BỆNH ÁN TRUYỀN NHIỄM BỆNH ÁN ĐIỀU KIỆN A. HÀNH CHÍNH: Họ và tên: TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG Tuổi: 58 tuổi Giới tính: Nữ Dân tộc : Kinh. Nghệ nghiệp: làm ruộng Địa chỉ: số nhà 964Lý Tự TrọngAn Cư – Ninh Kiều – Cần Thơ. Ngày nhập viện : 18 giờ 50 phút, ngày 19082017. Số giường : 2A Khoa : Truyền nhiễm B. CHUYÊN MÔN I. LÝ DO VÀO VIỆN: sốt ngày thứ 4 II. BỆNH SỬ: Bệnh sử 3 ngày , bệnh nhân trực tiếp khai bệnh : Ngày thứ 1 : Bệnh nhân đột ngột sốt cao, sốt liên tục khoảng 38,5 oC , uống thuốc hạ sốt không rõ loại, hạ sốt 3 giờ sau đó sốt lại, sốt kèm lạnh run , không vã mồ hôi , kèm mệt mỏi nhiều , uể oải , nhức đầu âm ỉ, nhức 2 hố mắt và ăn uống kém .Bệnh nhân cảm giác buổn nôn và nôn ói 2 lần , lượng vừa , ngoài ra bệnh nhân không ho ,không đau họng , không đau bụng , không chảy máu chân răng , không chảy máu mũi, không xuất huyết âm đạo , tiểu không gắt buốt , nuớc tiểu vàng trong , đi cầu phân vàng, thành khuôn .Không thấy xuất hiện ban , tay chân không yếu liệt hay đau nhức cơ. Page 2 Ngày 2Ngày 3: bệnh nhân vẫn còn tiếp tục sốt với các tính chất tương tự như trên kèm.có uống thêm thuốc hạ sốt nhưng vẫn không giảm sốt. BN sốt không giảm > Nhập viện BV Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ 1. Tình trạng nhập viện: Mạch: 90 lầnphút Nhiệt độ: 39oC Huyết áp: 10060 mmHg Nhịp thở: 20 lầnphút Cân nặng: 60 kg SpO2: 98% ( khí trời) Cao :1m55 BN tỉnh niêm sung huyết Tim đều phổi trong , bụng mềm , gan lách không sờ chạm Cổ mềm Điều trị lúc NV : 1 Paracetamol 325mg 2v (uống ) 2 Oresol + 200ml nuớc chín (uống dần) 3 Phosphalugel :1 gói 2. Diễn tiến bệnh phòng: Ngày 19082017 ( N4 của bệnh ) Bệnh nhân sốt trung bình (39oC ) ,môi khô ,lưỡi dơ, còn mệt mỏi,uể oải nhức đầu âm ĩ, còn buồn nôn và nôn ói giảm , nôn 1 lần vào buổi sáng ngày khám , chảy máu chân răng , không chảy máu cam , không xuất huyết âm đạo bất thường Điều trị : Domperidon 10mg Bicanma 1 ống Vitamin B1 B6 B12 3. Tình trạng hiện tại: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt. Không sốt, nhức đầu âm ĩ. không còn chảy máu chân răng . không chảy máu cam . không xuất huyết âm đạo bất thường, ăn uống kém . tiêu tiểu bình thường. III.TIỀN SỬ: 1. Bản thân: Bệnh nội khoa: • bị sốt xuất huyết cách đây 5 năm. • Trào ngược dạ dày thực quản phát hiện cách đây 3 năm. Page 3 Bệnh ngoại khoa: chưa ghi nhận bệnh lý. Thói quen: Không rượu bia, không hút thuốc lá, không dị ứng thuốc PARA 2002, mãn kinh 3 năm 2. Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan. IV.Dịch tễ học: Sống ở gần ao hồ , sông suối. Cần Thơ đang là nơi lưu hành dịch bệnh. Bệnh nhân sinh sống ở Quận Ninh Kiều từ nhỏ, 6 tháng nay không đi đâu chơi xa. Gần nhà bệnh nhân có 1 người vừa bị mắc sốt xuất huyết. V. LƢỢC QUA CÁC CƠ QUAN: Tổng trạng: Không sụt cân, không sốt, không phù, không vàng da vàng mắt. Tim mạch: không đau ngực, không hồi hộp đánh trống ngực. Hô hấp: không ho, không khó thở. Tiêu hóa:buồn nôn , nôn ói1 lần, không đau bụng , không tiêu chảy , không táo bón. Nội tiết: Tuyến giáp không to,hạch ngoại vi sờ không chạm. Niệu dục: không tiểu gắt, tiểu buốt, nước tiểu vàng trong. Thần kinh: nhức đầu âm ỉ, không chóng mặt , không yếu liệt. Cơ, xương, khớp: đau mỏi cơ không giới hạn vận động. VI.KHÁM LÂM SÀNG: 10h ngày 20 tháng 08 năm 2017 ( ngày thứ 5 của bệnh). 1. Khám toàn trạng: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt. Da niêm hồng. Thể trạng thừa cân (BMI: 24.9kgm2 , cân nặng: 60kg, chiều cao: 1m55) theo WHO. GCS = E4V5M6 = 15 điểm. Dấu dây thắt (Lacet) dương tính. Không phù, không vàng da niêm , Hạch ngoại vi không sờ chạm Dấu hiệu sinh tồn: Mạch: 92 lầnphút Nhiệt độ: 37,8oC Huyết áp: 13070 mmHg Nhịp thở: 20 lầnphút SpO2: 99% (thở O2). Page 4 2. Khám đầu mặt cổ: Không có béo phì trung tâm. Không có vẻ mặt cushing. Không u vàng quanh mắt. Tuyến giáp không to. Hạch ngoại vi sờ không chạm. 3. Khám bụng: Bụng bè ra 2 bên , di động đều theo nhịp thở. Không tuần hoàn bàng hệ, không có dấu sao mạch. Không sẹo mổ cũ, không dấu hiệu rắn bò, không khối u bất thường. Không nghe thấy âm thổi ĐM chủ bụng, không nghe tiếng cọ màng bụng, nhu động ruột 15 lần phút Gõ trong, không có vùng đục bất thường, chiều cao gan 8,5cm, chiều cao lách 12cm. Bụng mềm, gan, lách sờ không chạm. 4. Khám ngực: Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ, các khoang liên sườn không dãn rộng. Rung thanh êm dịu 2 bên phế trường, lồng ngực giãn nở đều 2 bên. Gõ trong đều khắp phổi. Rì rào phế nang êm dịu 2 bên phế trường, không có rale. Khám tim: Tĩnh mạch cổ không nổi ở tư thế Fowler, phản hồi gan tĩnh mạch cổ nổi âm tính. Mỏm tim đập khoang sườn 4 đường trung đòn trái, diện đập mỏm tim 1,5cm2 , không rung miu, không ổ đập bất thường ,Harzer (). Diện đục tim trong giới hạn bình thường. T1, T2 nghe to, rõ , đều, tần số : 92 lần phút. Không âm thổi, không tiếng cọ màng ngoài tim Khám mạch máu: Không tím đầu chi. Động mạch cánh tay, động mạch trụ, quay rõ. Không dấu giật dây chuông. Động mạch mu bàn chân nảy nhẹ, đều 2 bên. Khám hô hấp: Không có lồng ngực hình thùng, xương ức không lõm. Khí quản nằm giữa không di lệch. Page 5 Rung thanh đều 2 bên phế trương. Gõ trong khắp phổi. Không rale. 5. Khám thần kinh: Bệnh tỉnh. Không yếu liệt. Đồng tử 2 bên 3mm, phản xạ ánh sáng (+) 2 bên. Phản xạ: Babinski () 2 bên. Hoffmann () 2 bên. Phản xạ gân xương: chưa ghi nhận được. Cảm giác: Nông: cảm giác nông đều 2 bên chi. Sâu: chưa ghi nhận. Dấu hiệu màng não: chưa ghi nhận được. Khám 12 dây thần kinh: không có dấu thần kinh khu trú.
