*Tăng tỉ lệ ở người lớn trong những năm gần đây: chưa giải thích được +Sơ nhiễm trễ, tái nhiễm trễ đa số BN ở miền bắc vào?. *Khác biệt lâm sàng so với trẻ em: + Sốt kéo dài hơn >7 ngà
Trang 1SỐT XUẤT HUYẾT NGƯỜI LỚN
*Mã ICD
+ SXH Dengue: A91a
+ SXH Dengue có cảnh báo: A91b
+ SXH Dengue nặng: A91c
* Sốc SXH Dengue: A91c1
* Sốc SXH Dengue nặng: A91c2
* Xuất huyết nặng do SXH dengue: A91c3
* Suy tạng do SXH dengue: A91c4 -*Lí do phân loại?
Trang 2*Tăng tỉ lệ ở người lớn trong những năm gần đây: chưa giải thích được
+Sơ nhiễm trễ, tái nhiễm trễ ( đa số BN ở miền bắc vào)?
+Thay đổi kháng nguyên? (Miền Nam)
+Tình trạng miễn dịch ở cộng đồng suy giảm?
Trang 3*Khác biệt lâm sàng so với trẻ em:
+ Sốt kéo dài hơn (>7 ngày)
+Triệu chứng toàn thân nhức đầu ,mệt mỏi, uể oải nhiều và kéo dài hơn
+Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp và nổi
bật: ói, tiêu chảy, đau bụng…dễ chẩn đoán nhầm với các bệnh khác (Viêm ruột thừa, viêm túi mật, tiêu chảy nhiễm trùng…)
+Triệu chứng xuất huyết nhiều hơn, ở một số vị trí ít gặp ở trẻ em: âm đạo(52%) , tiểu…
+Tổn thương gan
+Bệnh lí nền đi kèm
Trang 4*Một số bệnh cảnh lâm sàng:
+Viêm cơ tim( suy tim cấp, phù phổi)
+XHTH ồ ạt (nếu ĐT nội không đáp ứng có thể nội soi cầm máu)
+Viêm gan
+Tiểu huyết sắc tố
*Khác biệt CLS:
-Hct cao hơn trẻ em (BTTB:Nam:47%, Nữ: 42%; tăng 20% TB:47-48%), Vào sốc( 42%-60%,
TB:50,9%)
*Khác biệt vế điều tri:
+SXH-D cảnh báo không cần bù dịch trừ khi
không dung nạp bằng đường uống.
Trang 5
+Bù dịch chống sốc:Liều khởi đầu ít hơn, không duy trì ĐPT
+Chú ý bệnh lí nền
Trang 7*Cơ chế bệnh sinh
+ Thất thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch
+ Rối loạn đông máu
+ Rối loạn chức năng các cơ quan ( gan, tim, não, thận,…)
* Hậu quả của các cơ chế trên
* Do cơ chế tác động trực tiếp của virus
Trang 8*Miễn dịch dịch thể chéo:
Hiện tượng tăng cường bệnh lý phụ thuộc kháng thể = kháng thể được tạo ra bởi 1 serotype phản ứng chéo với serotype mới trong lần tái nhiễm:
+ Không trung hòa được các virus mới
+ Tăng cường khả năng nhiễm của virus mới vào đại thực bào ( làm tăng kích thước kháng
nguyên kháng thể dẫn đến dễ bám vào đại thực bào nhiều hơn, xâm nhập vào tế bào, phân chia nhiều hơn làm tăng tải lượng virus và cytokin)
Trang 9*Những sai sót thường gặp:
1/Xác định chính xác sốc SXH:
+Trụy mạch:Cảm giác mệt, tay chân lạnh mạch nhẹ hoặc không bắt được, tim nhanh, HA kẹp hoặc không đo được
+Xuất huyết, gan to & đau, tràn dịch đa màng
+Hct tăng
Phân biệt: Hạ đường huyết (Mạch chậm, vã mồ
hôi, ăn ít, ĐH hạ), HA kẹp giai đoạn hồi phục (chi ấm,mạch rõ chậm không đều, cảm giác khỏe, có nước tiểu),viêm cơ tim do siêu vi ( mạch nhanh
hoăc chậm, ECG loạn nhịp, bóng tim to, Hct không cao, CVP cao)
Trang 102/ Sai lầm dẫn đến quá tải tuần hoàn:
+Dùng nhiều dịch truyền khi chưa vào sốc: NN: BN ói, ăn ít , sốt cao, người nhà yêu
cầu, phòng mạch tư…
Ngày thất thoát huyết tương nhiều nhất là ngày thứ 5: dù có truyền dịch sớm không thể phòng ngừa sốc, đến ngày thứ 5 vẫn có thể sốc gây khó khăn cho giai đoạn sau dễ bị quá tải tuần hoàn ở giai đoạn tái hấp thu
XT: ngưng dịch; tổng kết lượng nước xuất nhập; theo dõi sát tổng trạng, sinh hiệu, nước xuất nhập, Hct; khi BN vào sốc thật sự dùng
ngay ĐPT chống sốc
Trang 11
+Duy trì lượng dịch lớn, ĐPT kéo dài: chậm giảm dịch truyền vì Hct còn cao, bám sát phác đồ
cứng nhắc
Nên đánh giá toàn diện:cảm giác của Bn, ngày vào sốc, tái sốc, thời gian đã chống sốc, lượng dịch chống sốc, lượng nước tiểu, mức độ thoát dịch để quyết định
+Dùng phác đồ của trẻ em cho người lớn
+Không đặt CVP để hướng dẫn điều trị ở Bn có bệnh nền tim, phổi
+Không hiệu chỉnh cân nặng ở Bn dư cân, béo phì
Trang 12* Điều trị sốc SXH dengue cơ địa béo phì: nhiều cách tính
+ Cân năng lý tưởng :
* Nữ: 45,5kg + 0,9(chiều cao – 152)cm
* Nam: 50kg + 0,9(chiều cao – 152)cm +Cân nặng hiệu chỉnh:
CNHC= CNLT+ 0,4( CN thực-CNLT)
Nếu CN thực > 130% CNLT mới dùng CNHC 3/ Chưa lưu ý đến bệnh nền cần can thiệp ( SXH / loét DDTT gây XHTH ồ ạt, đôi khi cần phải nội soi cầm máu tại chổ )