1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án NV7( Tuần 1-12)

154 262 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 7 Tuần 1
Tác giả Lí Lan
Người hướng dẫn Nguyễn Minh Hiền
Trường học Trường THCS Tiên Động
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó.. HĐ3: Đọc - hiểu văn bản - Mục tiêu: HS có kỹ năng đọc văn bản biểu cảm Phân tích

Trang 1

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của ngời mẹ trong đêm chuẩn

bị cho ngày khai trờng đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ: Bồi dỡng ý thức học tập tác phẩm văn chơng, tình cảm gia đình, lòngkính yêu cha mẹ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: TLTK, giáo án…

2 Học sinh: Đọc văn bản; Soạn bài

C tiến trình bài dạy:

I, ổn định lớp:

II,Kiểm tra: ( GV kiểm tra về sĩ số, vở soạn bài )

III, Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Khái quát chủ đề, tạo tâm thế cho HS

- Phơng pháp: Giới thiệu

- Thời gian: 1 phút

Tuổi thơ của mỗi ngời thờng gắn với mái trờng, thầy cô, bè bạn Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thơng của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trờng đầu tiên là rất sâu đậm khó quên Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc tâm trạng của một con ngời trong thời khắc đó.

HĐ2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: HS nắm đợc những nét chính về tác giả, tác phẩm

- Phơng pháp: Giới thiệu

- Thời gian: 4 phút

( GV giới thiệu qua về tác giả)

? Bằng kiến thức đã học em hãy cho

biết văn bản này thuộc kiểu văn bản

nào ?

? Đặc điểm kiểu văn bản đó ?

I Tìm hiểu chung

1.Tácgiả: Lí Lan2.Văn bản:

Là văn bản nhật dụng (đề cập những vấn đề mang tính quenthuộc, cập nhật có tính chất xã hội )

HĐ3: Đọc - hiểu văn bản

- Mục tiêu: HS có kỹ năng đọc văn bản biểu cảm

Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của ngời mẹ trong đêmchuẩn bị cho ngày khai trờng đầu tiên của con

Trang 2

(gợi ý : bài văn viết về việc gì)

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

? Nội dung từng phần ?

? Tìm những chi tiết m/tả tâm trạng

con trớc ngày khai trờng ?

? Điều đó cho ta thấy tâm trạng con

ra sao?

? Đối với ngời mẹ trớc đó đó đã

chuẩn bị cho con những gì? (về đồ

dùng, sức khoẻ, trang phục)

? Những việc làm đó nói nên điều gì ?

? Qua đó em thấy tâm trạng của ngời

mẹ nh thế nào ? Có giống với đứa con

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày KT đầu

tiên đã để lại dấu ấn trong tâm hồn

ngời mẹ

( GV gọi HS đọc đoạn :

" Cái ấn tợng bớc vào")

? Câu văn nào cho thấy ngời mẹ nhớ

rất rõ ngày đầu tiên đi học ?

(GV k.quát: ấn tợng sâu đậm không

phai mờ về ngày KT của ngời mẹ)

? Theo em cách thể hiện tâm trạng ở

đây có gì đặc biệt? (tâm sự với ai? có

nói trực tiếp không?)

? Cách viết này có tác dụng gì ?

? Câu nào trong văn bản cho thấy sự

chuyển đổi tâm trạng ngời mẹ 1 cách

? Câu văn nào trong đoạn nói về vai

trò của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?

? Vai trò đó ntn ?

? Em nghĩ gì về câu nói :

"đi đi con hãy can đảm lên "

? Đến bây giờ học lớp 7 em hiểu thế

giới kì diệu đó ntn ?

? Bút pháp nghệ thuật tiêu biểu của

trong đêm không ngủ trớc ngày khai trờng

đầu tiên của con

2 Bố cục : 4 phần+ Tâm trạng trớc ngày KT

+Tâm trạng của mẹ khi nhớ đến ngày đầutiên đi học

+ Cảm nghĩ bên ngoài +ý nghĩ tơng lai con

3 Phân tích

a) Tâm trạng của ng ời mẹ

- Tâm trạng con : háo hức giấc ngủ dễ dàng+ coi nhẹ nhàng, thanh thản, vô t

- Ngời mẹ: chuẩn bị sách vở, quần áo đắp mền mùng cẩn thận + Sự yêu thơng, quan tâm chu đáo của ng-

ời mẹ Tâm trạng hồi hộp, phấp phỏng,thao thức, trằn trọc không ngủ đợc vì lolắng

HS thảo luận-> nhớ lại ngày đầu tiên đi học

- Kỉ niệm xa trỗi dậy

"Cứ nhắm mắt lại là dờng nh vang bên tai

tiếng đọc bài trầm bổng, hàng năm cứ vào cuối thu con đờng làng dài và hẹp"

HS đọc SGK/ 7

- "Mẹ còn nhớ sự nôn nao bớc vào"

-> không tâm sự trực tiếpnhìn con ngủ, nh tâm sự với con nhng đểnói với chính mình - ôn lại kỉ niệm cũ

=> khắc hoạ tâm t tình cảm một cách sâusắc, thể hiện đợc những điều khó nói

- "cứ nhắm mắt lại hẹp"

* Bài văn thể hiện tấm lòng yêu thơng,tình cảm sâu nặng của ngời mẹ dành chocon

-> ngày KT ở Nhật

HS theo dõi đoạn :

"Mẹ nghe nói sau này"

b) Vai trò của nhà tr ờng

"Ai cũng biết rằng, mỗi sai lầm tronggd thế hệ mai sau"

* Nhà trờng có vai trò to lớn đối với cuộc

đời của mỗi con ngời và đối với sự pháttriển của xã hội

- Nhà trờng mang lại tri thức, đạo lí, tìnhbạn

4 Tổng kết: ( GN/ sgk)

- NT miêu tả tâm trạng

Trang 3

GV hớng dẫn HS thảo luận câu hỏi

Ghi lại cảm xúc đáng nhớ nhất trong

ngày KT đầu tiên ?

III Luyện tập

Bài 1: SGK/ 9Bài 2 :

Viết đoạn văn (5 - 10 câu)

D) Hớng dẫn về nhà:

- Đọc bài đọc thêm "trờng học" Chuẩn bị bài "mẹ tôi":

- Cảm nhận gì về h/ả ngời mẹ trong bài ?

- Những suy nghĩ của em về lời ngời cha ?

- HSY: Đọc lại VB, học ghi nhớ, nắm chắc chủ đề

Tiết 2

Văn bản Ngày soạn: 08/08/2010 Ngày dạy: 23/08/2010

mẹ tôi

Et môn đô đơ A mi xi

-A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả ét-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của ngời cha khi conmắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản viết dới hình thức một bức th

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh ngời cha (tác giả bức th) và ngời

II)Kiểm tra bài cũ:

? Những điêù sâu sắc nhất mà em rút ra đợc từ văn bản "Cổng trờng mở ra"?

? KT việc viết đoạn văn của HS ?

III) Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Khái quát chủ đề, tạo tâm thế cho HS

- Phơng pháp: Giới thiệu

- Thời gian: 1 phút

Trong cuộc đời mỗi con ngời, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa lớn lao,

thiêng liêng, cao cả Nhng không phải khi nào ngời ta cũng ý thức đợc điều đó ờng nh chỉ đến khi lầm lỗi ta mới nhận ra Văn bản "Mẹ tôi "sẽ cho chúng ta một bài học nh thế.

HĐ2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: HS nắm đợc những nét chính về tác giả, tác phẩm

- Phơng pháp: Giới thiệu

- Thời gian: 4 phút

? Em hãy nêu những hiểu biết về tác

giả

? Văn bản thuộc loại văn bản gì ?

I Giới thiệu chung

1.Tácgiả: Et- môn- đô đơ A mi- xi(1846- 1908), ngời ý

2.Văn bản: là văn bản nhật dụng, tríchtrong bài "Những tấm lòng cao cả"1886

Trang 4

? Em xúc động nhất với đoạn nào ?

? Trong các phơng thức sau, đâu là

ph-ơng thức chính để tạo lập văn bản này

? Văn bản là 1 bức th của bố gửi cho

con nhng tại sao t/g' lại lấy nhan đề là

"Mẹ tôi" ?

? Cách viết này của t/g' có tác dụng

gì ?

? Hình ảnh ngời mẹ hiện lên qua

những chi tiết nào ?

? Em cảm nhận đợc phẩm chất cao

quý nào của ngời mẹ sáng lên từ đó ?

.GV nhấn mạnh đó cũng là phẩm chất

tiêu biểu của ngời mẹ VN

? Ngời cha nghĩ ntn về sự hỗn náo của

con ? Nhận xét về hình ảnh này ?

? Qua đó giúp em hiểu đợc điều gì ?

? Sự hỗn náo của En ri cô có làm đau

lòng mẹ không ?

? Câu nói nào của ngời cha cho thấy

ngời mẹ có ý nghĩa lớn nhất trong

cuộc đời của con ?

? Nếu là bạn của En ri cô em sẽ nói gì

với bạn ấy ?

? Những chi tiết nào ghi lại lời nhắn

nhủ của cha với En ri cô ?

