1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tuan 4 (CHUAN)

41 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Toán Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 324 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các hoạt động dạy - học hoạt động của thầy hoạt động của trò 1.. các hoạt động dạy - học hoạt động của thầy hoạt động của trò 1.. - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Chia nhóm 4:

Trang 1

- Làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ.

- Biết giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ

*Trọng tâm: Học sinh biết giải toán có lời văn thành thạo.

Ii chuẩn bị

1- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài bảng số trong ví dụ 1 chép vào bảng phụ.2- Học sinh: Xem trớc bài

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.:

- Gọi học sinh chữa bài tập làm thêm ở

Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.

- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1

- Hớng dẫn HS tìm hiểu đề:

? 1 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?

? 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km?

? 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?

? 8km gấp mấy lần 4km?

- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì

quãng đờng nh thế nào ?

- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đờng

nh thế nào?

- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ

giữa thời gian và quãng đờng đi đợc

=> Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần

thì quãng đờng gấp lên bấy nhiêu lần

* Giáo viên ghi nội dung bài toán

Trang 2

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt nh SGK Yêu cầu

HS thảo luận tìm cách giải

Giáo viên gợi ý 2 cách giải

* Rút về đơn vị

- Tìm số km đi đợc trong 1 giờ?

- Tính số km đi đợc trong 4 giờ?

- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm

nh thế nào?

* Tìm tỉ số

- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần

- Nh vậy quãng đờng đi đợc trong 4 giờ

gấp quãng dờng đi đợc trong 2 giờ ?

lần? Vì sao?

- 4 giờ đi đợc bao nhiêu km?

Gọi học sinh nêu cách giải

Bớc tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần đợc

gọi la bớc tìm tỉ số

- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở

Thực hành

Bài 1:

- Giáo viên hớng dẫn giải

- Yêu cầu HS lên bảng trình bày bài

- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần)

- Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lầnthì quãng đờng cũng tăng lên bấy nhiêu lần

16.000 x 7 = 112.000 (đồng) Đáp số: 112.000 đồng

- 2 học sinh giải mỗi em một cáchLớp làm vở

Trang 3

1200 x 4 = 4800 (cây) Đáp số : 4800 cây

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu đề

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Giáo viên chấm một số bài

- 1 số HS trả lời theo yêu cầu đề

i mục tiêu

Sau bài học học sinh nêu đợc:

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do hệ quả củachính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

- Bớc đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tê và xã hội (kinh tế thay đổi kéo theo

sự thay đổi của xã hội)

*Trọng tâm: Nắm đợc sự biến đổi của xã hội Việt Nam thời kỳ (thế kỷ XIX =>

XX)

Trang 4

Ii chuẩn bị .

1- Giáo viên: Hình minh hoạ Sgk, phiếu học tập, tranh ảnh t liệu v kinh tế xã hộiViệt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

2- Học sinh: Xem trớc bài

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.:

? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản

công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885?

? Thuật lại cuộc diễn biến của cuộc phản

 Hoạt động 1: Những thay đổi của

nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19

ở Việt Nam, chúng đã thi hành những

biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ

vét tài nguyên của nớc ta? Những việc

làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những

ngành kinh tế mới nào?

?Ai đợc thừa hởng những quyền lợi do sự

phát triển kinh tế?

Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến

- Giáo viên kết luận: tóm tắt các ý học

sinh trả lời

 Hoạt động 2: Những thay đổi

trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ 19

đầu thế kỷ 20 và đời sống của nhân dân.

- Học sinh thảo luận nhóm

- Có 2 giai cấp: địa chủ phong kiến vànhân dân

- Xuất hiện ngành kinh tế mới =>kéo theo

Trang 5

Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi?

Có thêm những tầng lớp mới nào?

-Nêu những nét chính về đời sống của

công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế

kỷ 19 đầu thế kỷ 20?

=> Giáo viên tổng kết lại những ý học sinh

trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài

học

4 Củng cố

- Yêu cầu học sinh lập bảng so sánh tình

hình kinh tế - xã hội Việt Nam trớc khi

- Chuẩn bị bài sau : Su tầm tranh ảnh, t

liệu về Phan Bội Châu và phong trào

Đông Du

sự thay đổi của xã hội

- Thành thị phát triển có tầng lớp mới: viênchức, trí thức, chủ xởng, giai cấp côngnhân

- Nông dân mất ruộng đói nghèo phải vàolàm thuê trong các nhà máy, xí nghiệp Đờisống cực khổ

- 2 HS nêu bài học

- HS lập bảng so sánh

****************************************

Tập đọc

Những con sếu bằng giấy

(Theo Những mẩu chuyện lịch sử thế giới)

i mục tiêu

1- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài

+ Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài (Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma,Na-ga-ki)

+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêutả hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé

2- Hiểu nội dung bài: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới

*Trọng tâm: Đọc lu loát, diễn cảm, hiểu đợc nội dung bài.

