Dengue thuộc giống Flavivirus và thuộc họ Flaviviridae. ARN sợi đơn, 4 types huyết thanh: D1, D2, D3 và D4; Vector: Vi rút dengue lây truyền từ người sang người do muỗi truyền, chủ yếu là muỗi Aedes aegypti; ngoài ra còn có Aedes.Albopictus và những loài khác; Vật chủ: Vi rút Dengue gây nhiễm sang người và một số loài động vật linh trưởng nhưng người là vật chủ chính. Sinh sản tại các dụng cụ chứa nước như vật chứa nước ăn, trồng cây cảnh, vật chứa nước mưa, lốp xe,… Hoạt động ban ngày, cả trong nhà và ngoài trời, không bay xa, chủ yếu trong vòng 100m. Muỗi Aedes hút máu ban ngày và thường hút máu nhiều nhất vào sáng sớm và chiều tối Người bệnh nhiễm virus Dengue bị muỗi Aedes mang virus đốt Muỗi đốt hút máu người bệnh ở pha nhiễm virut huyết Giai đoạn ủ bệnh ở muỗi kéo dài 8 10 ngày Giai đoạn ủ bệnh ở người kéo dài 3 14 ngày (trung bình 4 7 ngày) Muỗi có khả năng truyền trực tiếp virus sang thế hệ kế tiếp
Trang 1BỆNH HỌC VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
BS CK1 Thượng Thị Hồng Thanh
Trang 2BỆNH HỌC
Trang 3• Dengue thuộc giống Flavivirus và thuộc họ Flaviviridae
• ARN sợi đơn, 4 types huyết thanh: D1, D2, D3 và D4;
• Vector: Vi rút dengue lây truyền từ người sang người do muỗi
truyền, chủ yếu là muỗi Aedes aegypti; ngoài ra còn có Aedes.Albopictus và những loài khác;
• Vật chủ: Vi rút Dengue gây nhiễm sang người và một số loài
động vật linh trưởng nhưng người là vật chủ chính
• Sinh sản tại các dụng cụ chứa nước như vật chứa nước ăn, trồng
cây cảnh, vật chứa nước mưa, lốp xe,…
• Hoạt động ban ngày, cả trong nhà và ngoài trời, không bay xa,
chủ yếu trong vòng 100m
SỰ LÂY TRUYỀN SD/SXHD
Trang 4Aedes.Aegypti Aedes.Albopictus
Trứng Ấu trùng Bọ gậy Muỗi
MUỖI AEDES & SỰ LÂY TRUYỀN SD/SXHD
Trang 5• Muỗi Aedes hút máu ban ngày và thường hút máu
nhiều nhất vào sáng sớm và chiều tối
• Người bệnh nhiễm virus Dengue bị muỗi Aedes mang
virus đốt
• Muỗi đốt hút máu người bệnh ở pha nhiễm virut
huyết
• Giai đoạn ủ bệnh ở muỗi kéo dài 8 - 10 ngày
• Giai đoạn ủ bệnh ở người kéo dài 3 - 14 ngày (trung bình
Trang 6Lâm sàng và chẩn đoán
Trang 7Lâm sàng
• Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài 2-7 ngày
• Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
• Da xung huyết.
• Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
• Nghiệm pháp dây thắt dương tính.
• Thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy
máu cam
Cận lâm sàng
• Hematocrit bình thường
• Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm
• Số lượng bạch cầu thường giảm
1 GIAI ĐOẠN SỐT
Trang 8Dấu hiệu dây thắt (+)
Trang 9Dấu dây thắt dương tính
Trang 10• Tăng hematocrit cùng với giảm nhanh SL tiểu cầu
CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO
Trang 11Hình ảnh chấm xuất huyết dưới da
Trang 13Lâm sàng:
• Thường vào ngày thứ 3-7
• Nhiệt độ bắt đầu giảm xuống còn 37.5-38oC
• Tăng tính thấm thành mạch xuất hiện đồng thời với tăng
haematocrit Thời gian thoát huyết tương có ý nghĩa lâm sàng thường kéo dài 24–48 giờ
• Sau khi bạch cầu giảm, số lượng tiểu cầu bắt đầu giảm thấp và
thường xảy ra trước khi thoát huyết tương (có thể phát hiện bằng siêu âm )
• Mức độ tăng Hct so với giá trị nền tỷ lệ với mức độ thoát huyết
tương
2 GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM
Trang 14• Những BN sau khi hết sốt, không có biến chứng: Dengue
không nặng
• Có những BN xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo: tiên lượng
Dengue nặng
• Trường hợp Dengue có dấu hiệu cảnh
báo sẽ phục hồi nếu bù dịch đường TM sớm và đúng, và được xử trí xuất huyết tốt
• Một số ca sẽ nặng lên và tiến triển thành
Dengue nặng
2 GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM (tt)
Trang 15• Biểu hiện sốc:
+ Mạch nhanh, nhỏ, khó bắt+ Huyết áp hạ (HATT<90 mmHg hoặc giảm 30 mmHg so với HA nền), hoặc kẹt (HATT – HATTr ≤ 20 mmHg)
+ Lạnh chi, nổi vân tím+ Thiểu niệu : lượng nước tiểu < 20 ml/h
2 GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM (Tiếp)
Trang 16• Biểu hiện xuất huyết:
- Xuất huyết trên da:
• XH dạng đầu đinh ghim trên nền da xung huyết
• Bầm tím nơi tiêm, lấy máu
- Xuất huyết niêm mạc: Chảy máu cam, chảy máu chân răng, rối loạn kinh nguyệt
- Xuất huyết nội tạng:
• Xuất huyết đường tiêu hoá
• Xuất huyết não
• Chảy máu phổi
• Chảy máu trong cơ
2 GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM (tt)
Trang 17Các biểu hiện lâm sàng khác:
• Rối loạn chức năng gan
• Rối loạn tri giác
• Suy hô hấp
• Rối loạn nhịp tim
2 GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM (tt)
Trang 18Cận lâm sàng
• Công thức máu: cần làm hàng ngày
• BC giảm sớm từ những ngày đầu, hồi
phục vào ngày thứ 6
• TC: Giảm nặng vào giai đoạn nguy
hiểm
• Hct : tăng khi có thoát huyết tương
2 GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM (tt)
Trang 19Cận lâm sàng (tt)
• AST/ALT: Thường tăng, khi > 1000 mmol/l thì nặng
• Sinh hoá máu: ĐGĐ, Glucose, ure, creatinin
• PT, các yếu tố đông máu: để đánh giá RLĐM
• Khí máu: khi có sốc và suy hô hấp
• Cấy máu : khi có nguy cơ bội nhiễm
• Siêu âm, Xquang phổi, Điện tâm đồ
2 GIAI ĐOẠN NGUY HIỂM (tt)
Trang 20• Phần lớn bệnh nhân hết sốt và không có biến chứng nặng và sẽ khỏi bệnh trong vòng vài ngày
• Những trường hợp có thoát huyết tương thì trong giai đoạn này sẽ tái hấp thu lại lòng mạch gây quá tải thể tích không được truyền dịch trong giai đoạn này
3 GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC
Trang 21• Hết sốt
• Sau giai đoạn nguy hiểm 24-48 giờ, dịch được hấp thu dần
vào lòng mạch trong vòng 48-72 giờ
• Toàn trạng tốt lên, bệnh nhân thèm ăn, các triệu chứng tiêu
hóa giảm xuống, huyết động ổn định và tiểu được
• Trong giai đoạn này, nhịp tim có thể chậm và có một số
thay đổi trên điện tâm đồ
3 GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC (tt)
