Dạy bài mới 1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a/ Luyện đọc - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn 2 lượt kết hợp sửa lỗi đọc sai.. - Thi đọc phân vai giửa các nhóm Củng cố – Dặn dò
Trang 1Thứ hai ngày 07 tháng 09 năm 2009
Môn: TẬP ĐỌC
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
- Băng giấy viết đoạn văn luyện đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1
2
1/ Ổn định lớp, hát
2/ Kiểm tra bài cũ
- Đọc và trả lời câu hỏi
3/ Giới thiệu bài:
* Chủ điểm : Măng mọc thẳng GV dùng tranh minh
họa, giới thiệu măng non là biểu tượng của thiếu nhi
và của đội viên TNTP Thiếu nhi là thế hệ măng non
của đất nước cần trở thành những người trung thực
* Bài đọc : Một người chính trực mở đầu cho chủ
điểm này, giới thiệu về một tấm gương chính trực đã
được sử sách ghi lại
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn ( 2 lượt) kết
hợp sửa lỗi đọc sai
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến : đó là Vua Lý Cao Tông
+ Đoạn 2 : Tiếp đến “ Tới thăm Tô Hiến Thành
được”
+ Đoạn 3 : Còn lại
- Đọc trong nhóm :
- Cho HS đọc toàn bài
- Đọc chú giải kết hợp giải nghĩa 1 số từ
- Đọc mẫu : Đọc 1 lần giọng kể rõ ràng, thong thả ,
lời Tô Hiến Thành điềm đạm , dứt khoát , thể hiện
thái độ kiên định , nhấn giọng các từ gợi tả , gợi cảm
b/ Tìm hiểu bài:
* Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Đoạn này kể chuyện gì ? ( thái độ chính trực của Tô
- 2 HS nối nhau đọc + trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh và nghe
- Mỗi HS đọc 1 đoạn Cả lớp nhìn SGK đọc thầm theo
- Nhóm 3
- 2 HS đọc cả lớp theo dõi
- 1 H đọc to
- Theo giỏi SGK
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 1 HS trả lời, lớp nhận xét
Bài: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
Trang 2+ Trong việc lập ngôi vua , sự chính trực của Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào?
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
- Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Thái hậu lại ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành
tiến cử Trần Trung Tá?
+ trong việc tìm người giúp nước , sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như
Tô Hiến Thành ?
- Cho HS nêu ý chính đoạn 3 :
* Tô Hiến Thành tiến cử người tài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, y/c cả lớp tìm ý chính bài
- Ghi nội dung chính , cho HS nhắc lại
* Ca ngợi sự chính trực và tấm long vì dân vì nước
của Tô Hiến Thành
2/ Luyện đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài, yêu cầu HS tìm giọng
đọc phù hợp
- Gợi ý cách đọc đoạn 1, 2 (theo mục 2a), cho thi đọc
- Đọc phân vai đoạn 3 : 3 vai ( đọc 1 lần)
- GV treo bảng hướng đẫn đọc phân vai, ngắt giọng
đoạn 3
- Thi đọc phân vai giửa các nhóm
Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện cách đọc phân vai
bài đọc ở nhà
- Đọc thầm, tìm ý TLCH
- 1 HS trả lời , lớp nhận xét
- 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm
- HS trả lời cá nhân từng câu hỏi, cả lớp nhận xét , bổ sung
- Cá nhân nêu ý kiến , lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm nêu ý chính
- 1 số HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp cả lớp theo dõi , nhận xét bổ sung cách đọc diễn cảm từng đoạn và cả bài
- 3 HS đọc phân vai , lớp nhận xét
- 3 HS đọc lại lớp nhận xét
- 2, 3 nhóm 3 (ngẫu nhiên) lớp nhận xét
Trang 3Môn: CHÍNH TẢ
Tiết: 04
I- MỤC TIÊU:
1 Nhớ – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ “Truyện cổ nước mình”
2 Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r / d / gi, hoặc có vầnân / âng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1
2
3
1/KT Bài cũ:
-Viết nhanh, đúng tên các con vật bắt đầu bằng tr, ch
- Nhận xét, sửa bài
2/ Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu bài học
Dạy bài mới
a/ Hướng đẫn , nhớ viết.