? Vì sao ngời cha nói : "h/ả dịu dàng

+ Còn lại : Thái độ của ngời cha

3 Phân tích 1- Kể chuyện ngời mẹ 2- Kể chuyện ngời con (3)- B'hiện tâm trạng ngời cha->ngời mẹ không trực tiếp xuất hiện nhng

là tiêu điểm mà các chi tiết, nhân vật đềuhớng vào

a) Hình ảnh ng ời mẹ -> tăng tính khái quát, dễ bộc lộ c'xúc

- thức suốt đêm

- lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ có thể mấtcon

- bỏ 1 năm hp, hi sinh tính mạng cứu con

* Tình yêu thơng con mênh mông, đức hisinh cao cả của ngời mẹ hiền

- "sự hỗn láo nh một nhát dao " -> Hình ảnh so sánh

+ Thể hiện sự đau lòng, thất vọng của

ng-ời cha

- "Trong đời con mất mẹ"

HS thảo luận b) Những lời nhắn nhủ của ng ời cha:

- Con không thể sống thanh thản

- Lơng tâm không yên tĩnh

- H/ả mẹ tâm hồn con nh khổ hình (vì con h đốn không xứng đáng)-đáng xấu hổ,nhục nhã t/y thơng đó(tự hổ thẹn, bị ngời khác coi thg, lên án

* Lời nhắn nhủ chân thành, sâu sắc màthấm thía của ngời cha

Trang 5

? Ngời cha mong muốn điều gì ở con

qua câu nói : "con phải xin

lỗi lòng"

? Câu nói : "bố rất yêu con bội bạc"

t.hiện thái độ t/c' nào của ngời cha ?

? Qua đó em thấy cha En-ri-cô là ngời

sâu sắc nào của t/c' con ngời ?

Theo em có gì độc đáo trong cách thể

hiện và nd văn bản ?

GV hớng dẫn HS đọc và chọn đoạn

văn nói rõ vai trò to lớn của mẹ

Tìm những câu ca dao, bài hát ca ngợi

công ơn, tình cảm của cha mẹ ?

III Luyện tập

Bài 1(học thuộc đoạn 2)Bài 2

(HS liên hệ bản thân)Bài tập bổ sung (hát 1 bài hát về mẹ )

D) Hớng dẫn về nhà:

- HSY: Đọc lại văn bản, nắm nội dung ý nghĩa

- Đọc và tìm hiểu 2 vb đọc thêm

- Chuẩn bị bài "Từ ghép " : ? Có những loại từ ghép nào ?

? Đặc điểm nghĩa của từng loại ? -

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

2 Kĩ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép

đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

3 Thái độ: Bồi dỡng ý thức học tập bộ môn, học từ ngữ Tiếng Việt

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, TLTK, bảng phụ ghi VD

2 Học sinh: Đọc, soạn trớc bài mới

C tiến trình bài dạy:

I) ổn định lớp

II)Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

? Thế nào là từ ghép ? Tìm viết 5 từ ghép

III) Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hớng học tập, tạo tâm thế cho HS

- Phơng pháp: Giới thiệu

- Thời gian: 1 phút

ở lớp 6 các em đã hiểu đợc thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép

Nh-ng từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúNh-ng ntn? Bài học hôm nay sẽ cuNh-ng cấp cho

chúng ta

HĐ2: Tìm hiểu các loại từ ghép:

Trang 6

- Mục tiêu: HS nắm đợc các loại từ ghép

- Phơng pháp: Phân tích, khái quát, tổng hợp

- Thời gian: 12 phút

GV nhắc lại khái niệm từ ghép

Hớng dẫn HS xét VD/SGK 13

? Trong 2 từ ghép VD1 tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ ?

(gợi ý : tiếng nào khái quát, tiếng nào cụ thể)

? Tiếng phụ có nhiệm vụ gì? Nhận xét

? Qua tìm hiểu VD hãy cho biết :

có mấy loại từ ghép ? Cho VD?

C P2.Nhận xét:

* Các từ trên có * các từ trên tiếng chính và không phân ratiếng phụ, tiếng chính,tiếngTchính đứng trớc phụ, các tiếngtiếng phụ đứng bình đẳng về sau để bổ sung ý ngữ phápnghiã cho t' chính

+Từ ghép CP +Từ ghép ĐL

3 Ghi nhớ 1: (SGK / 14)

HĐ3: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép:

- Mục tiêu: HS biết tìm hiểu nghĩa của từ ghép

- Phơng pháp: Phân tích, khái quát, tổng hợp

- Thời gian: 10 phút

?So sánh nghĩa của từ "bà ngoại "với

nghĩa của tiếng "bà" ?

? So sánh nghĩa của từ "thơm phức "với

nghĩa của tiếng "thơm" ?

? Qua đó hãy nhận xét về nghĩa của từ

ghép C-P ?

? ở VD2, so sánh nghĩa của từ ghép

"quần áo, trầm bổng" với nghĩa của

từng tiếng trong mỗi từ ?

nghĩa chùa chiền, đất đai )

II Nghĩa của từ ghép

Từ ghép C-P lâu đời, xanh ngắt,

Từ ghép Đ-L suy nghĩ, chài lới,

cỏ cây,ẩm ớt,đầu đuôiBài 2 ( 15)

bút chì làm quen vui taithớc kẻ ăn bám nhát gan

ma rào trắng xoá

Bài 3 (15) HS lên bảng

Trang 7

? Tại sao có thể nói :

Điền thêm tiếng tạo từ ghép Đ-L :

núi đồi ham muốn xinh đẹpnúi non ham chơi xinh tơiBài 4 (15)

a) không phải vì :

"hoa hồng" để chỉ riêng một loại hoa

b)không sai vì :

"áo dài"là từ ghép chính phụ chỉ một

loại áo, tiếng "dài"ở từ này không nhằm

mục đích chỉ tính chất sự vật c), d) tơng tự phần b)

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bảnnghị có tính liên kết

3 Thái độ: Bồi dỡng ý thức học tập tạo lập văn bản có tính liên kết chặt chẽ

II) Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

III) Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hớng học tập, tạo tâm thế cho HS

- Phơng pháp: Giới thiệu

- Thời gian: 1 phút

Liên kết là một trong những phơng diện vô cùng quan trọng tạo nên thành công của một văn bản Vậy liên kết là gì? Trong văn bản thờng sử dụng các phơng tiện liên kết nào? Bài học hôm nay cung cấp cho chúng ta điều đó

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Mục tiêu: HS nắm đợc liên kết và các phơng tiện liên kết trong văn bản

- Phơng pháp: Phân tích, tổng hợp, khái quát,

- Thời gian: 20 phút

? Qua kiến thức đã học ở lớp 6 em hãy

cho biết : Văn bản là gì ? Đặc điểm,

I Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản

Trang 8

(GV cho HS đối chiếu với văn bản)

? Vậy để En ri cô hiểu đợc điều ngời bố

muốn nói phải có thêm những câu nào ?

? Qua VD đó em hãy cho biết muốn

đoạn văn có thể hiểu đợc thì nó phải có

tính chất gì ?

? VD trên có mấy câu ? mỗi câu có đủ ý

và rõ nghĩa hay không ?

? Nội dung các câu đó có thống nhất,

gắn bó chặt chẽ với nhau không ?

? Muốn cho các câu đó liên kết với

nhau cần phải có thêm điều kiện gì ?

(GV: nói cách khác, các câu này phải

đ-ợc liên kết bằng f/tiện từ hoặc câu)

? Từ 2 VD trên em hãy cho biết:

? Văn bản cần có tính liên kết không ?

? Một văn bản có tính liên kết phải có

điều kiện gì ?

? Cùng với đk ấy các câu văn phải sử

dụng phơng tiện gì để liên kết?

GV khái quát nội dung cơ bản

1.Tính liên kết của văn bản:

- Văn bản : chuỗi lời nói hay bài viết cóchủ đề thống nhất có liên kết mạch lạc,vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp đểphục vụ mục đích giao tiếp

a) Ví dụ: HS theo dõi SGK

VD 1 a)b) Nhận xét : -> cha thể hiểuGiữa các câu cha có sự l/k(các sự kiệncòn rời rạc cha có sự kết nối)

( HS tìm đọc những câu văn để liên kếttrong văn bản )

* Các câu văn phải có sự liên kết (trớchết là về nội dung ý nghĩa) mới có thểhiểu đợc

2.Ph ơng tiện liên kết trong văn bản : a) Ví dụ HS đọc

VD 2b SGK/ 18b) Nhận xét

+ Nội dung các câu cha thống nhất, thiếugắn bó, sự vật rời rạc

(HS đối chiếu với đoạn văn trong vb')

-> đầu câu 2 có thêm "còn bây giờ"

câu3 thay từ "đứa trẻ" bằng từ "con"

+ Văn bản phải có tính liên kết+ Nội dung các câu đoạn phải thốngnhất, gắn bó

+Liên kết bằng phơng tiện từ, câu

II.Kết luận ( Ghi nhớ )

-> gợi ý : xét về hình thức, nội dung ?

-> gợi ý :đoạn văn đề cập tới mấy nhân

vật? Dựa vào những câu từ có sẵn sắp

ng thực chất không l.kết vì chúng không nói về cùng 1 nội dung, không có 1 dây

t tởng nào nối liền ý của các câu Bài 3 (19) HS đọc yêu cầu-> điền lần lợt : bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

Bài 4 (19)

Đoạn văn không chỉ có 2 câu, câu thứ 3 tiếp theo đã nối kết 2 câu trên thành 1 thểthống nhất

D hớng dẫn về nhà: ( 4 phút)

Trang 9

- HSY: Học thuộc ghi nhớ, làm BT 5, hoàn chỉnh các bài tập

- Viết 1 đoạn văn nói về ngày khai trờng, chỉ rõ sự lk sử dụng

- Chuẩn bị bài "Cuộc chia tay của những con búp bê" :

? Đọc, tìm bố cục VB ? ý chính của mỗi phần là gì ?

- Nghệ thuật k/chuyện nhỏ nhẹ, tự nhiên, xen nhiều đối thoại chân thật, cảm động

- HS: Đọc và soạn bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của ngời mẹ qua hai văn bản:

"Cổng trờng mở ra" và "Mẹ tôi"?

III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2 phút

Trong cuộc sống, có những nỗi đau đớn bất hạnh, đó là khi ta phải vĩnh viễn mất đi những ngời thân yêu nhất Nhng cũng có khi ngời thân yêu của chúng ta vẫncòn mà gia đình lại phải chia lìa, cách biệt, mỗi ngời một phơng

Câu chuyện mà chúng ta sắp học đó là cuộc chia tay của hai anh emThành, Thuỷ với những con búp bê - Một cuộc chia tay bắt buộc khi mà bố mẹ củahai em không còn sống với nhau nữa Đây là truyện ngắn đợc giải Nhì trong cuộcthi thơ văn viết về quyền trẻ em do viện Khoa học Giáo dục và Tổ chức cứu trợ trẻ

em Rát-đa Bác-nen - Thuỵ Điển tổ chức Chúng ta hãy cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: Nắm đợc một số nét khái quát về tác giả, tác phẩm.