Trang 1- Họ và tên sinh viên : Đặng Thanh Điền
- Lớp : Đại học Y đa khoa – Khoá 5
- Nhóm lâm sàng
- Môn thực tập
: :
11A Truyền Nhiễm
BỆNH ÁN TRUYỀN NHIỄM BỆNH ÁN ĐIỀU KIỆN
A HÀNH CHÍNH:
Họ và tên: TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG Tuổi: 58 tuổi
Giới tính: Nữ
Dân tộc : Kinh
Nghệ nghiệp: làm ruộng
Địa chỉ: số nhà 96/4-Lý Tự Trọng-An Cư – Ninh Kiều – Cần Thơ
Ngày nhập viện : 18 giờ 50 phút, ngày 19/08/2017
Số giường : 2A Khoa : Truyền nhiễm
B CHUYÊN MÔN
I LÝ DO VÀO VIỆN: sốt ngày thứ 4
II BỆNH SỬ:
Bệnh sử 3 ngày , bệnh nhân trực tiếp khai bệnh :
Ngày thứ 1 : Bệnh nhân đột ngột sốt cao, sốt liên tục khoảng 38,5 oC , uống thuốc hạ sốt không rõ loại, hạ sốt 3 giờ sau đó sốt lại, sốt kèm lạnh run , không vã mồ hôi , kèm mệt mỏi nhiều , uể oải , nhức đầu âm ỉ, nhức 2 hố mắt và ăn uống kém Bệnh nhân cảm giác buổn nôn và nôn
ói 2 lần , lượng vừa , ngoài ra bệnh nhân không ho ,không đau họng , không đau bụng , không chảy máu chân răng , không chảy máu mũi, không xuất huyết âm đạo , tiểu không gắt buốt , nuớc tiểu vàng trong ,
đi cầu phân vàng, thành khuôn Không thấy xuất hiện ban , tay chân không yếu liệt hay đau nhức cơ
Trang 2Ngày 2-Ngày 3: bệnh nhân vẫn còn tiếp tục sốt với các tính chất tương
tự như trên kèm.có uống thêm thuốc hạ sốt nhưng vẫn không giảm sốt
BN sốt không giảm > Nhập viện BV Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ
1 Tình trạng nhập viện:
- Mạch: 90 lần/phút Nhiệt độ: 39oC
- Huyết áp: 100/60 mmHg Nhịp thở: 20 lần/phút
- Cân nặng: 60 kg SpO2: 98% ( khí trời)
- Cao :1m55
BN tỉnh niêm sung huyết
Tim đều phổi trong , bụng mềm , gan lách không sờ chạm
Cổ mềm
Điều trị lúc NV :
1/ Paracetamol 325mg 2v (uống )
2/ Oresol + 200ml nuớc chín (uống dần)
3/ Phosphalugel :1 gói
2 Diễn tiến bệnh phòng:
Ngày 19/08/2017 ( N4 của bệnh ) Bệnh nhân sốt trung bình (39oC ) ,môi khô ,lưỡi dơ, còn mệt mỏi,uể oải nhức đầu âm ĩ, còn buồn nôn và nôn ói giảm , nôn 1 lần vào buổi sáng ngày khám , chảy máu chân răng , không chảy máu cam , không xuất huyết âm đạo bất thường
- Điều trị : Domperidon 10mg
Bicanma 1 ống
Vitamin B1 B6 B12
3 Tình trạng hiện tại:
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
- Không sốt, nhức đầu âm ĩ
- không còn chảy máu chân răng
- không chảy máu cam
- không xuất huyết âm đạo bất thường, ăn uống kém
- tiêu tiểu bình thường
III TIỀN SỬ:
1 Bản thân:
Bệnh nội khoa:
• bị sốt xuất huyết cách đây 5 năm
• Trào ngược dạ dày thực quản phát hiện cách đây 3 năm
Trang 3 Bệnh ngoại khoa: chưa ghi nhận bệnh lý
Thói quen:
Không rượu bia, không hút thuốc lá, không dị ứng thuốc
PARA 2002, mãn kinh 3 năm
2 Gia đình:chưa ghi nhận bệnh lý liên quan
IV Dịch tễ học:
Sống ở gần ao hồ , sông suối
Cần Thơ đang là nơi lưu hành dịch bệnh
Bệnh nhân sinh sống ở Quận Ninh Kiều từ nhỏ, 6 tháng nay