- Đọc yêu cầu của bài
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ + TLCH : “Vì
sao tác giả yêu truyện cổ”
- Hỏi : “ Bài thơ thuộc thể loại thơ gì?” ( Thơ lục
bát)
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ viết hoa và từ dễ
viết sai
- Nhận xét , nhắc nhở cách viết
- Nhớ – Viết bài chính tả : 14 dòng đầu bài thơ
- Chấm chữa bài:
+ Cho HS tự chấm lỗi dựa vào SGK
+ Thống kê lỗi
+ Chấm 1 số vở và nhận xét
b/
Hướng dẫn làm bài tập chính tả ( bài 2a)
- Đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi sửa chung trên bảng
- Nhận xét , sửa bài : cho HS nhận xét bài trên bảng
và vở bạn
- Nhận xét , chốt lời giải đúng, cho HS chấm , chữa
bài
- Đọc lại bài tập đã sửa
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết hoc
- Dặn đọc lại đoạn thơ trong bài 2a , ghi nhớ để
không viết sai những từ ngữ vừa đọc,
- Thi tiếp sức 2 nhóm (5 HS/nhóm)
- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc to cả lớp nhớ lại
- 1 HS trả lời lớp nhận xét
- Làm việc cá nhân
- Lắng nghe
- Tự viết bài vào vở
- Đổi vở theo cặp , dò sửa lỗi
- HS đếm lỗi thông báo
- Nộp vở theo yêu cầu của GV
- 1 , 2 HS đọc , lớp theo dõi
- 1 HS làm bảng phụ , lớp làm vào vở
- Bảng lớp , vở BT ( tự chuẩn )
- Cá nhân
- 2 , 3 HS đọc , lớp lắng nghe
Môn: TOÁN
Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Bài: SO SÁNH VÀ XẾP TỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Trang 4I- MỤC TIÊU:
1 Hệ thống hoá một số kiến thức về so sánh hai số tự nhiên
2 Nắm được đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Phấn màu
2 Học sinh: Bảng con
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1
2
1/ Ổn định lớp, hát
2/ Kiểm tra bài cũ
- Làm bài tập :
a Viết 5 số tự nhiên đều có 4 chữ số : 1, 5, 9, 3
b Viết 6 chữû số tự nhiên đều có 6 chữ số : 0 , 9 ,
5 , 3 , 1 , ,2
c Viết mỗi số sau thành tổng của các hàng của
nó : 45789 , 100400 , 145700985
- Nhận xét , sửa bài
3/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học
Dạy bài mới:
1/ Hướng dẫn nhận biết cách so sánh 2 số tự
nhiên
- Nêu cặp số 100 và 99 yêu cấu HS so sánh
- Nhận xét, chốt ý : số nào có nhiều chử số hơn thì
lớn hơn 100 > 99
- Số nào ít chử số hơn thì bé hơn : 99 < 100
- Nêu số yêu cầu HS so sánh và giải thích cách
làm: 152 và 257 , 1736 và 1863 , 1240 và 1241
- Nhận xét chất ý : theo ý 01 SGK/21 trường hợp 2
số có số chử số bằng nhau
- Kết luận chung : Bao giờ cũng so sánh được 2 số
tự nhiên , nghĩa là xác định được số này lớn hơn
( hay bé hơn) ssố kia
- Yêu cầu HS nhận xét từng cặp số kế tiếp nhau
trong dãy số tự nhiên bắt đầu từ : 0 ,1 ,2 ,…, 9 ,……
- Cho HS nêu kết luận chung về đặc điểm của các
số trong dãy số tự nhiên
- Chốt ý: ( Theo ý 1, 2 phần nhận xét SGK/21)
2/ Hướng dẫn xếp thứ tự các số tự nhiên
- Nêu các sốtự nhiên : 7689 , 7968 , 7896 , 7869,
yêu cầu xếp các số tự nhiên trên theo thứ tự
* Từ bé , đến lớn
* Từ lớn đến bé
- Trình bày, nhận xét kết quả nêu cách làm
- Yêu cầu HS nhắc lại kết luận
- 1 HS làm bảng lớp
- 1 HS làm bảng lớp
- 1 HS viết bảng lớp