2 Tác Phẩm: Đợc trao giải nhì trong cuộc thi

thơ-văn viết về quyền trẻ em do Viện khoa họcgiáo dục và tổ chức Cứu trợ trẻ em Rat - Đa-Bac- Nen - Thụy Điển tổ chức năm 1992

Trang 10

- GV HD cách đọc: Phân biệt rõ lời kể, các đối

thoại, diễn biến tâm lí của nhân vật ngời anh, ngời

- P3: Còn lại: Cuộc chia tay của hai anh em

b Thể loại: Tự sự xen lẫn với biểu cảm

và Em Nhỏ Thơng em, Thành đã dành cả hai con búp bê cho em Thành còn dẫn

em đến trờng để chia tay với cô giáo và bạn bè Khi trở về nhà, chuẩn bị lên xe theo

mẹ, Thuỷ bỗng quyết định để lại hai con búp bê cho anh Thành đã khóc và hứa với

em sẽ không bao giờ để hai con búp bê ngồi cách xa nhau

4 Phân tích

a ý nghĩa nhan đề, ngôi kể.

- Mục tiêu: Biết cách đọc và tóm tắt văn bản, nắm đợc bố cục và thể loại của văn

? Tại sao truyện lại có nhan đề là

"Cuộc chia tay của những con búp

bê"?

? Tên truyện có lien quan gì đến ý

nghĩa của truyện hay không?

- HS thảo luận

- Câu hỏi gợi mở

? Những con búp be gợi cho em

suy nghĩ gì?

* Ngôi kể: Ngôi thứ nhất-> Giúp thể hiện sâu sắc những suy nghĩ, tìnhcảm và tâm trạng nhân vật Mặt khác nó làmtăng thêm tính chân thực của truyện -> sứcthuyết phục cao

Trang 11

? Em hiểu thế nào về hoàn cảnh

gia đình hai anh em Thành, Thuỷ

qua câu nói của ngời mẹ?

? Cách vào câu chuyện đột ngột

? Hãy tìm những chi tiết trong

truyện để thấy hai anh em Thành

và Thuỷ rất mực yêu thơng gần

gũi chia sẻ và quan tâm lẫn nhau?

- HS tìm dựa vào SGK

? Em có nhận xét gì về tình cảm

của hai anh em trong câu truuyện

này?

? Thái độ và tâm trạng của hai anh

em khi nghe mẹ giục chia đồ chơi

ra?

? Qua đó em thấy tâm trạng của

hai anh em nh thế nào?

? Tại sao các em lại có thái độ và

tâm trạng nh thế?

? Cuộc chia búp bê diễn ra nh thế

nào?

- HS trả lời

? Lời nói và việc làm của Thuỷ khi

thấy anh chia hai con búp bê có gì

? Theo em phải tạo ra một môi

tr-ờng xã hội nh thế nào để tạo điều

kiện cho sự phát triển của trẻ em?

( HS bộc lộ )

? Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa

chọn cách giải quyết nh thế nào?

- Đây là câu chuyện cảm động của hai anh em chia tay nhau khi ngời mẹ rời bỏ gia đình về bên ngoại sau khi li dị

- Bắt ngời đọc ngạc nhiên và muốn theo dõi cảcâu chuyện để biết nguyên nhân Cách vào bài

có tính nêu vấn đề

- ý nghĩa của búp bê:

+ Là đồ chơi thân thiết+ Chúng luôn ở bên nhau nh Thành và Thuỷ

- Bố mẹ chia tay, hai anh em phải xa nhau,búp bê phải chia theo lệnh của mẹ

- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động …

- Chiều nào Thành cũng đón em …

- Hai anh em nhờng đồ chơi cho nhau:

+ không phải chia nữa anh cho em tất+ không em để lại cho anh hết …-> Tình anh em sâu nặng, chân thành, tìnhcảm trong sáng, cao đẹp, tấm lòng nhân hậu,

vị tha Đau đớn khi phải chia tay

- Em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng cặp mắt tuyệt vọng buồn thăm thẳm, hai bờ mi sng mọng lên vì khóc nhiều suốt đêm em nức nở, tức tởi

- Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt

đẫm cả gối và hai cánh tay áo

- > Buồn đau, bất lực, tuyệt vọng

- Vì chia đồ chơi là giờ chia tay giữa hai anh

em đã đến Chúng rất thơng yêu nhau, không

hề muốn phải xa nhau nhng không thể sốngcùng nhau nữa Chúng không sao hiểu nổi bố

mẹ chúng lại bỏ nhau nh vậy? nhất là đối với

đứa em, điều này thật khủng khiếp

- Thành dành hầu hết đồ chơi cho em

- Đặt hai con búp bê sang hai phía

- Thuỷ tru tréo giận dữ "Sao anh ác thế?"

- Mâu thuẫn: Em không muốn chia rẽ hai conbúp bê vì sợ chúng phải xa nhau, phải chịucảnh chia lìa nh bây giờ em đang phải chịu.Nhng cũng không muốn nhận hết cả hai con vì

lo không ai gác đêm cho anh ngủ

- Gia đình đoàn tụ

- Kết thúc truyện: Thuỷ đặt con Em Nhỏquàng tay con Vệ Sĩ

- > Gợi lên trong lòng ngời đọc lòng thơng

Trang 12

Em có suy nghĩ gì về cách giải

quyết ấy?

- HS trả lời

? Hình ảnh hai con búp bê luôn

luôn đứng cạnh nhau mang ý

nghĩa gì?

cảm một em gái giàu lòng vị tha, vừa thơnganh, thơng cả những con búp bê Thà mìnhchia lìa chứ không để những con búp bê chiatay, thà mình chịu thiệt thòi để anh luôn cócon Vệ Sĩ gác đem cho anh ngủ

-> Sự chia tay của hai anh em thật vô lí khôngnên có

- Thơng cảm xúc động vì tình cảm trong sáng

vị tha của hai anh em

- Tợng trng cho tình anh em bền chặt không gìchia rẽ đợc

- Nghệ thuật k/chuyện nhỏ nhẹ, tự nhiên, xen nhiều đối thoại chân thật, cảm động

II Kiểm tra bài cũ:

- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất của VB "Cuộc chia tay " giống với cách

kể chuyện nào trong các văn bản đã học? Tác dụng?

III Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh

Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản (tiếp)

4 Phân tích

b Cuộc chia tay lớp học

- Mục tiêu: Biết cách đọc và tóm tắt văn bản, nắm đợc bố cục và thể loại của văn

bản Hiểu đợc những từ ngữ khó trong văn bản

- Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình

Trang 13

? Khi nghe nói Thuỷ không

đ-ợc đi học nữa thái độc của cô

- Cô giáo:+ Ôm chặt lấy em + "Cô thơng em lắm"

- Cả lớp sững sờ, một vài ngời bạn nắm chặt tayThuỷ

- Kinh ngạc khi thấy mọi việc diễn ra bình thờng

- Hai anh em Thành phải chịu đựng sự mất mát và

đổ vỡ quá lớn Trong lòng em nh đang có dôngbão vì sắp phải chia lìa với đứa em gái ngoan, cảtrời đất nh sụp đổ xuống trong em Thế mà bênngoài, mọi việc đều vẫn rất bình thờng, cảnh vậtvẫn rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên

-> Đây là một diễn biến tâm lí đợc tác giả miêu tảrất chính xác Nó làm tăng thêm nỗi buồn sâuthẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ của nhân vậttrong truyện

c Cuộc chia tay của hai anh em

- Mục tiêu: Biết cách đọc và tóm tắt văn bản, nắm đợc bố cục và thể loại của văn

? Câu chuyện có mấy cuộc

chia tay? Cuộc chia tay nào

làm em cảm động nhất, vì

sao?

(Thực chất, truyện có nhiều

cuộc chia tay)

? Tại sao tác giả không đặt tên

truyện là "Cuộc chia tay của

hai anh em" mà lại là "của

những con búp bê"

? Thời gian kể trong truyện là

buổi sáng hôm chia tay Việc

chọn thời gian ngắn nh vậy có

ý nghĩa gì?

- Thuỷ nh ngời mất hồn, mặt tái xanh nh tàu lá

- Em khóc nức lên tôi khóc nấc lên

- Em dặn anh bao giờ áo anh rách em vá cho

- Lúc đầu em đã chia búp bê sau đó lại đa cả choanh

- Anh nhìn mãi theo bóng em nhỏ liêu xiêu vềquê

+ Cuộc chia tay giữa bố và mẹ (Đây là cuộc chiatay không đợc miêu tả trực tiếp nhng đóng vai trò

đầu mối dẫn đến tất cả các cuộc chia tay khác)+ Cuộc chia tay của các đồ chơi của hai anh em.+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và bé Thuỷ+ Cuộc chia tay giữa hai anh em

Ba cuộc chia tay sau đều rất cảm động, đầy luluyến, đầm đìa nớc mắt, đau đớn và rất đáng th-

ơng Cuộc chia tay giữa hai anh em đặc biệt cảm

động Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và béThuỷ có t.dụng làm tăng thêm sự cảm động đó

- Nhan đề có liên quan mật thiết đến nội dungtruyện: búp bê vốn là đồ chơi của trẻ nhỏ, thờnggợi sự ngộ nghĩnh, vô t trong sáng Hai anh emThành, Thuỷ cũng vậy - trong sáng, vô tội, vậy

mà chúng phải chia tay Thực tế, những con búp

bê không phải chia tay- Đây chỉ là một cách tạo

Trang 14

tình huống bất ngờ, hấp dẫn.