không đi đâu chơi xa Gần nhà bệnh nhân có 1 người vừa bị mắc sốt xuất huyết
V LƢỢC QUA CÁC CƠ QUAN:
- Tổng trạng: Không sụt cân, không sốt, không phù, không vàng da vàng mắt
- Tim mạch: không đau ngực, không hồi hộp đánh trống ngực
- Hô hấp: không ho, không khó thở
- Tiêu hóa:buồn nôn , nôn ói1 lần, không đau bụng , không tiêu chảy , không táo bón
- Nội tiết: Tuyến giáp không to,hạch ngoại vi sờ không chạm
- Niệu dục: không tiểu gắt, tiểu buốt, nước tiểu vàng trong
- Thần kinh: nhức đầu âm ỉ, không chóng mặt , không yếu liệt
- Cơ, xương, khớp: đau mỏi cơ không giới hạn vận động
VI KHÁM LÂM SÀNG:10h ngày 20 tháng 08 năm 2017 ( ngày thứ 5 của bệnh)
1 Khám toàn trạng:
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
- Da niêm hồng
- Thể trạng thừa cân (BMI: 24.9kg/m2 , cân nặng: 60kg, chiều cao: 1m55) theo WHO
- GCS = E4V5M6 = 15 điểm
- Dấu dây thắt (Lacet) dương tính
- Không phù, không vàng da niêm ,
- Hạch ngoại vi không sờ chạm
- Dấu hiệu sinh tồn:
Mạch: 92 lần/phút Nhiệt độ: 37,8oC Huyết áp: 130/70 mmHg Nhịp thở: 20 lần/phút SpO2: 99% (thở O2)
Trang 42 Khám đầu mặt cổ:
- Không có béo phì trung tâm
- Không có vẻ mặt cushing
- Không u vàng quanh mắt
- Tuyến giáp không to
- Hạch ngoại vi sờ không chạm
3 Khám bụng:
- Bụng bè ra 2 bên , di động đều theo nhịp thở
- Không tuần hoàn bàng hệ, không có dấu sao mạch
- Không sẹo mổ cũ, không dấu hiệu rắn bò, không khối u bất thường
- Không nghe thấy âm thổi ĐM chủ bụng, không nghe tiếng cọ màng bụng, nhu động ruột 15 lần/ phút
- Gõ trong, không có vùng đục bất thường, chiều cao gan 8,5cm, chiều cao lách 12cm
- Bụng mềm, gan, lách sờ không chạm
4 Khám ngực:
- Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ, các khoang liên sườn không dãn rộng
- Rung thanh êm dịu 2 bên phế trường, lồng ngực giãn nở đều 2 bên
- Gõ trong đều khắp phổi
- Rì rào phế nang êm dịu 2 bên phế trường, không có rale
Khám tim:
- Tĩnh mạch cổ không nổi ở tư thế Fowler, phản hồi gan tĩnh mạch cổ nổi âm tính
- Mỏm tim đập khoang sườn 4 đường trung đòn trái, diện đập mỏm tim 1,5cm2, không rung miu, không ổ đập bất thường ,Harzer (-)
- Diện đục tim trong giới hạn bình thường
- T1, T2 nghe to, rõ , đều, tần số : 92 lần/ phút
- Không âm thổi, không tiếng cọ màng ngoài tim
Khám mạch máu:
- Không tím đầu chi
- Động mạch cánh tay, động mạch trụ, quay rõ Không dấu giật dây chuông
- Động mạch mu bàn chân nảy nhẹ, đều 2 bên
Khám hô hấp:
- Không có lồng ngực hình thùng, xương ức không lõm
- Khí quản nằm giữa không di lệch
Trang 5- Rung thanh đều 2 bên phế trương
- Gõ trong khắp phổi
- Không rale
5 Khám thần kinh:
- Bệnh tỉnh
- Không yếu liệt
- Đồng tử 2 bên 3mm, phản xạ ánh sáng (+) 2 bên
Phản xạ:
- Babinski (-) 2 bên
- Hoffmann (-) 2 bên
- Phản xạ gân xương: chưa ghi nhận được
Cảm giác:
- Nông: cảm giác nông đều 2 bên chi
- Sâu: chưa ghi nhận