- Cả lớp mở VBTVN kiểm tra
- Lắng nghe
- Làm miệng, nêu kết quả, giải thích
- Vài HS nhắc lai kết luận và lấy thêm ví dụ
- Từng HS nêu kết quả , giải thích, cả lớp nhận xét , nêu cách so sánh chung
- Nhắc lại lấy ví dụ
- HS lần lượt so sánh , nêu kết quả theo yêu cầu
-1 số HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 54
Luyện tập – thực hành
Bài 1 :
+ Cho HS tự làm rồi sửa bài chung
+ Cho HS nhắc lại cách so sánh 2 số tự nhiên
Bài 2 :
+ Cho HS đọc yêu cầu BT
+ Lưu ý thứ tự cần thực hiện từ bé đến lớn…
+ Cho HS tự làm bài rồi sửa chung và nhận xét
- Nhận xết , đánh giá kết quả bài làm ( trên bảng ,
trong vở BT ) theo yêu cầu đề bài
- Cho nhắc lại cách xếp các số theo thứ tự đã cho
Bài 3:
Cho HS thực hiện tương tự bài 2 nhưng theo thứ tự
từ lớn đến bé
Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết giờ học
- Dặn dò HS làm thêm các BT trong vở BT
toán 4 xem lại phần nội dungbài học SGK
- Vài HS nhắc lại
- Cá nhân lần lượt thực hiện từng yêucầu , 1 HS làm trên bảng lớp , cả lớp làm trong vở nháp
- Đối chiếu , nhận xét bài làm của bạn với bài làm của mình
- 1 số HS nhắc lại kết luận như trong mục 2 SGK
- bảng lớp – Vở BT
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 04 Bài: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Trang 6- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ
- Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập và trong
cuộc sống hằng ngày?
- Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó
khăn riêng Để học tập tốt, chúng ta cần làm gì?
-…nhà xa, sáng đi học, chiều về chămgà, vịt, tưới rau đỡ bố mẹ
-…cố gắng, kiên trì vượt qua những khókhăn
2 Thảo luận nhóm (bài tập 2 – SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Giáo viên mời một số nhóm trình bày Cả lớp
trao đổi, bổ sung
- Giáo viên kết luận, khen những học sinh biết
vượt khó khăn trong học tập
- Học sinh đọc yâu cầu bài tập 2 – SGK
- Học sinh thảo luận theo nhóm 6
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh lắng nghe
3 Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 3 / SGK).
- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Giáo viên mới một vài em trình bày trước lớp
- Giáo viên kết luận, khen những em đã biết vượt
qua khó khăn trong học tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi, họcsinh trình bày do giáo viên chỉ định
- Học sinh lắng nghe
4 Làm việc cá nhân (bài tập 4 – SGK).
- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập
- Giáo viên mời một số học sinh trình bày những
khó khăn và biện pháp khắc phục
- Giáo viên ghi tóm tắt ý kiến trên bảng
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- Giáo viên kết luận, khuyến khích học sinh thực
hiện những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề
ra để học tập tốt
Kết luận chung: Trong cuộc sống, mỗi người đều
có những khó khăn riêng Để học tập tốt, cần cố
gắng vượt qua những khó khăn
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Học sinh trình bày nếu được giáo viên chỉ định