- Thời gian ngắn ngủi đã nh dồn nén các sự kiệnngày cuối cùng hai anh em đợc ở bên nhau.Không chỉ làm nổi rõ tình yêu thơng gắn bó mà

nó còn khắc sâu đợc tình cảnh đau xót, vô lí buộcphải chia lìa của chúng

- Kể xen miêu tả và biểu cảm

- Đối thoại linh hoạt

- Ngôi thứ nhất mang tính xác thực, gây xúc động

b - Nội dung: SGK

- Vai trò quan trọng của gia đình đối với sự phát triển của tuổi thơ Vai trò của cha mẹ đối với con cái, đảm bảo quyền sống hạnh phúc của trẻ em

- Học kĩ bài Giải các bài tập

- Chuẩn bị bài:"Bố cục trong văn bản"

- Bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc bố

cục, làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hớng và có hiệu quả hơn

3 Thái độ: Bồi dỡng ý thức học tập tạo lập văn bản có tính liên kết chặt chẽ

B Chuẩn bị

- GV: Giáo án, bảng phụ, TLTK

- HS : Đọc, soạn trớc bài theo hớng dẫn

C Tiến trình bài dạy dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là liên kết trong văn bản? Phơng tiện liên kết trong văn bản gồmnhững gì?

III - Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Họat động 2: Hớng dẫn tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục văn bản

1 Bố cục của văn bản

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

Trang 15

- Thời gian: 2 phút

? Muốn viết một lá đơn xin vào

đội em phải viết nững nội dung

gì? Trình tự nh thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời

? Nếu đảo trật tự trên em thấy nh

thế nào? Liệu lá đơn có đợc chấp

nhận không?

- HS suy nghĩ trả lời

? Vậy bố cục trong văn bản là gì?

- HS suy nghĩ trả lời

+ Nội dung (Bảng phụ)

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

đúng sự việc-> Khi tạo văn bản, việc sắp xếp trật tự sựviệc cần phải tuân thủ theo một trình tự hợp

lí để tạo ra tính liên kết trong văn bản+ Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếpcác phần, các đoạn theo trình tự, một hệthống rành mạch hợp lí Bố cục trong vănbản là một yêu cầu cần thiết phải có khi xâydựng văn bản

* Ghi nhớ: SGK-30

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

- Mục tiêu: Biết cách đọc và tóm tắt văn bản, nắm đợc bố cục và thể loại của văn

? Mỗi văn bản trong ví dụ gồm

mấy đoạn? ý của đoạn này có

phân biệt đợc với ý của đoạn kia

không?

- HS suy nghĩ trả lời

? Điều đó làm ảnh hởng đến nội

dung văn bản nh thế nào?

- HS thảo luận trả lời

? Theo em cần phải sửa nh thế

- Làm mất đi yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếngcời không thể bật ra-> mất đi ý nghĩa phêphán

+ Sửa lại

- Con ếch trong một cái giếng, nó thấy bầutrời chỉ bằng cái vung, nó nghĩ mình là chúatể

- Nó ra khỏi giếng, đi lại ghêng ngang và bịgiẫm bẹp

- Bỏ câu cuối: từ đáy trâu trở thành bạn củanhà nông

- Bố cục rành mạch và hợp lí:

+ Nội dung các phần đoạn phải thốngnhất, chặt chẽ Có sự phân biệt rạch ròi + Trình tự các phần đoạn phải đợc sắp xếpsao cho đạt mục đích giao tiếp

Trang 16

- HS đọc ghi nhớ c Kết luận: Ghi nhớ SGK-30

? Bài văn tự sự, miêu tả có mấy

phần và nhiệm vụ của từng phần là

Kết bài chẳng qua là sự lặp lại của

phần Mở bài đúng hay sai? Vì

? Em hiểu thế nào về cụm từ

"th-ờng đợc xây dựng" trong phần ghi

-> Mỗi phần có một đặc điểm, nhiệm vụriêng biệt dó đó có thể dễ dàng nhận ra đặc

điểm từng phần

- Sai vì:

+ Mở bài không những thông báo đề tài

mà còn làm cho ngời đọc đi vào đề tài dễdàng, tự nhiên, hứng thú, hình dung đợc cácbớc đi của bài văn

+ Kết bài không những khái quát lại, nêucảm tởng, suy nghĩ mà còn phải làm cho bàivăn để lại ấn tợng tốt đẹp cho ngời đọc Cóthế bố cục mới đạt yêu cầu

+ Văn bản thờng đợc xây dựng theo bố cục

ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Ghi lại bố cục của truyện "Cuộc

chia tay của những con búp bê"

+ Hai anh em chia tay nhau

- Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diến ra

sự việc, có mở đầu có kết thúcBài 3: Báo cáo thành tích học của cá nhân+ Mở bài:

+ Thân bài: Thành tích học tập của bản thân

- Bản thân đã học ở nhà, ở lớp nh thế nào+ Kết bài: Chúc đại hội thành công

Trang 17

1.Kiến thức: HS có những hiểu biết bớc đầu về:

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc

3.Thái độ: Bồi dỡng ý thức học tập, tạo lập văn bản có tính mạch lạc

B Chuẩn bị

- GV: Giáo án, TLTK

- HS: Làm bài tập đọc và trả lời câu hỏi trớc

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Bố cục trong văn bản có tầm quan trọng nh thế nào? Nêu nhiệm vụ của từngphần trong bài văn miêu tả?

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc

-> Mạch lạc là một mạng lới về ý nghĩa, nốiliền các phần các đoạn, các ý của văn bản.trong thơ văn nó còn đợc gọi là mạch văn,mạch thơ

- Rất cần thiết bởi văn bản không có tínhmạch lạc sẽ rời rạc về ý nghĩa, về nội dunggiữa các phần, các đoạn sẽ tách rời nhau

- Mạch lạc = liên kết

2 Các điều kiện để có một văn bản mạch lạc

Trang 18

- Mục tiêu: Biết cách đọc và tóm tắt văn bản, nắm đợc bố cục và thể loại của văn

bản Hiểu đợc những từ ngữ khó trong văn bản

- Phơng pháp: Vấn đáp,

- Thời gian: 10 phút

- Gọi HS đọc phần 2

? Xem lại bố cục và chi tiết của

truyện "Cuộc chia tay của nhng

con búp bê" toàn bộ sự kiện trong

câu chuyện xoay quanh sự việc

nào?

- HS suy nghĩ trả lời

? Vậy "Sự chia tay'' và "những

con búp bê" đóng vai trò gì trong

- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi

- Hai anh em rất yêu thơng nhau, chuyện vềhai con búp bê, hai anh em chia đồ chơi

- Thành đa Thủy đến trờng chia tay bạn bè

là kỉ niệm của tuổi thơ

- Đóng vai trò trung tâm, mọi tình tiết đềuxoay quanh hai nhân vật này

- Khó hiểu, không theo trình tự hợp lý hoặc

bỏ qua các chi tiết sẽ làm cho câu chuyệnthiếu hấp dẫn

- Mạch lạc chớnh của văn bản là sự chia tay của Thành và Thuỷ buộc phải chia tay nhưng hai bỳp bờ thỡ khụng chia tay

-> Tỡnh anh em khụng chia rời

+ Liên hệ thời gian+ Liên hệ tâm lý (nhớ lại)+ Liên hệ không gian+ Liên hệ ý nghĩa

- Chuyện đã sử dụng thành công cả 4 mốiliên kết nh trên nên có tính hấp dẫn

* Mạch lạc là một tính chất rất quan trọngcủa văn bản giúp văn bản dễ hiểu, có đầu

và gợi đợc nhiều hứng thú cho ngời đọc

ng-ời nghe

c Ghi nhớ: SGK-32

Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

- Mục tiêu: Biết cách vận dụng lí thuyết vào từng bài, từng tình huống cụ thể

- Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 10 phút

Bài tập 1: (SGK-32) HS đọc yêu Bài 1

Trang 19

không thuật lại nguyên nhân của

sự chia tay của bố mẹ Thành và

Sự ân hận của En-ri-cô

b Bố cục văn bản của nhà văn Tô Hoài+ ý tứ chủ đạo xuyên suốt văn bản: Sắcvàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa

đông, giữa ngày mùa

- Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời

gian (mùa đông, giữa ngày mùa) và không gian (làng quê)

- Những biểu hiện của sắc vàng trong khônggian và thời gian đó

- Nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Bài 2:

- Văn bản không đi sâu vào chuyện chia taycủa bố mẹ mà nói về những đứa trẻ phảichịu hoàn cảnh đau buồn, chia li khi bố mẹ

li hôn

- Không đi vào lí do li hôn bởi nó nằmngoài chủ đề Việc thuật lại quá tỉ mỉnguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của ng-

ời lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo trên bịphân tán, không giữ đợc sự thống nhất, và

do đó làm mất mạch lạc của câu chuyện

IV - Củng cố

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

- Cỏc điều kiện để văn bản cú tớnh mạch lạc?

V Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Ca dao, dân ca

+ Những câu hát về tình cảm gia đình + Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

Ngày soạn: 29/8/2010 Ngày dạy:06.9.2010 Tuần 3 : 

Tiết 9 CA DAO, DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH CẢM GIA ĐèNH

A Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu đợc khái niệm ca dao, dân ca Nắm đợc nội dung ý nghĩa và

hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề

tình cảm gia đình.Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm 1 số bài ca

dao cùng chủ đề

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ ca dao dân ca.

3.Thái độ: Bồi dỡng tình cảm gia đình gắn

Trang 20

1/ Ổn định lớp: ( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Cõu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” tỏc giả muốn núi với

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiờu: Tạo tõm thế cho học sinh

- Phương phỏp: Thuyết trỡnh

- Thời gian: (1phút)

Mỗi người đều được sinh ra và lớn lờn trong chiếc nụi gia đỡnh Mỏi ấm

gia đỡnh dẫu cú đơn sơ đến đõu cũng là nơi nuụi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tỡnh yờu gia đỡnh như nguồn mạch chảy mói trong lũng mỗi con người Bài học này sẽ giỳp em cảm nhận rừ hơn điều đú

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Tỡm hiểu chung.