Ii chuẩn bị

1- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bài học SGK

Su tầm tranh ảnh về các vụ nổ hạt nhân, bom nguyên tử

Bảng phụ viết đoạn 3 để luyện đọc

2- Học sinh: Xem trớc bài

Trang 6

iii các hoạt động dạy - học.

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.:

- Kiểm tra học sinh đọc phân vai cả 2

phần vở kịch

Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

a. Giới thiệu bài:

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

 Luyện đọc.

- Gọi HS đọc bài

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

-Ghi bảng từ khó đọc: 100.000 ngời

Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma,

Na-ga-da-ki

- Yêu cầu học sinh đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

GV theo dõi, kiểm tra

- Giáo viên đọc mẫu

Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc lớt bài, thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi

? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?

Học sinh theo dõi, nhận xét

- Học sinh khá đọc bài

- Học sinh nêu:

Đoạn 1: từ đầu Nhật Bản

Đoạn 2: tiếp nguyên tử

Đoạn 3: tiếp gấp 644 con

- Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm

đôi tìm câu trả lời

- Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào mộttruyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ mộtnghìn con sếu giấy treo quanh phòng em

Trang 7

? Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói

- Giáo viên đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- CB bài sau: Bài ca về trái đất

“Mong muốn cho thế giới này mãi mãihoà bình”

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình

- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lênkhát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ

Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)

I Mục tiêu: Học song bài biết

- Mỗi ngời cần có trách nhiệm về việc làm của mình

- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành những hành vi sai, trốn tráchnhiệm

ii chuẩn bị

- GV : Các tình huống về có trách nhiệm về việc làm của mình

- HS :Những mẫu chuyện về ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảmnhận lỗi và sửa lỗi

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là ngời có trách nhiệm về việc

làm của mình?

-

Trang 8

3 Bài mới:

a. Giới thiệu bài

b Phát triển bài

 Hoạt động 1: Noi theo gơng sáng.

- Yêu cầu HS kể về một tấm gơng đã có

trách nhiệm với việc làm của mình

- GV kể cho HS nghe một câu chuyện về

ngời có trách nhiệm về việc làm của

mình

 Hoạt động 2 : Em sẽ làm gì?

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, giải

quyết các tình huống sau:

+ Trong giờ ra chơi, bạn Hùng làm rơi

hộp bút của bạn Lan nhng lại đổ cho bạn

em mới đa ra quyết định cuối cùng

- Em sẽ suy nghĩ xem có nên đi chơi vớibạn hay không Nếu đi thì bố mẹ vềkhông thấy em sẽ rất lo lắng và không có

ai trông nhà, vì vậy em sẽ hẹn Hùng lầnkhác đi chơi

- Em sẽ nhắc bạn cần đổ rác vào đúngnơi quy định vì

- từ chối không hút và khuyên bạnkhông nên hút thuốc lá vì

- HS hoạt động cặp đôi theo hớng dẫn.

- Thảo luận tìm ra cách giải quyết và

đóng vai thể hiện

- 2 cặp HS trình bày trớc lớp

- HS nhận xét từng cặp đóng vai

Trang 9

Sau bài học học sinh biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- Xác định bản thân học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

* Trọng tâm: Nắm đợc đặc điểm của tuổi thành niên đến tuổi già.

Ii chuẩn bị

1- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK

Các giấy tờ ghi đặc điểm của các lứa tuổi, giấy khổ to

2- Học sinh: Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghềkhác nhau

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5

của bài 6 Bắt đợc hình vẽ nào thì nói về

lứa tuổi ấy

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b Phát triển bài:

 Hoạt động 1: Đặc điểm con ngời ở

từng giai đoạn: vị thành niên, trởng

thành, tuổi già.

- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ

hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh

quan sát trả lời câu hỏi

? Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con

ngời?