- Học sinh trao đổi
- Học sinh lắng nghe
5 Học sinh thực hiện các nội dung ở mục “Thực hành” trong SGK.
Thứ ba ngày 08 tháng 09 năm 2009
Trang 7Môn: TOÁN
Tiết: 17
I- MỤC TIÊU:
1 Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên
2 Luyện tập vẽ hình vuông
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 1/ Ổn định lớp, hát
2/ KT bài cũ:
3/ Giới thiệu: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em so
sánh các số tự nhiên và luyện vẽ hình vuông
2 Dạy bài mới:
1/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV cho học sinh đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
- 1 học sinh lên bảng làm bài Cả lớplàm bài vào vở
Bài 3
- Giáo viên viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859 167 và yêu cầu học sinh suy nghĩ để
tìm số điền vào ô trống
- Tại sao lại điền số 0
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm các phần còn lại,
khi chữa bài yêu cầu học sinh giải thích cách điền số
của mình
- Điền số 0
- Học sinh giải thích
- Học sinh làm bài và giải thích
Bài 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài mẫu, sau đó
làm bài
- Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh
- Làm bài, sau đó 2 học sinh ngồicạnh đổi chéo vở cho nhau để kiểmtra bài của nhau
3 Củng, dặn dò.
- Giáo viên tổng kết tiết học
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 07
Bài: LUYỆN TẬP
Bài: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
Trang 8I- MỤC TIÊU:
1 Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với
nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từláy)
2 Bước đầu biất vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghépvà từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Một vài trang từ điển trong Từ điển tiếng Việt
2 Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ: ngay ngắn, ngay thẳng
3 Một số tờ phiếu kẻ bảng để học sinh các nhóm làm BT1, 2 (phần Luyện tập)
III- CÁC DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài 2 :
Trang 9- Đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS trao đổi bài , cĩ thể sử dụng từ điển để làm
bài
- Cho HS trình bày bài tập
- Cho nhận xét , bổ sung bài tập ,kết hợp yêu cầu HS giải
thích ý nghĩa 1 số từ trong bài tập
Đánh giá : Phiếu nào nhiều từ đúng sẽ được khen
Củng cố - Dặn dị
+ Từ ghép là gì ? cho ví dụ
+ Từ láy là gì ? cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà viết lại các từ láy , từ ghép vừa tìm được vào
sổ tay và đặt câu hỏi với các từ đĩ
Môn: KHOA HỌC
Tiết: 07 Bài: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
Trang 10I- MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có thể:
1 Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
2 Nói tên các thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Hình 16, 17 SGK
2 Các tấm phiếu ghi tên các loại thức ăn
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1
2
1/ Ổn định lớp, hát
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi , yêu cầu HS trả lời
+ Vitamin cĩ tác dụng như thế nào đối với cơ thể ?
Vitamin cĩ trong những loại thức ăn nào ?
+ Chất khống cĩ vai trị gì đối với cơ thể ? những thức
ăn nào cĩ chứa chất khống ?
+ Chất xơ cĩ vai trị gì đối với cơ thể ? những thức ăn
nào cĩ chứa chất xơ ?
- Đánh giá – cho điểm
3/ Giớithiệu bài
- Hằng ngày em ăn những loại thức ăn gì ?
- Nếu phải ăn một loại thức ăn trong nhiều ngày em sẽ
cảm thấy thế nào ?
- Vì sao chúng ta phải ăn nhiều lọai ăn ? bài học này
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Dạy bài mới:
1/ Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi mĩn.
- Nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận
- Nếu mỗi ngày chỉ ăn 1 loại thức ăn thì ảnh hưởng thế
nào đối vớicơ thể ?
- Để cĩ sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như thế nào ?
- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi mĩn ?
- Tổ chức trình bày , nhận xét kết quả thảo luận
Kết luận : Như mục ”Bạn cần biết” SGK/17 GV nêu
nộidung - cho HS nhắc lại
2/ Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.