Dấu hiệu màng não: chưa ghi nhận được
Khám 12 dây thần kinh: không có dấu thần kinh khu trú
6 Khám cơ – xương – khớp:
- Không giới hạn vận động
- Tay, chân 2 bên đều, không phù
Cơ lực :
- Kích thích đau: đều 2 bên
- Sức cơ: Tay (P): 4/5 Chân (P): 4/5
Tay (T): 4/5 Chân (T): 5/5
Trương lực cơ: đều 2 bên
7 Khám nội tiết:
- Tuyến giáp không to, sờ mềm, di động, bờ trơn láng không u cục, không nghe âm thổi
8 Khám thận – tiết niệu:
- Sẹo hố chậu phải #10 cm
- Không u cục 2 bên mạn sườn
- Chạm thận (-) 2 bên, bập bềnh thận (-) 2 bên
- Rung thận (-) 2 bên
- Điểm đau niệu quản trên, giữa (-)
9 Khám các cơ quan khác: Chưa ghi nhận bất thường
Trang 6VII TÓM TẮT BỆNH ÁN :
Bệnh nhân nữ 58 tuổi vào viện vì sốt cao nhiều ngày Qua hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng ghi nhận các hội chứng và triệu chứng:
- Hội chứng nhiễm siêu vi :
buồn nôn, nôn ói, uể oải,
đau nhức cơ nhiều
Mệt mỏi
- Dấu dây thắt dương tính
- Sốt cao liên tục
- Gan không to
- Tiền căn : bệnh chưa bị sốt xuất huyết trước đây
- Dịch tễ :
Sống ở gần ao hồ , sông suối
Bệnh nhân sinh sống ở Quận Ninh Kiều từ nhỏ, 6 tháng nay không đi đâu chơi xa Gần nhà bệnh nhân có 1 người vừa bị mắc sốt xuất huyết
Cần Thơ đang là nơi lưu hành dịch bệnh
VIII CHẨN ĐOÁN :
1 Chẩn đoán sơ bộ:
Sốt xuất huyết Dengue ngày thứ 5/Trào ngược dạ dày thực quản
2 Chẩn đoán phân biệt:
Sốt do nhiễm siêu vi khác
Biện luận chẩn đoán:
- Bệnh nhân sốt cao liên tục 5 ngày kèm lạnh run , không vã mồ hôi, kèm hội chứng nhiễm siêu vi như buồn nôn, nôn ói, uể oải, đau nhức cơ Dịch tễ Cần thơ
là vùng sốt xuất huyết lưu hành ,sống ở gần ao hồ , sông suối kèm theo gần nhà bệnh nhân vừa có người mới bị sốt xuất huyết , và tiền căn bệnh nhân từng bị sốt xuất huyết cách đây 5 năm
Nên em nghĩ nhiều nhất đến Sốt xuất huyết Dengue ngày thứ 5
Bệnh nhân không vựt vã bứt rứt, không đau bụng vùng gan cũng như bụng mềm không điểm đau khu trú , không tiểu ít , không xuất huyết niêm mạc nặng cũng
Trang 7như bớt nôn ói, không nôn ói nhiều nên không phải là SXH Dengue có dấu hiệu cảnh báo
Bệnh sử 4 ngày như vậy cũng không loại trừ được Sốt do nhiễm siêu vi khác
IX ĐỀ NGHỊ CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ:
1 Cận lâm sàng đề nghị:
Cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán:
- NS1,test nhanh IgM, IgG Dengue, MAC ELISA IgM Dengue
Cận lâm sàng thường qui:
- Sinh hóa máu: Ure, Creatinine, glucose, AST, ALT, Na+, K+, Cl-
- Điện tim thường
- Siêu âm bụng tổng quát
- Công thức máu
2 Kết quả cận lâm sàng:
- Sinh hóa máu:
Men gan không tăng cao, nên không có dấu hiệu suy giảm chức năng gan trong viêm gan do vi rút
Trang 8- Công thức máu:
Test nhanh SXH NS1 : Dương tính
Test nhanh SXH ( IgM) âm tính
Test nhanh SXH ( IgG) âm tính