- Mục tiờu: Khỏi niệm ca dao, dõn ca:

- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn

tớch,nờu và giải quyết vấn đề

 Thế nào là ca dao, dõn ca?

GV: Ca dao, dõn ca thuộc loại trữ

tỡnh phản ỏnh thế giới tõm hồn của

-Dõn ca: những sỏng

tỏc kết hợp lời và nhạc

2 Đọc- chỳ thớch:

Hoạt động 3: Tỡm hiểu chi tiết.

- Mục tiờu:Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh

thức nghệ thuật tiờu biểu của những bài ca dao cú chủ đề

tỡnh cảm gia đỡnh

- Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch,

nờu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20p

II Đọc-Hiểu văn bản:

 Lời của từng bài ca dao là lời

của ai, núi về ai? Tại sao em khẳng

định như vậy?

Trang 21

B1:Lời của mẹ ru con, nói với

con, nội dung bài ca dao nói lên

điều đó

B2:Lời người con gái lấy chồng xa

quê nói với mẹ và quê mẹ; lời ca

hướng về mẹ và quê mẹ, không

gian “ngõ sau”, “bến sông” thường

gắn với tâm trạng người phụ nữ

B3:Lời cháu con nói với ông bà

hoặc người thân; đối tượng của nỗi

nhớ là ông bà

B4:Có thể là lời của ông bà, cha

mẹ, cô bác nói với con cháu hay

của anh em ruột thịt nói với nhau;

nội dung câu hát nói lên điều đó

- GV yêu cầu HS đọc lại bài 1

 Bài ca dao này đã sử dụng biện

pháp tu từ nào? Tác dụng của nó?

 So sánh ->Thấy rõ hơn công lao

trời biển của cha mẹ

 Nhận xét của riêng em về hai

hình ảnh: “núi ngất trời”, “biển

rộng mênh mông”?

Gợi: Được miêu tả như thế nào?

Xuất hiện ntn trong câu ca dao?

 Câu ca dao mang âm điệu gì? ¢m

điệu ấy giúp thể hiện điều gì?

 Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng

liêng -> bài ca như lời tâm tình

thành kính, sâu lắng

 Lời ru gần gũi,

ấm áp, thiêng liêng-> bài ca như lờitâm tình thành kính,sâu lắng

-Âm điệu lời ru, biệnpháp so sánh

 Nhận xét về ngôn ngữ của bài ca

dao?

 Giản dị mà sâusắc

 Tìm những câu ca cũng nói về

công cha nghĩa mẹ như bài 1?

 “Ơn cha nặng lắm … chín tháng

cưu mang” “ Công cha như núi …

đạo con”;“Ngày nào em bé … ngày

ước ao”

HS trả lời

Trang 22

 Như vậy, tình cảm mà bài 1 muốn

diễn tả là gì?

-> Công lao trời biển của cha mẹ

đối với con và bổn phận, trách

nhiệm của con trước công lao to

- GV yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc * Bài 2:

 Tiếng nói tâm trạng của người

con gái trong bài ca dao này là gì?

 Nỗi buồn, xót xa,nhớ quê, nhớ mẹ

 Cảm nhận của em về thời gian

trong bài ca dao này?

Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời

gian đó gợi lên điều gì?

 Nhiều buổi chiều Đây là thời

gian gợi buồn gợi nhớ, chiều là lúc

mọi người đoàn tụ còn người con

gái này lại bơ vơ nơi xứ người

 “Ngõ sau” gợi sự vắng vẻ, heo

hút làm tăng lên cảm giác cô đơn

khi xa quê.“Ngõ sau” là hình ảnh

GV: nói thêm về thân phận người

phụ nữ trong xã hội phong kiến

Bài ca dao chỉ có hai câu ngắn

gọn,mộc mạc thế mà đau khổ, yêu

thương nhức buốt

Nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, nỗi

đau buồn tủi của kẻ là con phải xa

cách cha mẹ Có thể, có cả nỗi nhớ

về một thời con gái đã qua, nỗi đau

về cảnh ngộ khi ở nhà chồng

Học sinh cùng thảoluận

 Nội dung bài ca dao thứ hai? Tâm trạng, nỗi

buồn xót xa, sâulắng của người congái lấy chồng xaquê, nhớ mẹ

->Tâm trạng, nỗi buồnxót xa, sâu lắng củangười con gái lấychồng xa quê, nhớ mẹ

- GV yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc * Bài 3:

Trang 23

 Bài 3 nói lên tình cảm gì?

 Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với

ông bà

 Nỗi nhớ và sựkính yêu đối vớiông bà

 Nói về ông bà bài CD dùng cụm

từ “ ngó lên” giúp thể hiện điều

gì?

 Sự trân trọng, tôn kính

 Sự trân trọng, tônkính

 Bài ca dao đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào?

 So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với

nỗi nhớ

 So sánh : “ nuộclạt mái nhà” với nỗinhớ

 T.dụng của biện pháp so sánh?

GV: hình thức so sánh bao nhiêu…

bấy nhiêu được sử dụng rất nhiều

trong ca dao GV minh họa

Gợi nỗi nhớ dadiết , không nguôi

 Nhận xét về âm điệu?

 Âm điệu lục bát diễn tả tình cảm

sâu lắng

 Âm điệu lục bátdiễn tả tình cảm sâulắng

 Nội dung bài ca dao 3?

 Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu,

biết ơn đối với ông bà

HS suy nghĩ cùngtrả lời

->Diễn tả nỗi nhớ và

sự kính yêu, biết ơn đốivới ông bà

- GV yêu cầu HS đọc bài 4 - HS đọc * Bài4:

 Tình cảm gì được nói trong bài

4?

 Tình anh em ruộtthịt

 Tình cảm thân thương ấy được

diễn tả như thế nào?

Gợi: lần lượt nhận xét cách thể hiện

tình cảm đó trong từng câu lục bát?

Câu lục bát hai có biện pháp tu từ

nào? Tác dụng?

 Câu 1 : anh em khác với “người

xa”, có tới ba chữ cùng Như vậy

anh em là hai nhưng một; Câu 2 :

sử dụng b.pháp so sánh, b/hiện sự

g/bó thiêng liêng của tình anh em

HS suy nghĩ cùngtrả lời

- Nghệ thuật so sánh

 Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng

ta điều gì?

 Anh em phải biết hòa thuận và

nương tựa vào nhau

 Nội dung bài ca dao 4? Biểu hiện sự gắn ->Biểu hiện sự gắn bó

Trang 24

Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng

của anh em ruột thịt

bó thiêng liêng củaanh em ruột thịt

thiêng liêng của anh emruột thịt

Hoạt động4.- Tổng kết:

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

-Thời gian: 5p

III- Tổng kết:

 Như vậy tình cảm gia đình được

đề cập đến trong chùm ca dao này

là gì?

 Tình cảm đối vớicha mẹ, ông bà, anhem

 Biện pháp nghệ thuật nào là chủ

yếu trong 4 bài ca dao?

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

có thể nói như thế nào về tình cảm

ấy của con người Việt Nam ?

chùm ca dao vừa học? Trong chùm

ca dao ấy,em thích nhất bài nào?Vì

sao?

HS đọc thuộclòng; Phát biểu suynghĩ cá nhân

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’)

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.

-Học thuộc lòng 4 bài ca dao

-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Những câu hát về tình q/hương, đất nước, con người.

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

Trang 25

-Tiết 10 Ngµy so¹n: 29/08/2010 Ngµy d¹y : 09/09/2010

NHỮNG CÂU HÁT

VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I-MỤC TIÊU: Giúp HS

1/ Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu

biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người;Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài thuộc hệ thống củachúng

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.

3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.

II-CHUẨN BỊ :

1/Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và ND của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.

2/Chuẩn bị của HS: soạn bài theo yêu cầu hướng dẫn của GV.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

*Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học

*Trả lời: Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong

cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời vànhạc

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

-Phương pháp thuyết trình

-Thời gian: (1p)

I-li-a Ê-ren-bua ã t ng nói: “ Lòng yêu nđã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu ừng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu ước ban đầu là lòng yêuc ban đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêuầu là lòng yêu à lòng yêuu l lòng yêu

nh ng cái t m thầu là lòng yêu ường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trongng nh t: yêu cái ph nh ất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong ố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong ỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêuổ ra bờ sông…” Quả thật trong ra b sôngờng nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong …” Qu th t trongả thật trong ật trong

m i con ngường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trongi chúng ta ai c ng có m t tình yêu quê hũng có một tình yêu quê hương tha thiết Tiết học ột tình yêu quê hương tha thiết Tiết học ương tha thiết Tiết họcng tha thi t Ti t h cết Tiết học ết Tiết học ọc

n y ta cùng c m nh n t t c nh ng tình c m y qua “ Nh ng câu hát v tìnhà lòng yêu ả thật trong ật trong ất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong ả thật trong ả thật trong ất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong ề tìnhyêu quê hương tha thiết Tiết họcng, đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêuất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong ước ban đầu là lòng yêut n c, con ngường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trongi”

HS

Nội dung

Hoạt động 2:Tìm hiểu chung.

-Mục tiêu:Kĩ năng đọc và tìm hiểu chú thích:

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và

giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

I.Tìm hiểu chung.

1.Đọc văn

bản:

2.Tìm hiểu chú thích:

- Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao

- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các chú

thích trong bài

- Đọc

- 1HS đọc cácchú thích theoyêu cầu của GV

Hoạt động 3: T×m hiÓu chi tiÕt

-Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức

II T×m hiÓu chi tiÕt:

Trang 26

nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu

quê hương, đất nước, con người

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và

giải quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

 Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi ra

những địa danh, phong cảnh nào? Em hiểu

biết gì về những địa danh, phong cảnh ấy?