- Nĩi tên nhĩm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa và ăn hạn chế
- Yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng” cân đối
trung bình cho một người trong một tháng (đối với
người lớn)
- Yêu cầu HS thảo luận về tên nhĩm thức ăn
+ Cần ăn đủ + Ăn vừa phải
+ Ăn cĩ mức độ + Ăn ít
+ Ăn hạn chế
- Tổ chức trao đổi kết quả thảo luận
- Nhận xét , tổng kết nội dung thảo luận
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câuhỏi Cả lớp theo dõi nhận xét
- Trao đổi theo cặp
- HS ở các nhĩm trao đổi với nhau
Kết luận : Các thức ăn cĩ chứa nhiều chất bột , đường,
Trang 11vitamin, chất khống ,và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các
thức ăn cĩ chứa nhiều chất đạm cần ăn vừa phải Các thức ăn
chứa nhiều chất béo nên ăn cĩ mức độ Khơng nên ăn nhiều
đường và nên hạn chế ăn muối
3/ Trị chơi đi chợ
Mục tiêu: biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa ăn, một cách
hợp lí, cĩ lợi cho sức khỏe
- Phổ biến cách chơi : Quan sát tranh vẽ các mĩn ăn ( treo
trên bảng lớp) đồ uống đã chế biến hoặc tươi sống hãy lựa
chọn các thức ăn, đồ uống hợp lí cho 1 ngày
- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhĩm hoạt động
- Tổ chức trình bày ,nhận xét kết quả trị chơi dựa vào tiêu
chuẩn bữa ăn cân đối
Kết luận: Cho HS nhắc lại lượng ăn của các nhĩm thức ăn
(như ở HĐ2)
- Nhận xét , tổng kết tiết học
- Dặn : Học thuộc mục bạn cần biết và thực hành ăn
uống đủ chất dinh dưỡng
Sưu tầm các mĩn ăn chế biến từ cá , đậu , thịt
- Lắng nghe
- Nhĩm 4 thảo luận lên thực đơn
- Đại diện các nhĩm lần lượt cơng
bố thực đơn, các nhĩm khác nhận xét
Môn: THỂ DỤC
Tiết: 07 Bài: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY
Trang 12II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm: Sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn khi tập luyện
2 Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ, vẽ sân chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NG
P PHÁP TỔ
1.
Phần mở đầu :
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,
chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Tìm nhạc trưởng”
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
6-10 phút
4 hàng dọcchuyển
4 hàng ngang
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ, quay trái, quay phải Giáo viên điều khiển
- Ôn đi đều vòng phải, đứng lại
- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
- Ôn tổng hợp tất cả nội dung ĐHĐN nêu trên
b) Trò chơi vận động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Chạy tại chỗ,
vỗ tay nhau” Giáo viên tập hợp học sinh theo đội hình chơi,
nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, rồi cho học
sinh một tổ chơi thử Sau đó cho cả lớp chơi thi đua Giáo viên
quab sát, nhận xét biểu dương tổ thắng cuộc
18-22 phút
4 hàng dọc
4 hàng ngang
Vòng tròn
3.Phần kết thúc:
- Tập họp học sinh thành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang
làm động tác thả lỏng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập
về nhà
4-6 phút2-3 phút
1-2 phút1-2 phút
4 hàng dọc chuyển
4 hàng ngang
Trang 13Môn: MỸ THUẬT
Tiết: 04
I- MỤC TIÊU:
- Học sinh tìm hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của học tiết trang trí dân tộc
- Học sinh biết cách chép và chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
- Học sinh yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên
- SGK, SGV
- Một số mẫu trang trí hoạ tiết trang trí dân tộc
- Hình gợi ý cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
Học sinh
- SGK, vở thực hành
- Sưu tầm hoạ tiết trang trí dân tộc
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV gợi ý bằng 1 số câu hỏi :
* Các họa tiết trang trí là :
* Hình hoa lá, con vật ở các họa tiết trang trí cĩ đặc điểm
gì ?
* Đường nét, cách sắp xếp họa tiết trang trí như thế nào?
* Họa tiết được dung để trang trí ở đâu ?
- GV bổ xung và nhấn mạnh :
+ Họa tiết trang trí dân tộc là di sản văn hĩa quí báu của
ơng cha ta để lại, chúng ta cần phải học tập, giữ gìn,
và bảo vệ di sản ấy
Cách chép họa tiết trang trí dân tộc.