? Nêu một số đặc điểm của con ngời ở giai

Hát

-5 học sinh trả lời lên bảng bắt thăm vềgiai đoạn phát triển của cơ thể mà bức

ảnh bắt đợc

Lớp nhận xétHọc sinh lắng nghe

- Học sinh thảo luận nhóm, quan sáttranh và trả lời câu hỏi

Nhóm xong sớm dán phiếu lên bảng,trình bày Các nhóm khác bổ sung

- HS nêu

-3 học sinh trình bày đặc điểm của 3

Trang 10

1 - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => ngời

lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất,tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội Nh vậy,tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vịthành niên

Tuổi trởng thành

Từ 20 – 60 tuổi

2 - 3 - Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển nhất,

các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện Lúc này cóthể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân,gia đình và xã hội

4

Từ 60 - 65 tuổi trở

lên

4 - Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của các

cơ quan giảm dần Có thể kéo dài tuổi thọ bắngcách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham giacác hoạt động xã hội

 Hoạt động 2: Su tầm và giới thiệu

ng-ời trong ảnh.

- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị

- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu ngời trong

ảnh mà mình su tầm đợc với các bạn trong

nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?

Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai

đoạn này có đặc điểm gì?

Yêu cầu học sinh trình bày trớc lớp

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng

 Hoạt động 3: ích lợi của việc biết đợc

các giai đoạn phát triển của con ngời.

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi

thảo luận để trả lời câu hỏi

? Biết đợc các giai đoạn phát triển của con

ngời có lợi ích gì?

Tổ chức cho học sinh trình bày

? Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời?

- Học sinh đa ra các bức ảnh mà mìnhchuẩn bị

- Học sinh giới thiệu ngời trong ảnhvới các bạn trong nhóm

- 5-7 học sinh giới thiệu về ngời trongbức ảnh mà mình chuẩn bị

Lớp nhận xét

- 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Hoạt động cả lớp

Trang 11

? Việc biết từng giai đoạn phát triển của

con ngời có lợi ích gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng

- Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển

của tuổi học sinh

4 Củng cố :

- Nhận xét giờ học

- Tuyên dơng học sinh có ý thức

5 Dặn dò :

- Học thuộc đặc điểm của các giai đoạn

phát triển của con ngời từ tuổi vị thành niên

đến tuổi già

- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh tuổi dậy thì

- Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niênhay tuổi dậy thì

- Biết đợc đặc điểm tuổi dậy thì giúp takhông e ngại, lo sợ về những biến đổicủa cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh đ-

ợc sự lôi kéo không lành mạnh=> giúp

ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tậpphù hợp => cơ thể phát triển toàn diệnLớp nhận xét

Học sinh lắng nghe

- HS theo dõi

*********************************

Kỹ thuật thêu dấu nhân (Tiết 2)

i mục tiêu:

HS cần phải:

-Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kỹ thuật, đúng quy trình

ii chuẩn bị :

- GV : Mẫu thêu dấu nhân

- HS : 1 mảnh vải, kim , chỉ màu, kéo, bút màu, thớc kẻ

iii các hoạt động dạy học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sản phẩm giờ trớc của HS

- Gọi 2 HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

- Yêu cầu HS thực hiện thao tác thêu 2

mũi thêu dấu nhân

Trang 12

- Lu ý HS : Trong thực tế, kích thớc của

mũi thêu dấu nhân chỉ bằng một phần ba

hoặc bằng một phần hai kích thớc của

mũi thêu các em đang học Do vậy, nếu

các em thêu trang trí trên váy, áo các

em nên thêu các mũi thêu có kích thớc

Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng:

- Giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

Trang 13

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

 Thực hành

Bài 1:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi,

nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần =>

số vở mua đợc sẽ nh thế nào?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Trong 2 bớc tính của bài giải, bớc nào

gọi là bớc rút về đơn vị?

Bài 2:

- Hớng dẫn học sinh làm bài 1 theo cách

“tìm tỉ số”

Giáo viên đánh giá cho điểm

Trong bài giải trên bớc nào là bớc “tìm tỉ

- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số

vở mua đợc gấp lên bấy nhiêu lần

- Bớc tính giá tiền một quyển vở

Học sinh nhận xét

Giải

Trang 14

-Giáo viên chấm bài, nhận xét

- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và

số tiền công nhận đợc Biết rằng mức trả

công một ngày không đổi?