 HS trả lời theochú thích sgk

 Em đồng ý với ý kiến nào khi nhận xét về

bài 1?(theo câu1-sgk)

 Ý kiến (b), (c) * Bài 1:

 Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ?

 Những từ ngữ : Ở đâu? Sông nào? Núi

nào? Đền nào? Nêu lên sự thắc mắc của

chàng trai

Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.

Một loạt câu hỏi đòi hỏi người nghe( cô gái)

phải trả lời Có những câu không có dấu

chấm hỏi nhưng đòi hỏi người nghe phải giải

đáp: Ở đâu năm cửa nàng ơi…, đền nào

thiêng nhất xứ Thanh

 HS trả lời

 Nêu thêm một số dẫn chứng để minh hoạ

cho ý kiến (c) là đúng?

 a - Anh có biết cỏ ngựa nằm ở cữa ngõ

Kẻ bắn con nây nằm ở cây non.

Chàng mà đối được thiếp trao tròn một quan.

-Con cá đối… tiền treo mô mồ.

b - Đến đây thiếp mới hỏi chàng.

Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?

-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng.

Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh.

 HS thảo luận

- Hình thức hátđối đáp

 Vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về

những địa danh với những đặc điểm của

chúng như vậy?

 Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng như

niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước

 HS thảo luận

->Thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự hào, tyđ/với qhđn

 Có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?  Lịch lãm, tế

nhị

 Yêu cầu HS đọc bài ca dao 2  HS đọc * Bài 2:

 Khi nào người ta nói “rủ nhau”?

 Có quan hệ gần gũi, có chung mối quan

tâm

Có q/hệ gầngũi, có chungmối quan tâm

 Nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2?

 Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cách nhắc đến

Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài  HS thảo luận

-Câu hát gợinhiều hơn tả

Trang 27

Nghiên, tháp Bút Đó là những địa danh

cảnh trí tiêu biểu của hồ Hoàn Kiếm

 Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều

gì?

 Rất nhiều cảnh trí gợi lên truyền thống

lịch sử và văn hóa->Tình yêu niềm tự hào về

quê hương, đất nước

 Có thể kiểm tra HS xem từng địa danh ấy

nhắc đến các sự kiện, câu chuyện nào?

 HS trình bàyhiểu biết cánhân

->Tình yêuniềm tự hào vềquê hương, đấtnước

 Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài:

“Hỏi ai gây dựng nên non nước này”?

-Câu hỏi giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình ->

Nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn

giữ và xây dựng đất nước

Trao đổi nhóm

để trả lời

- Câu hỏi giàu

âm điệu nhắnnhủ, tâm tình-

> Nhắc nhở thế

hệ con cháuphải tiếp tụcgìn giữ vàx/dựng đ/nước

- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 3 - HS đọc * Bài 3:

 Nhận xét về cảnh trí xứ Huế và cảnh tả

trong bài 3?

 Phác họa cảnh đường vào xứ Huế rất đẹp

vừa khoáng đạt bao la lại quây quần Màu

sắc gợi vẻ nên thơ, tươi mát sống động

-Cảnh gợinhiều hơn tả

 Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình

cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi:

“Ai vô xứ Huế thì vô”?

 “Ai” có thể chỉ người tác giả trực tiếp

nhắn gửi hoặc hướng tới người chưa quen

biết

-Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tình yêu,

lòng tự hào; mặt khác muốn chia sẻ với mọi

người về vẻ đẹp, tình yêu, lòng tự hào; thể

hiện ý tình kết bạn

Trao đổi nhóm

để trả lời

-> Ca ngợi vẻđẹp xứ Huế,lời nhắn gửi,lời mời chântình của tác giảgöi tới mọingười

- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 4 - HS đọc * Bài 4:

 Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt biệt gì về từ

 Cô gái trong dòng cuối bài ca đã được nói

đến bằng biện pháp nghệ thuật dao? Cảm

nhận của em?

So sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn

Trao đổi nhóm

để trả lời

Trang 28

nắng hồng ban mai” tương đồng ở nét trẻ trung phơi

phới và đang xuân Đó chính nét mảnh mai, duyên

thầm và đầy sức sống của cô gái.

 Cô gái và cánh đồng lúa có mối liên hệ

nào?

- Chính bàn tay con người bé nhỏ đó đã

làm nên cánh đồng mênh mông

- Làm nên hồn của cảnh ở hai câu thơ đầu

 Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu

hiện tình cảm gì?

Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai,

duyên thầm và đầy sức sống cùa cô gái Đó

cũng là cách bày tỏ tình cảm của chàng trai

Trao đổi nhóm

để trả lời

-> Ngợi cacánh

đồng và vẻ đẹpmảnh mai,duyên thầm vàđầy sức sốngcùa cô gái Đócũng là cáchbày tỏ tìnhcảm của chàngtrai

 Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca

dao này? Em có đồng ý không? Vì sao?

* Giảng: Có thể hiểu nhiều cách khác nhau

theo những tiếp nhận chủ quan của mỗi

người Tuy nhiên bài này được hiểu theo

cách (1) là phổ biến hơn

 Bài ca là lời

cô gái, trướccánh đồng cônghĩ về thânphận mình…Đócũng là một cáchcảm nhận

Hoạt động4.- Tổng kết:

-Mục tiêu:HS củng cố lại kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

 Tình cảm chung trong 4 bài ca dao này là

gì?

 Để thể hiện tình cảm đó tác giả đã lựa

chọn những hình thức nào?

-Là tình yêu, lòng tự hào đối với con người

và quê hương đất nước, thể hiện qua hình

thức hỏi, đáp; lời mời; lời nhắn gửi

 HS trả lời dựavào phần ghinhớ:

-HS ghi tổng kết

Hoạt động 5 : Luyện tập.

-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận

-Thời gian: 3p

IV- Luyện tập:

- Gọi HS đọc lại văn bản và đọc phần đọc

thêm

- HS đọc theoyêu cầu của GV

Hoạt động 6: Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 2p

 Em có nx gì về thể thơ trong 4 bài ca?

Chủ yếu là thể thơ lục bát và lục bát biến

 HS trả lời nhưphần tổng kết

Trang 29

thể, lời thơ khỏ tự do biến hoỏ: 6/8, 6/9,

7/10, 7/8

 Tỡnh cảm chung thể hiện trong bốn bài ca

là gỡ?

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.

- Học thuộc lũng 4 bài ca dao

- Sưu tầm thờm một số cõu ca dao núi về tỡnh yờu quờ hương đất nước

- Làm BT 1,2,3,4 Sỏch BTNV/21,22

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ lỏy.

+ Xem lại khỏi niệm Từ lỏy đó học ở lớp 6

+ Đọc, trả lời cõu hỏi sgk

+Tỡm hiểu cỏch phõn loại và nghĩa của từ lỏy

Ngày soạn: 3 /9/2010 Ngày dạy: 9/9/2010

Tiết 11 TỪ LÁY

I-MỤC TIấU: Giỳp HS

1/ Kiến thức: Nắm được cấu tạo của hai loại từ lỏy; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa

trong tiếng Việt

2/ Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo

nghĩa của từ lỏy để sử dụng tốt

3/ Thỏi độ: -Giỏo dục lũng yờu mến và ham thớch tỡm hiểu tiếng Việt

II-CHUẨN BỊ :

1/Chuẩn bị của GV:

- Nghiờn cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiờu và nội dung của bài học.

- Đọc thờm cỏc tài liệu cú nội dung liờn quan đến bài học Giỏo ỏn, bảng phụ 2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yờu cầu hướng dẫn của GV.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp:( 1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Cõu hỏi: Trỡnh bày cấu tạo và nghĩa từ ghộp chớnh phụ Cho vớ dụ.

Trả lời: Cú tiếng chớnh, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chớnh Tiếng

chớnh đứng trước, tiếng phụ đứng sau; Cú tớnh chất phõn nghĩa Nghĩa từ ghộpchớnh phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chớnh

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiờu:tạo tõm thế cho học sinh

-Phương phỏp thuyết trỡnh

-Thời gian: (1p)

Yờu cầu HS nhắc lại :Thế nào là từ lỏy? Trong tiết học này, chỳng ta sẽ nắmđược cấu tạo của từ lỏy và từ đú vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chếnghĩa của từ lỏy để sử dụng tốt từ lỏy

động của

Nội dung cần đạt

Trang 30

HS Hoạt động2: Tìm hiểu các loại từ láy.

-Mục tiêu:-Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân

tích, nêu và giải quyết vấn đề

-Vừa nghe thấy thế … bần bật.

 Nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của

từ đăm đăm?

 Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn

toàn về mặt âm thanh, tiếng gốc -> gọi

là láy nguyên vẹn tiếng

 Hiện tượng biến đổi thanh điệu ở

tiếng thứ nhất, do q.luật hòa phối ât;

đây thực chất là việc lặp lại tiếng gốc

nhưng biến đổi như vậy để xuôi tai hơn

 Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn

bộ Thế nào là từ láy toàn bộ?

-Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau

hoàn toàn,cũng có một số trường hợp

tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu

hoặc phụ âm cuối

=>Từ láy toàn bộ:

 Hãy lấy ví dụ từ láy toàn bộ.

Tìm vd: đo đỏ, xôm xốp, biêng biếc,

trăng trắng, đèm đẹp, nhàn nhạt

HS lấy ví dụ

VD:đăm đăm, thăm thẳm, đèm đẹp,nhàn nhạt, đo đỏ, xôm xốp, biêng biếc,…

- GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:

-Tôi mếu máo … liêu xiêu…

 Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?

 Tiếng gốc: mếu, xiêu

 Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ

phận Thế nào là từ láy bộ phận?

Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự

giống nhau về ph.âm đầu hoặc phần vần

Qua tìm hiểu các bài tập, em cho biết

từ láy có mấy loại?Từng loại có cấu tạo

- HS đọcvd

Trả lờidựa theoghi nhớ

-Mếu máo: giống phụ âm

đầu m.