Trang 22Xét nghiệm xác định virus Dengue
Xét nghiệm huyết thanh
• Xét nghiệm nhanh (rapid test)
• Tìm kháng nguyên NS1: từ ngày thứ 1 - 4
• Tìm kháng thể IgM từ ngày thứ 5 trở đi ( nên làm 2 lần
cách nhau 1 tuần)
• ELISA:
• Tìm KT IgM và IgG, tốt nhất là nên định lượng
• Nên lấy máu từ ngày thứ 5 kể từ khi sốt
• Chỉ thực hiện được ở đơn vị có máy ELISA, có thể xác
định được nhiễm dengue thứ phát hoặc tiên phát
Trang 23Chẩn đoán sơ bộ ca nhiễm Dengue
• Sống hoặc có đi tới vùng dịch tễ Dengue
• Sốt và có kèm 2 trong các biểu hiện sau:
• Chán ăn và buồn nôn
• Đau đầu, đau người, đau sau hốc mắt
• Xung huyết da
• Nghiệm pháp dây thắt dương tính
• Giảm bạch cầu
• Có 1 trong các dấu hiệu cảnh báo
Chỉ chẩn đoán SXH Dengue sau khi loại trừ các nguyên nhân gây sốt cấp tính khác
Trang 24Chẩn đoán sơ bộ ca nhiễm Dengue
Trang 26Chẩn đoán phân biệt
- Các nhiễm trùng đường hô hấp: viêm họng, viêm amydal, viêm phế quản phổi
- Các bệnh gây sốt có phát ban: Chikulgunia, Rubella, Sởi, Adeno virus, sốt mò,…
- Sốt rét tiên phát
Trang 27Chẩn đoán phân biệt
- Nhiễm liên cầu lợn
- Nhiễm não mô cầu
- Sholein - Henoch
- Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu
- Bệnh bạch cầu
Trang 28Chẩn đoán phân biệt
Trang 29Điều trị
• Dựa trên diễn biến lâm sàng và biến
chứng để điều trị hỗ trợ thích hợp
Trang 30Xử trí ca bệnh Dengue
Bước I: Đánh giá chung
• Bệnh sử, triệu chứng, tiền sử bản thân và gia đình
• Khám thực thể, bao gồm cả đánh giá tinh thần
• XN thường quy và XN chẩn đoán Dengue
Bước II: Chẩn đoán đánh giá giai đoạn và độ nặng
Trang 31XỬ TRÍ CA BỆNH DENGUE
CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ
Sống/đi tới vùng dịch tễ Sốt
và có 2 tiêu chuẩn sau:
•Chán ăn và buồn nôn
CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO
•Đau bụng hoặc có tăng cảm giác đau
•Nôn liên tục
•Tích lũy dịch trên lâm sàng
•Xuất huyết niêm mạc
•Ý thức u ám, kích thích
•Gan to > 2 cm
•Xét nghiệm: Hct ↑ + tiểu cầu ↓ nhanh
CÓ KHÔNG
Bệnh lý nền
Sống 1 mình, xa viện
KHÔNG
DENGE CÓ DẤU HIỆU CẢNH BÁO
DENGE KHÔNG CÓ DẤU HIỆU CẢNH
BÁO
DENGE NẶNG
CÓ
Trang 32Nhóm A Dengue không có dấu hiệu cảnh báo
• Có thể theo dõi, điều trị tại nhà, tái khám hàng ngày.
• Tiêu chuẩn của nhóm
• Bệnh nhân không có dấu hiệu cảnh báo
• Uống được đủ dịch
• Đi tiểu ít nhất một lần cách 6 giờ
• Điều trị
• Nghỉ ngơi tại giường; Uống đủ nước
• Khi sốt cao > 39 º C có nguy cơ biến chứng:
- Nới bỏ bớt quần áo, lau người bằng nước ấm,
- Có thể dùng paracetamol đơn chất để hạ nhiệt, liều 10 –
15 kg/kg/lần, cách nhau 4 – 6h
- Không dùng aspirin, ibuprofen để hạ nhiệt
• Không nên tiêm truyền tại nhà
Trang 33• Điều trị nội trú
• Tiêu chuẩn của nhóm
• Có dấu hiệu cảnh báo.
• Có bệnh lý nền như mang thai, trẻ nhỏ, người già, đái
tháo đường, suy thận
• Sống một mình, sống xa bệnh viện
• Điều trị
• Khuyến khích uống, chỉ truyền dịch khi người bệnh nôn
nhiều, không ăn uống được, bắt đầu truyền dịch muối 0,9% hoặc Ringer Lactate với tốc độ duy trì
• Duy trì dịch ở mức độ tối thiểu đủ đảm bảo tưới máu và
nước tiểu
• Sau truyền dịch vài giờ chuyển sang đường uống
Nhóm B
Trang 34Nhóm B ( t iếp )
• Đo Hct trước khi truyền dịch
• Dùng dung dịch đẳng trương như muối 0.9 %,
Ringer’s Lactate
• Bắt đầu bằng 5-7 ml/kg/h trong 1-2 giờ
• Sau đó giảm xuống 3-5 ml/kg/h trong 2-4 giờ
• Tiếp tục giảm xuống 2-3 ml/kg/h hoặc tiếp tục giảm
theo đáp ứng lâm sàng.