4 Củng cố

- Giáo viên tóm tắt nội dung bài

- Yêu cầu học sinh nhắc lại 2 cách giải

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Bài về nhà: 2, 3, 4 (làm cách 2)

- Chuẩn bị bài sau: ôn tập

Số tiền công đợc trả cho một ngày làm là:

72.000 : 2 = 36.000 (đồng)

Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:

36.000 x 5 = 180.000 (đồng) Đáp số 180.000 đồngHọc sinh nhận xét bài trên bảng

- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thìkhi gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêulần thì số tiền nhận đợc cũng gấp (giảm)bấy nhiêu lần

- Nghe, viết đúng, đẹp bài văn: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

- Tiếp tục luyện tập củng cố về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanhtrong tiếng

- Giáo dục học sinh rèn chữ, giữ vở

*Trọng tâm: Viết đúng, trình bày đẹp bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.

Ii chuẩn bị

1- Giáo viên: Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làmbài tập 2

2- Học sinh: Vở bài tập, vở chính tả

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.:

- Treo bảng kẻ mô hình cấu tạo vần

- Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới

này mãi mãi hoà bình”

? Hãy viết phần vần của các tiếng trong

câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần

Hát

2 học sinh làm bảng, lớp làm nháp

1 học sinh nhận xét

Trang 15

? Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các

tiếng của câu văn trên

 Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

? Vì sao Ph.răng ĐơBô-en lại chạy sang

hàng ngũ quân đội ta?

? Chi tiết nào cho thấy ông rất trung

thành với đất nớc Việt Nam ta?

? Bài văn có từ nào khó viết?

- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm đợc

Giáo viên nhận xét

 Viết chính tả

Giáo viên đọc cho học sinh viết

 Soát lỗi và chấm bài

Giáo viên đọc toàn bài văn

- Chấm 7 – 10 bài

- Nhận xét bài của HS

c Hớng dẫn làm bài tập

Bài 2:

Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài

Yêu cầu học sinh tự làm bài

? Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?

- Dấu thanh đợc đặt ở âm chính gồm: âm

đệm, âm chính, âm cuối

- 1 học sinh nêu

Học sinh nghe

- Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại

- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa củacuộc chiến tranh xâm lợc

- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhng ông nhất

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lỗi-Đổi vở bạn chéo nhau soát lỗiHọc sinh thu vở

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi

1 học sinh làm bảng, lớp làm vởTiếng

Trang 16

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Nêu yêu cầu của bài tập?

?Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng?

? Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng

- Học thuộc quy tắc dấu thanh

- Chuẩn bị bài sau: Một chuyên gia máy xúc

- Học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở hai tiếngtrong bài 1

- Dấu thanh đợc đặt trong âm chính

- Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến”

có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cáithứ 2 nguyên âm đôi

“nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ởchữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi

********************************

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

i mục tiêu

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa

*Trọng tâm: Nắm đợc khái niệm và tác dụng của từ trái nghĩa Vận dụng làm bài

tập

Ii chuẩn bị

1- Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập

Từ điển tiếng Việt

2- Học sinh: xem trớc bài

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 học sinh đọc đoạn văn viết

Trang 17

b Phát triển bài

 Nhận xét

Bài 1:

? Nêu các từ in đậm?

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh

nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.

? Con hiểu chính nghĩa là gì?

? Phi nghĩa là gì?

? Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ

chính nghĩa và phi nghĩa?

- Giáo viên kết luận: hai từ “chính

nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngợc

nhau gọi là từ trái nghĩa

- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái

nghĩa?

Bài 2, 3:

? Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái

nghĩa?

? Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?

? Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?

? Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?

? Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên

gợi ý chỉ gạch dới những từ trái nghĩa

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Phi nghĩa, chính nghĩaHọc sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa

- Là đúng với đạo lý, điều chính đáng caocả

- Phi nghĩa trái với đạo lý

- Hai từ đó có nghĩa trái ngợc nhau

- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngợcnhau

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh thảo luận nhóm

- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổibật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái

đối lập nhau

- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ, học sinh

đọc thầm nhẩm thuộc

- gầy/ béo, to/ nhỏ, trắng/ đen, tối/ sáng

- Học sinh đọc yêu cầu

- 4 em lên bảng mỗi em làm một câuLớp làm vở

- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hayLớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- 3 học sinh lên bảng, lớp làm vở

Hẹp nhà bụngXấu ngời nết

Trang 18

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Bài 3:

- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo

luận từ trái nghĩa với các từ “hoà bình,

thơng yêu, đoàn kết, giữ gìn”

? Thế nào là từ trái nghĩa?

? Từ trái nghĩa có tác dụng gì?