- GV: Chọn một vài hình họa tiết trang trí đơn giản
- Hướng dẫn vẽ từng bước
+ Tìm và vẽ , phác hình dáng chung của các họa tiết
+ Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác họa hình bằng
các nút thẳng sau khi vẽ trục ngang , trục dọc
+ Quan sát, so sánh để điều chỉnh hình vẽ cho giống mẫu
+ Hồn chỉnh hình và vẽ màu theo ý thích
Thực hành
- GV: yêu cầu HS chọn và chép hình họa tiết trang trí
dân tộc ở SGK
-Yêu cầu HS quan sát kỉ hình họa tiết trước khi vẽ
-Nhắc vẽ theo các bước hướng dẫn ( chú ý vẽ cân đối với
phần giấy )
- Gợi ý : HS vẽ màu theo ý thích , tạo hình vẽ sinh động
- GV quan sát , hướng dẫn , bỗ sung
…
- HS vẽ từng bước theo hướng dẫn của GV
Bài: VẼ TRANG TRÍ
CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
Trang 15Thứ tư ngày 09 tháng 9 năm 2009
Môn: TOÁN
Tiết: 18
I- MỤC TIÊU:
1 Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn
2 Nắm được mối quan hệ của yến, tạ, tấn với ki-lô-gam
3.Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng
4 Thực hành làm tình với các đơn vị đo khối lượng đã học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK , vở BT , bảng phụ ghi nội dung bài 2
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 1/ Ổn định lớp, hát
2/ KT bài cũ:
3/ Giới thiệu: Tiết học hôm nay các em sẽ được làm
quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu yến, tạ, tấn.
* Giới thiệu yến
- Các em đã được học những đơn vị đo khối lượng
nào?
- Giáo viên giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng
đến hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng đơn vị là
yến
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg
- Giáo viên ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy yến gạo
- Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ mua bao nhiêu
ki-lô-gam cám?
- Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bàc Lan đã mua bao
nhiêu yến rau?
- Đã học gam, ki-lô-gam
- Học sinh nghe giảng và nhắc lại
- Mua 10 kg gạo tức là mua 1 yến gạo
- Mẹ mua 1 yến cám tức là mẹ mua
10 kg cám
- Bác Lan đã mua 2 yến rau
* Giới thiệu tạ
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến,
người ta dùng đơn vị đo là tạ
- 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến
- 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bắng 10 kg, vậy 1
tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 tạ?
- Giáo viên ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 con bê nặng 1 tạ, tức là nặng bao nhiêu yến? Bao
nhiêu ki-lô-gam?
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- 1 tạ = 100 kg
- 100 kg = 1 tạ
- 1 con bê nặng 1 tạ tức là con bê nặng
10 yến hay nặng 100kg
Bài: YẾN, TẠ, TẤN
Trang 16-1 bao xi mămg nặng 10 yến tức là nặng bao nhiêu tạ,
bao nhiêu ki-lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng bao
nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* Giới thiệu tấn
- Để đo các vật nặng hàng chục tạ người ta còn dùng
đơn vị tấn
- 10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn = 10 tạ
- Biết 1 tạ = 10 yến, vậy 1 tấn gằng bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
- Ghi bảng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg
- Một con voi nặng 200kg, hỏi con voi nặng bao nhiêu
tấn, bao nhiêu tạ?
- Một xe chở hàng chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó chở
được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
- Bao xi măng nặng 10 yến tức là nặng 1 tạ, hay nặng 100kg
- Một con trâu nặng 200kg, tức là con trâu nặng 20 yến hay 2 tạ
- Học sinh nghe và nhớ
- 1 tấn = 100 yến
-1 tấn = 1 000 kg
- Con voi đó nặng 2 tấn hay nặng
20 tạ
- Xe đó chở được 3000 kg
b/ Luyện tập thực hành:
Bài 1
- Giáo viên cho học sinh làm bài, sau đó gọi 1 học sinh
đọc bài trước lớp để chữa bài Giáo viên gợi ý để học
sinh hình dung về ba con vật xem con nào nhỏ nhất,
con nào lớn nhất
- Con bò cân nặng 2 tạ tức là bao nhiêu ki-lô-gam?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ?