- Liêu xiêu giống phần vần

iêu.

=> Từ láy bộ phận:

Trang 31

như thế nào?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ

2 Ghi nhớ: (SGK/42).

Hoạt động 3: Nghĩa của từ láy

-Mục tiêu: Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong TV

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân

tích, nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

II.Nghĩa của từ láy :

Nghĩa của các từ láy hả hả ,oa oa, tích

tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh?

Chúng được tạo thành do sự mô

phỏng âm thanh

Tìm thêm một số từ láy khác co nghĩa

tạo thành từ sự mô phỏng âm thanh?

Xào xạc,rì rào, róc rách,ầm ầm, ào ào

Từ các VD trên,em rút ra kết luận gì

về nghĩa của từ láy?

Nghĩa của từ láy được tạo thành do

đ.điểm hoà phối â.thanh giữa các tiếng

Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có điểm

chung gì về âm thanh và về nghĩa?

Đây là những từ láy bộ phận

(giống nhau phần vần)

-Âm thanh:có âm lượng nhỏ(i)

-Nghĩa:giống nhau đều chỉ sự nhỏ bé

Bập bênh:khi chìm khi nổi

=>Đây là những từ láy bộ phận có tiếng gốc

đứng sau.

-Tiếng láy lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc và

phần vần của tiếng láy giống nhau

-Nghĩa cùng biểu thị một trạng thái vận động.

So sánh nghĩa của các từ láy

mềm mại ,đo đỏ, mờ mờ, tim tím, ầm

ầm, ào ào…với nghĩa của các tiếng gốc

mềm, đỏ, mờ, tím, ầm, ào?

So với mềm thì mềm mại mang sắc

thái biểu cảm

-So với đỏ, mờ,tím thì đo đỏ, mờ mờ,

tim tím có sắc thái giảm nhẹ.

-So với ầm, ào, vang thì ầm ầm, Ào ào,

vang vang có sắc thái nhấn mạnh.

Chúngđược tạothành do

sự môphỏng âmthanh

HS suy nghĩ TL

HS suynghĩ trảlời

Trang 32

Như vậy nghĩa của từ láy được tạo

ghi nhớ trảlời

+ Từ láy ầm ầm, ào ào,

vang vang…có sắc thái

nhóm, tìmcác từ láy

và phânloại:

Bài 1: a- Các từ láy:

-Bần bật,thăm thẳm, nức nở,tức tưởi…

b-Phân loại:

+TLTB: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp +TLBP: nức nở, tức tưởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề

Bài 2: Điền tiếng láy:

GV nhận xét và sửa chữa

Cho 1HS lên bảng điền BT2

-Thựchiện theonhóm

HS ghi vào vở

Bài 2: Điền tiếng láy:

Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm

thấp, chênh chếch, anh ách

GV treo bảng phụ ghi BT3,cho 1HS lên

điền

Bài 4: Đặt câu có từ láy:

-Gợi ý HS đặt câu sao cho câu có nghĩ

-Mai có dáng người nhỏ nhắn

(nhỏ vừa phải,hàm ý khen)

-Tính tình của Mai không nhỏ nhặt mà

rất cởi mở( nhỏ quá,ngụ ý xem thường)

- Tôi đâu nhỏ nhen như cậu tưởng.(hẹp

hòi, hay chú ý đến các việc vụn vặt)

Bài 5 : Phân biệt từ láy hay từ ghép?

-Tất cả các từ này đều là từ ghép

(TGĐL).Vì các từ này đều ghép bởi hai

tiếng đÒu có nghĩa

Chúng chỉ giống từ láy ở việc lặp phụ

âm đầu

Bài 6: Phân biệt từ láy hay từ ghép:

+Chiền là toà nhà giống chùa

Làm BT3theo yêucầu củaGV

Trao đổivới bạnbên cạnhlàm BT4

- HS nghe

và thựchiện làmBT5:

Bài 3: Chọn từ để điền:

+a- Nhẹ nhàng.b-Nhẹ nhõm+a- Xấu xa b- Xấu xí+ a-Tan tành b- Tan tác

Bài 4: Đặt câu có từ láy:

Bài 5: Phân biệt từ láy hay

từ ghép:

Bài 6: Phân biệt từ láy hay

từ ghép:

Trang 33

+Nê là trạng thái no đến khó chịu

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm chắc đặc điểm 2 loại từ láy

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Quá trình tạo lập văn bản.

+Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

-TuÇn 4 :  Ngày soạn: 9/9/2010 Ngày d¹y: 13/9/2010Tiết 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I-MỤC TIÊU:Giúp HS:

1/ Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm

văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn; Củng cố lại những liến thức và

kĩ năng đã học về liên kết, về bố cục và mạc lạc trong văn bản

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.

3/ Thái độ: ý thức tạo lập văn bản một cách tự giác.

II-CHUẨN BỊ :

1/GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, tổ chức các hoạt động,bảng phụ.

2/HS: Xem trước nội dung bài học, làm trước phần luyện tập.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc

trong một văn bản đã học

Trả lời: Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,

biểu hiện một chủ đề xuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh

-Phương pháp thuyết trình

-Thời gian: (1p)

Trang 34

Các em vừa học về bố cục, liên kết và mạch lạc trong một văn bản để làm gì? Không chỉ để hiểu biết thêm về văn bản mà còn để tạo lập một văn bản đạt yêu cầu.

của HS

Nội dung

Hoạt động 2: Các bước tạo lập văn bản.

-Mục tiêu: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn

bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có

hiệu quả hơn

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu

và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

I- Các bước tạo lập văn bản:

 Trong cuộc sống hằng ngày có khi em phải

viết thư, phát biểu ý kiến, viết bài tập làm

văn Có điều gì thôi thúc em để hoàn thành

những văn bản đó?

Bày tỏ tình cảm, thông báo điều gì, thăm

hỏi đến người thân, bạn bè Trình bày ý kiến

cùa mình Giải quyết yêu cầu của đề bài

=> Tạo lập văn bản

HS suynghĩ trả lời

 Để tạo lập những văn bản như vậy người

viết phải xác định những vấn đề gì?

- Định hướng chính xác rõ 4 vấn đề:

+Viết(nói) cho ai?(đối tượng) +Viết để làm

gì?(mục đích) +Viết về cái gì?(nội dung )

+Viết như thế nào?(hình thức ,cách thức)

HS suynghĩ trả lời

1-Định hướng chính xác: Văn bản viết

(nói) cho ai, để làm

gì, về cái gì và như thế nào?

 Các điều kiện cho bố cục của một văn bản

đó là gì?

 Rành mạch, hợp lí

Rành mạch,hợp lí

 Như vậy sau khi xác định được 4 vấn đề,

thì cần làm những việc gì để viết được một

 Chỉ có ý và dàn bài thì đã tạo ra được một

văn bản chưa? Vì sao?

 Chưa Vì văn bản cần có tính mạch lạc và

liên kết

 Chưa Vìv.b cần cótính mạchlạc và lk

 Việc viết thành văn ấy cần đạt được những

yêu cầu gì? Hãy lựa chọn những yêu cầu ấy

theo sgk.

 Tất cả những yêu cầu ấy đều cần thiết

 Tất cả những yêu cầu ấy đều cần thiết

 Như vậy bước tiếp theo để tạo lập văn bản

3-Diễn đạt các ý đãghi trong bố cục

Trang 35

Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành

những câu,đoạn văn chính xác, trong sáng,

có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

nghĩ trả lời thành những câu,

đoạn văn chính xác,trong sáng, có mạchlạc và liên kết chặtchẽ với nhau

 Thực hiện xong bước này, theo em cần

phải làm gì?

Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt

các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa

chữa gì không

GV: Lưu ý có nhiều HS đã bỏ qua giai đoạn

này đó là điều nên tránh

HS dựa vàosgk trả lời

4-Kiểm tra xem vănbản vừa tạo lập cóđạt các yêu cầu đãnêu ở trên chưa và

có cần sửa chữa gìkhông

 Tóm lại quá trình tạo lập văn bản cần có

những bước cụ thể nào?

 HS trảlời theo GN

và báo cáo thànhtích Điều quantrọng là mình phải

từ thực tế ấy rút ranhững kinh nghiệmhọc tập

b- Bạn đã xác địnhk0 đúng đối tượnggiao tiếp, cần trìnhbày với HS chứkhông phải thầy cô

Bài 1: Hướng dẫn HS làm BT1.Định hướng

HS vào 2 câu (c )và(d)

Bài 2:

a- Không chỉ thuật lại công việc học tập và

báo cáo thành tích Điều quan trọng là mình

phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm

học tập

b- Bạn đã xác định không đúng đối tượng

giao tiếp, cần trình bày với HS chứ không

phải thầy cô

-Người báo cáo đã không xác định được yêu

cầu của văn bản là nói về kinh nghiệm học

tốt

-Người tạo lập văn bản nói đã không chú ý

đến việc mình nói cho ai (người nghe ở đây

chính là các bạn dự hội nghị)

HS đọc vàthực hiệnC.ý câu c, d

Thảo luậnnhóm, ghi ýkiến trả lời

Thảo luận: Bài tập 3.

Yêu cầu HS ghi ra mô hình chung một dàn

Bài 3:

Trang 36

 Để tạo một văn bản,người tạo lập văn bản

cần phải lần lượt thực hiện các bước như thế

nào?

 Trả lờitheo ghinhớ

4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Năm chắc các bước tạo lập văn bản

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát than thân

+Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 ( làm ở nhà )

I MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ: Giúp HS

1/ Kiến thức: Ôn tập về cách làm bài văn tự sự.

2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng về cách dùng từ,viết đoạn văn và về liên kết bố cục,mạch

lạc trong văn bản vào bài làm của mình

3/ Thái độ: Thể hiện tình cảm yêu thương, giúp đỡ bạn bè trong lúc khó khăn

II ĐỀ KIỂM TRA:

Em và các bạn trong lớp đã giúp đỡ một bạn nghèo vượt khó vươn lên trong

học tập Em hãy kể lại câu chuyện đó.