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh thảo luận nhóm, tìm từ tráinghĩa

Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

- Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột

- Thơng yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù

- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái

- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá

- Học sinh đọc yêu cầu

- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặtHọc sinh nêu

Chuẩn bị bài sauLuyện tập về từ trái nghĩa

- Làm quen với bài toán liên quan đến tỉ lệ

- Biết giải các bài toán có liên quan đến tỉ lệ

- Rèn luyện kỹ năng giải toán tỉ lệ thành thạo

*Trọng tâm: Vận dụng giải toán có lời văn thành thạo.

Ii chuẩn bị

1- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài Phấn màu

2- Học sinh: Đọc trớc bài

iii các hoạt động dạy - học

hoạt động của thầy hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.:

- Gọi học sinh chữa bài tập

- Nêu cách giải bài toán về tỉ lệ thuận?

Hát

2 học sinh chữa bài

2 học sinh nêu

Trang 19

- Giáo viên nhận xét cho điểm

* Ví dụ: Giáo viên treo bảng viết sẵn ví dụ

- Nếu mỗi bao đựng 5kg thì số gạo đó

chia hết cho bao nhiêu bao?

- Nếu mỗi bao đựng 10kg thì số gạo đó

chia hết cho bao nhiêu bao?

- Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5-10 kg

thì số gạo nh thế nào?

- 5kg gấp lên mấy lần đợc 10 kg?

- 20 bao gạo giảm mấy lần đợc 10 bao?

- Khi số gạo ở mỗi bao gấp 2 lần thì số

bao gạo thay đổi nh thế nào?

- Gọi học sinh nhắc lại kết luận

* Nếu mỗi bao đựng 20kg => chia hết số

gạo đó cho bao nhiêu bao?

- Khi số gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg=>20

kg thì số bao gạo nh thế nào?

- 5kg gấp lên mấy lần đợc 20kg?

- 20 bao giảm di mấy lần đợc 5 bao?

- Khi số gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần thì

số bao gạo nh thế nào?

- Gọi học sinh nhắc lại kết luận trên?

* Bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách giải

- Gợi ý cho học sinh

C1: Rút về đơn vị.

- Nếu số ngời tăng => số ngày ntn?

- 2 ngày cần 12 ngời Vậy làm trong 1

ngày cần bao nhiêu ngời?

- 1 ngày cần 24 ngời Vậy 4 ngày cần số

ngời là:

C2: Tìm tỉ số:

- 4 ngày gấp 2 ngày ? lần?

- Khi số ngày gấp lên 2 lần thì số ngời thay

Lớp nhận xét

Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Đựng trong 20 bao

- Số gạo đó chia hết cho 10 bao

Thì số gạo giảm từ 20 bao xuống 10 bao (10 : 5 = 2)

- 5kg gấp lên 2 lần đợc 10kg

- 20 bao giảm đợc 2 lần đợc 10 bao (20 :10 =2)

- Số bao giảm đi 2 lần

- 2 học sinh nêu kết luận SGK

- Chia số gạo đó cho 5 bao

- Số bao gạo giảm từ 20 bao xuống 5 bao

- Gấp lên 4 lần (20 : 5 = 4)

- Giảm đi 4 lần (20 : 5 = 4)

- Khi đó số bao gạo giảm đi 4 lần

- 2 học sinh nêu lại

- Học sinh đọc đề, lớp đọc thầm

- Làm xong nhà trong 2 ngày cần 14 ngời

- Làm xong nhà trong 4 ngày cần ? ngời

- Học sinh thảo luận nhóm (tóm tắt và giải)

- Gọi đại diện nhóm trình bày bài giải

- Số ngày giảm

- 12 x 2 = 24 (ngời)

- 24 : 4 = 6 (ngời)

- Gấp 2 lần (4 : 2 = 2)

Trang 20

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm và chữa bài

- Giáo viên chấm bài, nhận xét

Bài 3.

- Gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải

- Giảm đi 2 lần {12 : 2= 6 (ngời)}

- 1 học sinh làm bảng, lớp làm vởNhận xét

hồ là :

12 : 6 = 2 (giờ) Đáp số : 2 giờ

Cách 2

6 máy gấp 3 máy số lần là :

6 : 2 = 3 (lần )Thời gian 6 máy hút hết nớc trong hồ là :

4 : 2 = 2 (giờ) Đáp số : 2 giờ

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

4.Củng cố

- Tóm tắt nội dung bài

Học sinh nêu

Ngày đăng: 20/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết đoạn 3 để luyện đọc. - GA Tuan 4 (CHUAN)
Bảng ph ụ viết đoạn 3 để luyện đọc (Trang 5)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w