Trang 35Lượng dịch duy trì trong 24h
Cân nặng Thể tích duy trì trong 24h
< 10 kg
10 – 20
> 20 kg
100ml/kg
1000 + 50ml cho mỗi kg vượt quá 10
1500 + 20 ml cho mỗi kg vượt quá 20
Chú ý: Tính theo cân nặng thực
Trang 36Nhóm C (SXH Dengue nặng)
• Nằm điều trị ở các đơn vị điều trị tăng cường
- Thoát huyết tương nặng kèm theo sốc và/hoặc ứ dịch cùng với suy hô hấp
- Chảy máu nặng
- Suy tạng nặng
Trang 37• Dung dịch muối 0.9% là một lựa chọn phù hợp để bắt
đầu hồi sức dịch, nhưng khi dùng nhiều lần một thể tích lớn muối 0.9% có thể dẫn tới nhiễm toan do tăng chloride máu
• Khi nồng độ chloride huyết thanh vượt trên giới hạn
bình thường, cần thay đổi sang các dung dịch thay thế như Ringer’s Lactate
Trang 38Ringer’s lactat
- Ringer’s Lactate có lượng natri (131 mmol/L) và chloride (115 mmol/L) thấp hơn và có nồng độ thẩm thấu là 273 mOsm/L
- Dung dịch này không phù hợp để hồi sức cho những bệnh nhân có hạ natri máu nặng
- Tuy nhiên, đây là dung dịch phù hợp sau khi đã dùng dung dịch muối 0.9% và nồng độ chloride huyết thanh vượt quá giới hạn bình thường
- Nên tránh dùng Ringer’s Lactate khi có suy gan và bệnh nhân có uống metformin do sự chuyển hóa lactate đã bị tổn thương
Trang 39Những lưu ý khi truyền dịch
• Không tăng giảm tốc độ truyền dịch đột ngột
• Không cần thiết bù dịch nữa sau khi hết sốc 24 giờ
• Chú ý đến sự tái hấp thu huyết tương từ ngoài
Trang 40CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
Trang 41A Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
- Nghỉ ngơi tại giường
để nguội,
- Ăn thức ăn loãng dễ tiêu hóa, đủ chất dinh dưỡng.
- Điều trị triệu chứng: hạ sốt, cầm máu tại chỗ
đau bụng, chảy máu, lừ đừ, bỏ ăn, …
- Đến ngay CSYT khi có các dấu hiệu trên.
- Không nên dùng các loại thuốc aspirin
- Không kiêng ăn, nhịn uống
Trang 42Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
Đối với BN được nhập viện:
Theo dõi lâm sàng:
viện Đo HA bằng ống nghe, chú ý M: tần số, cường độ
Trang 43Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
• Dấu XH:
phân đen (như bã cà phê)
Ghi nhận tất cả các thông số trên vào phiếu chăm sóc
Trang 44Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
• Mặc quần áo mỏng, nằm nơi thoáng mát
• Hạ sốt:
lưu ý sốt cao co giật
10-15mg/kg/lần, có thể lặp lại sau 4-6h nếu còn sốt.
- Không dùng Aspirin vì nguy cơ XHTH
- TD nhiệt độ mỗi 6h, TD mỗi 15ph trong quá trình lau mát.
- Lưu ý: hạ sốt đột ngột N4-5 báo động sốc
Trang 45Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
đun sôi để nguội, …
thức ăn hay nước uống có màu nâu đỏ(khó phân biệt XHTH)
truyền chính xác.
Trang 46B Chăm sóc & theo dõi BN Sốc SXH-D
Trang 47Chăm sóc & theo dõi BN Sốc SXH-D
BN nên được nằm ở nơi thuận lợi cho việc chống sốc (phòng săn sóc đặc biệt,… có các phương tiện chống sốc)
+ Nằm đầu phẳng
màu da
mèche mũi thở oxy qua mask.
+ Lập một đường truyền vững vàng (kim luồn).
Trang 48Chăm sóc & theo dõi BN Sốc SXH-D
Theo dõi bệnh nhân:
trong 6h đầu khi vào sốc,
êm.