III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

A Đáp án:

1 Phần mở bài:

Giới thiệu việc phát hiện hoàn cảnh khó khăn của bạn

2 Phần thân bài:

a) Kể về bạn và hoàn cảnh khó khăn của gia đình bạn:

- Hoàn cảnh bạn khó khăn như thế nào

- Những cố gắng của bạn nhưng khó có thể vượt qua nếu không có sự động viên, giúp đỡ của các bạn

b) Kể lại kế hoạch giúp đỡ bạn:

- Những ai tham gia ?

- Những việc làm cụ thể : vạch kế hoạch, thực hiện kế hoạch

c) Kể về sự chuyển biến tư tưởng , kết quả học tập của người bạn được giúp,

sự đồng tình, ủng hộ của cả lớp, của GVCN và của nhà trường

3 Phần kết bài :

- Kể lại kết quả cuối cùng

- Nêu suy nghĩ, tình cảm của mọi người

Trang 37

B.Biểu điểm:

-Điểm 9-10: Đạt được các yêu cầu về nội dung, thể loại và tuỳ theo mức

độ trong phạm vi yêu cầu đó mà xác định mức điểm chênh lệch

-Điểm7-8: Nắm được nội dung ,thể loại.Tuy nhiên việc sử dụng từ ngữđôi chỗ chưa thật hợp lí,sai không quá 5 lỗi chính tả

Điểm 5-6: Viết đúng nội dung,thể loại nhưng còn ở dạng sơ sài,lời vănchưa được trôi chảy nhưng vẫn đảm bảo văn tự sự

-Điểm 3-4: Bài văn còn sơ sài ,tình tiết còn lộn xộn,diễn đạt lủng củng,sainhiều lỗi chính tả

-Điểm 1-2: Biết cách làm song quá sơ sài, diễn đạt lộn xộn, sai nhiều lỗichính tả

-Điểm 0:Bỏ giấy trắng hoặc viết vài câu vô nghĩa

IV HƯỚNG DẪN HS CÁCH LÀM BÀI:

1.Nội dung: Kể câu chuyện giúp đỡ bạn vượt khó vươn lên trong học tập

2 Kiểu bài: Tự sự

3.Xây dựng bố cục bài viết: Đảm bảo 3 phần

4.Hình thức bài viết:

-Trình bày rõ ràng ,đúng bố cục bài văn

-Tránh sai các lỗi: chính tả, dùng từ ,viết câu,diễn đạt…

5.Yêu cầu thời gian nộp bài: Thø 4, tuÇn 4

Ngµy so¹n: 9/9/2010 Ngµy d¹y:16.9.2010

nh÷ng c©u h¸t than th©n

I-MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ thuật tiêu biểu

của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân; HS thuộc những bài ca dao của

chủ đề này

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.

3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu thương nhân đạo.

II-CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và ND của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.

2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV.

III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)

-Kiểm tra sĩ số ,tác phong HS

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi:

- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Đằng sau những lời mời, hỏi đáp, lời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh,

đó là tình cảm gì? Hãy phân tích để làm sáng tỏ

Trả lời:

Trang 38

- HS đọc.

- Tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước HSchứng minh

3/ Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

ng c ng nh t cáo xã h i phong ki n b ng nh ng hình nh, ngôn ng sinh

đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu ũng có một tình yêu quê hương tha thiết Tiết học ư ố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong ột tình yêu quê hương tha thiết Tiết học ết Tiết học ằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh ả thật trong

ng, a d ng m các em có th hi u c qua ti t h c n y

đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêuột tình yêu quê hương tha thiết Tiết học đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu à lòng yêu ể hiểu được qua tiết học này ể hiểu được qua tiết học này đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêuượi về tình yêu quê hương, đất nước, con người mà ết Tiết học ọc à lòng yêu

động của HS

Nội dung

Hoạt động 2:Tìm hiểu chung

-Mục tiêu:HS đọc bài và tìm hiểu chú thích

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân

tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 8p

I- Tìm hiểu chung:

1.Đọc văn bản:

-Hướng dẫn HS đọc: cần đọc giọng tha

thiết thể hiện sự thông cảm, yêu thương

-HS đọc

GV uốn nắn, sửa chữa và đọc lại

-Nêu một vài chú thích yêu cầu HS giải

nghĩa

HS nêu vàgiải thíchnghĩa

2.Tìm hiểu chú thích:

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

-Mục tiêu:Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nghệ

thuật tiêu biểu của những bài cd thuộc chủ đề than thân

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân

tích, nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 18p

II-Tìm hiểu chi tiết:

Bài1:

- Yêu cầu HS đọc lại bài 1 - HS đọc

 Bài ca dao là lời của ai, nói về điều gì?

 Lời người lao động, kể về cuộc đời số

phận của cò

người lđ,

kể về cuộcđời s.phậncủa cò

 Có mấy lần tác giả nhắc đến hình ảnh

con cò?

 2 lần

 Những từ ngữ “thân cò”, “gầy cò con”

gợi cho em liên tưởng đến điều gì?

- “Thân cò”: hoàn cảnh, số phận lẻ loi

cô độc, đầy ngang trái

-“Gầy cò con”: hình dáng bé nhỏ gầy

- “Thâncò”:hoàncảnh, số phận lẻ loi

cô độc,

Trang 39

guộc, yếu đuối.

-Hình dáng, số phận thân cò thật tội

nghiệp đáng thương

đầy ngangtrái

-Hình ảnh đối lập:

nước non >< một mình;thân cò>< thác ghềnh-> diễn tả sự khó khăn,trắc trở

 Người nông dân xưa đã mượn hình ảnh

thân cò để diển tả cuộc đời, thân phận

của mình Như vậy em hiểu được cuộc đời

và số phận của người nông dân xưa như

thế nào?

 Cơ cực, lầm than, vất vả, gặp nhiều ngang

trái Dù cố công lao động quanh năm suốt tháng

nhưng nghèo vẫn hoàn nghèo Cuộc đời tối tăm

không lối thoát.

HS trả lời

=>Cuộc đời lận đận, vấtvả,gặp nhiều ngang tráicủa người nông dân

 Vì sao người nông dân xưa thường

mượn hình ảnh thân cò để diển tả cuộc

đời, thân phận của mình?

 Cò gần gũi, gắn bó với người nông dân; có

 Em hiểu gì về đại từ “ai” và biện pháp

nghệ thuật ở câu cuối cùng với ý nghĩa

của nó?

 “Ai” ám chỉ giai cấp thống trị – những con

người góp phần tạo ra những ngang trái vùi dập

cuộc đời người nông dân.Câu hỏi tu từ góp phần

khẳng định thêm điều đó.

“ Ai làm cho…đầy Cho ao kia cạn …con” ->Câu hỏi tu từ

 Như vậy ngoài ý nghĩa than thân, bài ca

dao còn có ý nghĩa gì?

Sự phản kháng, tố cáo chế độ phong

kiến

Sự phảnkháng, tốcáo chế độpk

-> Sự phản kháng, tố cáochế độ phong kiến

 Hãy đọc một số bài ca dao có xuất hiện

hình ảnh con cò?

 Con cò lặn lội … nỉ non.

Con cò mà đi … cò con.

Con cò bay lả … cánh đồng.

- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 2 - HS đọc Bài2:

 Bài ca dao bắt đầu bằng “thương

thay” Em hiểu từ này như thế nào?

 Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người

Trang 40

 Những hình ảnh đó gợi em liên tưởng

đến ai?

 Người lao động với nhiều nỗi khổ khác

nhau

 Ngườilao độngvới nhiềunỗi khổkhác nhau

 Đây là cách nói phổ biến trong ca dao,

hãy gọi tên?

-Hình ảnh ẩn dụ

Hình ảnh

ẩn dụ

-Hình ảnh ẩn dụ

 Qua 4 hình ảnh ẩn dụ đó người lao

động đã bày tỏ nỗi thương thân như thế

nào?

 Thương cho thân phận bị bòn rút sức lao

động; Thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược

mà vẫn nghèo khó; Cuộc đời phiêu bạt,

lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao

động trong xã hội cũ; Thận phận thấp cổ bé

họng, nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng

nào soi tỏ.

HS suynghĩ trảlời

ÝN của việc lặp lại “thương thay” ?

 Diễn tả nỗi thương cảm và tô đậm nỗi xót xa

cho tình cảnh cay đắng nhiều bề của người lao

động trong xã hội cũ; kết nối và mở ra những nỗi

thương khác

 Nội dung bài ca dao 2 muốn nói lên

điều gì?

Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị

áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái

Nỗi khổnhiều bềcủa ngườiL§ bị ápbức, b.lột,chịu nhiềuoan trái

->Nỗi khổ nhiều bề củangười lao động bị ápbức, bóc lột, chịu nhiềuoan trái

- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 3 - HS đọc Bài 3:

 Thân phận người phụ nữ đã được so

sánh với h.ảnh nào? ÝN của sự so sánh?

Trái bần ->Gợi thân phận nghèo hèn

hay thân phận chìm nổi, lênh đênh vô

định của người phụ nữ trong xã hội pk

Trái bần

-Hình ảnh so sánh

 Qua đó bài Cd 3 muốn nói lên điều gì?

Gợi cuộc đời, thân phận bé nhỏ,chìm

->Gợi cuộc đời, thânphận bé nhỏ,chìm nổi

Ngày đăng: 14/10/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh này để thể hiện? - Giáo án NV7( Tuần 1-12)
nh ảnh này để thể hiện? (Trang 27)
Hình ảnh con cò? - Giáo án NV7( Tuần 1-12)
nh ảnh con cò? (Trang 44)
Hình ảnh tấm gương có sự khêu gợi,  tạo nên giá trị của bài văn. - Giáo án NV7( Tuần 1-12)
nh ảnh tấm gương có sự khêu gợi, tạo nên giá trị của bài văn (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w