Ta thấy tiều cầu giảm , bạch cầu giảm, Hematocrit không tăng cao và test nhanh SXH NS1 dương tính , ta có thể kết luận là Sốt xuất huyết Dengue
23/8/2017
Trang 9X CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:
Sốt xuất huyết Dengue ngày thứ 5/Trào ngược dạ dày thực quản
XI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ:
- Bù đủ nước – điện giải
- Điều trị triệu chứng
- Uống nhiều nuớc , nuớc trái cây
- Thuốc chống buồn nôn , nôn ói
- Nâng cao thể trạng
- Dinh dưỡng
Cụ thể:
- Bù nước:
Bù nước mất và nước duy trì, bù nước mất là bù nước mất trước khi nhập viện, bù nước duy trì là nước mắt trong quá trình điều trị
Đường uống: cho bệnh nhân uống nhiều nước, nước trắng hoặc nước dừa có bỏ ít muối Cho uống Oresol
Đường truyền tĩnh mạch: trong 1 số trường hợp bù nước bằng đường truyền là Lactate Ringer hay Natribicarbonat để
bù nước:
Mất nước nặng gây giảm thể tích tuần hoàn
Mất nước quá nhanh không đảm bảo bù đường uống kịp ( > 10ml/kg/giờ)
Nôn ói nhiều làm hạn chế bù qua đường uống
Bệnh nhân không hợp tác như rối loạn tri giác, chậm phát triển
Những tình huống hạn chế dùng Oresol: liệt ruột, kém hấp thu glucose
ở bệnh nhân này, tình trạng mất nước không biểu hiện: không có hội chứng mất nước, véo da cũng âm tính, bệnh nhân đi tiêu cũng không nhiều Do đó, chủ yếu bù đường uống là được
- Điều trị triệu chứng:
Giảm đau chống co thắt
Thuốc chống nôn ( Dompridon 10 mg )
Thuốc hấp thu nước, bă
Sốt: cho giảm sốt Paracetamol 500mg, 2 viên/ ngày
Trang 10XII TIÊN LƢỢNG:
- Tiên lượng gần: trung bình (sốt xuất huyết thứ 5 có xu hướng hồi phục đàn , đáp ứng tốt với điều trị, sốt giảm )
- Tiên lượng xa: Khá ( bệnh tạm ổn , gần đủ tiêu chuẩn xuất viện: bênh hết sốt được 1 ngày , tiểu cầu gần về mức trên 50.000,mạch , huyết áp bình thường.)
XIII DỰ PHÒNG:
Cấp 0 : Tuyên truyền về kiến thức bệnh sốt xuất huyết Denguecho cộng
động
Cấp 1 : Dự phòng các yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt
- Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách: + Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng + Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại ) để diệt lăng quăng/bọ gậy
+ Thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ (lu, khạp…) hàng tuần + Thu gom, hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá , dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến
+ Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông
- Phòng chống muỗi đốt:
+ Mặc quần áo dài tay
+ Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày
+ Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi
+ Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi
+ Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác
- Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch
Cấp 2 : Chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả
Cấp 3 : Dự phòng các biến chứng của bệnh sốt xuất huyết