Trang 49Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
Hct tại giường: 1h, 2h, 4h hoặc 6h sau khi chống sốc, tùy diễn biến bệnh hoặc theo y lệnh BS Báo BS
Đường huyết tại giường : khi vào sốc và mỗi
khi tái sốc và theo Y lệnh.
Trang 50Chăm sóc & theo dõi BN Sốc SXH-D
Đối với BN có dùng vận mạch:
tạm ổn/2h
Trang 51Chăm sóc & theo dõi BN sốc SXH-D
Trang 52Chăm sóc & theo dõi BN Sốc SXH-D
• Tránh tai biến dư dịch, quá tải dịch truyền
vòng bụng, kiểu thở và nhịp thở.
Trang 53Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
có biến chứng xuất huyết
Trang 54Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
có biến chứng xuất huyết
sinh hiệu, Hct.
xanh, niem nhợt, tay chân lạnh, M nhẹ, HA tụt, đau bụng,…
Phát hiện kịp thời dấu xuất huyết nặng
Trang 55Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
có biến chứng xuất huyết
Mục tiêu cần đạt :Hạn chế tối đa xuất huyết da niêm khi thực hiện các thủ thuật trên BN
1 Lấy máu xét nghiệm, tiêm chích nên
lấy ở TM cổ, dùng kim luồn, băng ép
kĩ, tránh tiêm bắp
Tránh gây bầm máu nơi tiêm, tạo khối máu tụ gây chèn ép, đau, nhiễm trùng
2.Thực hiện đặt catheter ĐM, TM lớn,
phải đúng kỹ thuật, ít gây tổn thương,
ĐD phải có kinh nghiệm
Chảy máu nơi tiêm rất nhiều, khó cầm máu.
3 Theo dõi nơi tiêm: máu tụ lớn dưới
da hoặc trong cơ, tăng thêm? Nhiễm
trùng? (nóng, đau nhiều, sốt)
Để phát hiện và xử trí chảy máu, nhiễm trùng
Trang 56Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
có biến chứng xuất huyết
4 Hạn chế đặt sond dạ dày, nếu cần
thiết nên đặt thật nhẹ nhàng, với ĐD
có kinh nghiệm
Tránh gây sang chấn chảy máu đường tiêu hóa, do BN đang có rối lọan đông máu
5 Theo dõi tình trạng ói máu, tiêu
6 Khi có y lệnh truyền máu, TCĐĐ,
HT tươi đông lạnh, kết tủa lạnh, phải
thực hiện khẩn trương nhưng phải
đúng quy trình
Tránh tai biến do truyền máu, làm nặng thêm tình trạng XH
Trang 57Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
có biến chứng Suy hô hấp
• Suy hô hấp thường do quá tải tuần hoàn
kỹ thuật, nhẹ nhàng.
Trang 58Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
có biến chứng Suy hô hấp
thở chống máy, tăng tiết đàm nhớt,…
Trang 59C Chăm sóc & theo dõi BN SXH-D
có biến chứng Suy tạng
mơ,mê, co giật (Chú ý đối với trẻ nhỏ)
Trang 60Giai đoạn hồi phục
Trang 61Tiêu chuẩn xuất viện
Phải có tất cả các tiêu chuẩn sau:
• Hết sốt 2 ngày, tỉnh táo
• Tình trạng lâm sàng cải thiện (toàn trạng
ổn định, thèm ăn, tình trạng huyết động, thể tích nước tiểu, không có suy hô hấp).
• Tiểu cầu > 50.000, đang xu hướng tăng
Trang 62Phòng bệnh
• Vaccin phòng bệnh đang được nghiên cứu thử nghiêm
lâm sàng pha III.
• Diệt bọ gậy, loại trừ dụng cụ chứa nước nơi muỗi đẻ
trứng và phun thuốc diệt muỗi
• Nằm màn khi ngủ, dùng màn tẩm hoá chất
• Áp dụng các biện pháp diệt muỗi:đèn bẫy muỗi, vợt
muỗi, hương diệt muỗi, hóa chất
Trang 63Phòng bệnh
Trang 64Kết luận Vai trò của
điều dưỡng
Ngăn ngừa các biến chứng như:
Sốc kéo dài, suy các tạng, DIC
Cứu sống bệnh nhân