HS làm việc theo từng cặp, đọc

sách đoạn 1 – mục 1 – SGK để trả lời câu

hỏi: Tìm 3 nguồn lực chính giúp ĐBBB trở

thành vựa lúa thứ 2 của cả nước và điền vào

sơ đồ

- Yêu cầu HS trả lời

_ GV đưa ra các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 đảo

lộn thứ tự và dán lên bảng (không để tên của

hình)

Sắp xếp các hình theo đúng thứ tự các công

việc phải làm để sản xuất lúa gạo

- Yêu cầu 1 HS lên bảng xếp lại thứ tự cho đúng

- Em có nhận xét gì về công việc sản xuất

lúa gạo của người dân ĐBBB

Cây trồng và vật nuôi thường gặp ở ĐBBB

- Yêu cầu HS đưa tranh đã sưu tầm được (GV

đã chọn lọc trước) giới thiệu về cây trồng,

vật nuôi ở ĐBBB

- Kể tên các loại cây trồng và vật nuôi

thường gặp ở ĐBBB, GV ghi lại lên bảng

ĐBBB – Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh

- Đưa bảng nhiệt độ của HN lên bảng và

thiệu với HS

+ Hà Nội có ……… tháng có nhiệt độ nhỏ hơn 200 C

+ Đó là các tháng ? Đó là thời gian của mùa?

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS quan sát GV và lắng nghe

- HS làm việc từng cặp, đọc sách và thảo luận để trả lời câu hỏi của GV

- 3 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ trả lời

- HS quan sát các hình thức thảo luận sắp xếp cho đúng thứ tự:

Làm đất – gieo mạ – nhổ mạ – cấy lúa – chăm sóc lúa – gặt lúa – tuốt lúa – phơi thóc

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời: vất vả, nhiều công đoạn

HS đưa tranh ảnh ra giới thiệu với bạn bên cạnh của mìnhvề cây trồng vật nuôi ở ĐBBB trong traqnh ảnh

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ trả lời

+ 3 tháng có nhiệt độ nhỏ hơn 200 C

+ Đó là các tháng 12, 1, 2

+ Đó là thời gian của mùa đông

- HS tiếp tục suy nghĩ và trả lời

+ Mùa đông lạnh ở ĐBBB kéo dài 3 – 4

Ngày đăng: 14/10/2013, 16:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. - GA 4 CHUAN
Bảng ph ụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w