- Học sinh đọc
- Là 200 kg
- Là 20 tạBài 2
-Giáo viên viết bảng câu a, yêu cầu học sinh cả lớp suy
nghĩ để làm bài
-Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg?
-Em thực hiện thế nào để tìm được 1 yến 7 kg = 17 kg?
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại
-Học sinh làm phần a
-Vì 1 yến = 10 kg, nên 5 yến = 10
- Giáo viên viết lên bảng: 18 yến + 26 yến, sau đó yêu
cầu học sinh tính
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách tính của
mình?
- 18 yến + 26 yến = 44 yến
- Lấy 18 + 26 = 44, sau đó viết tên đơn vị vào kết quả
3 - Giáo viên nhận xét tiết học.
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau
Trang 17Môn: TẬP ĐỌC
3 Học thuộc lòng những câu thơ em thích
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong bài
- Bảng phụ viết đoạn thơ hướng dẫn đọc
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3/ Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát trang + TLCH: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Giới thiệu : Cây tre luơn gắn bĩ với người dân VN cả
trong cuộc sống cũng như đấu tranh dữ nước qua bài
đọc chúng ta cũng tìm hiểu và làm rỏ thêm điều đĩ
Dạy bài mới:
1/ Luyện đọc và tìm hiểu bài
- Đọc từng đoạn bài thơ , kết hợp luyện phát âm :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ Bờ tre xanh”
+ Đoạn 2 : Tiếp đến ….” hát ru lá cành”
+ Đoạn 3 : Tiếp đến … “ Truyện đờI cho con”
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ mới : lũy thành (chú giải)
- Đọc đoạn 1 , TLCH : Câu thơ nào cho biết sự gắn bĩ
lâu đời giữa cây tre và con ngườI VN
- Đoạn này muốn nĩi với chúng ta điều gì ?
Đọc đoạn 2 ,3 TLCH
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất
tốt đẹp của con ngườI VN :
a cần cù
b đồn kết
c ngay thẳng
- 2 HS đọc + trả lời câu hỏi
Trang 18- Đoạn 4 : Em thích hình ảnh nào về cây tre và búp măng
non ? vì sao ?
+ Đoạn kết của bài có ý nghĩa gì ?
- GV chốt ý : Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ , điệp
ngữ , thể hiện sự kết tiếp , liên tục của các thế hệ : Tre già
thì măng mọc
- Cho HS nêu nội dung chính bài thơ
- Ghi ND : Bài thơ ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của
con người VN : Giàu tình thương yêu , ngay thẳng , trung
thực thông qua hình ảnh cây tre
3/ Luyện đọc diễn cảm và TLCH
- Đọc lại cả bài thơ
- Lưu ý HS cách đọc diễn cảm : Nhấn giọng các TN gợi tả ,
gợi cảm , ngắt giọng phù hợp với tình cảm và nội dung bài
thơ
- GV đọc mẫu
- Thi đọc diễn cảm 1 đoạn bài tự chọn
- Thi đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài thơ
- Đánh giá cho điểm , những HS đọc hay , đúng
- Cho HS nêu ý nghĩa bài thơ, nêu cảm nhận của bản thân
sau khi học xong bài thơ
- Nhận xét tiết học , dặn tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Đọc thầm , TLCH
- Cá nhân trả lời , lớp nhận xét bổ xung
-1 số HS nêu, lớp nhận xét bổ sung
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc ( 2 lần ) cả lớp nhận xét về cách đọc
- Lắng nghe + đọc thầm theo SGK
- Vài HS thi đọc
- 1 số HS thi , lớp nhận xét bình chọn
- Cá nhân phát biểu