- Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu.. - Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơđoạn t
Trang 1II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ, phiếu ghi tên bài đọc
- Học sinh: sách, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs đọc bài Đất nớc và nêu nội
dung bài
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của
tuần 28.
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(1/4 lớp)
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho Hs đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Đánh giá- cho điểm
* Bài tập 2
- HD lập bảng thống kê các kiểu câu và
VD
- Chia nhóm 4 lập bảng và lấy ví dụ
- Nhận xét đánh giá, giữ lại bài tốt nhất
c) Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- 2 Hs đọc và nêu nội dung bài
- Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm nhóm, báo cáo kết quả
- Nhận xét bổ sung
- 1-2 em nhìn bảng đọc lại
Lịch sử
Tiến vào Dinh Độc Lập
I/ Mục tiêu.
- Biết ngày 30- 4- 1975 quân dân ta giả phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc Từ đây đất nớc hoàn toàn độc lập, thống nhất
- Giáo dục lòng tự hào về tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/Kiểm tra.
- Nêu nội dung của hiệp định Pa- ri
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a)Hoạt động 1: Cuộc tổng tiến công và nổi
dậy mùa xuân 1975
- Yêu cầu Hs đọc sgk, thảo luận theo bàn
câu hỏi
+Hãy so sánh lực lợng của ta và của chính
quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa- ri?
- Nhận xét đánh giá
b) Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử và cuộc tiến công vào Dinh Độc
Lập
- HD làm việc cả lớp
- 2 Hs trả lời
*Hs đọc sgk, thảo luận, phát biểu ý kiến
- Chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không đợc sự hỗ trợ của Mĩ nh trớc trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn
và yếu thế Trong khi đó lực lợng của
ta ngày càng lớn mạnh
* Hs đọc sgk trả lời
Trang 2+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi
tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm
vụ gì?
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào
Dinh Độc Lập
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
chứng tỏ điều gì?
+ Tại sao Dơng Văn Minh phải đầu hàng
cô điều kiện?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến
thắng vào thời khắc nào?
- Nhận xét chốt lại ý đúng
c) Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến dịch.
- HD thảo luận nhóm đôi
+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ
Chí Minh?
- Kết luận ý đúng
- Gọi Hs đọc nội dung sgk
d) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- … 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn Lữ
đoàn xe 203 đi từ hớng phía Đông và
có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh Độc Lập
- Xe tăng 843 của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu húc vào cổng phụ và bị kẹt lại
- Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh Độc Lập…
- … quân địch đã thua trận và cách mạng đã thành công
- … quân đội chính quyền Sài Gòn rệu rã bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt Nam
- 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập
*Thảo luận, rút ra ý nghĩa
- Chiến thắng này đã đánh tan chính quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh, Đất nớc ta thống nhất
- 2-3 Hs đọc to nội dung chính trong sgk
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì II (tiết2)
I/ Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tạo lập đợc câu ghép theo yêu cầu BT2
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, phiếu ghi tên bài đọc, bảng phụ viết 3 câu văn
ch-a hoàn chỉnh củch-a BT2
- Học sinh: sách, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 31/ Kiểm tra.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của tiết
2.
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(1/4 lớp)
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho Hs đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Đánh giá- cho điểm
* Bài tập 2 Điền thêm 1 vế câu để tạo
thành câu ghép
- HD điền các vế câu vào chỗ trống theo
nhóm đôi
- Nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm nhóm đôi, báo cáo kết quả
- VD về lời giải:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ
đều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi ngời vì mọi ngời và mọi ngời vì mỗi ngời”
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu.
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian Làm đợc
BT1,2
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs lên chữa bài 4
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
*Bài 1: Vẽ sơ đồ và giải thích
- 2 Hs chữa bài
* Đọc yêu cầu
- Hs tự làm bài vào vở- 2 em làm bảng a) Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi
đ-ợc quãng đờng là:
54 + 36 = 90 (km)
Trang 4- HD tìm hiểu có mấy chuyển động đồng
thời, cùng chiều hay ngợc chiều nhau?
- Kết luận kết quả đúng, ghi điểm
*Bài 2: Tìm quãng đờng khi thời gian cha
biết cụ thể
- HD làm nhóm đôi
- Gv kết luận kết quả đúng, yêu cầu HS
nhắc lại cách tính
*Bài 4: HD làm vở
- Theo dõi giúp đỡ Hs yếu
- Chấm, chữa bài
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau
là:
180 : 90 = 2 (giờ) b) Hs làm tơng tự
* Đọc yêu cầu bài toán
- Các nhóm làm bài, nêu kết quả 2 Hs làm bảng
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ
45 phút = 3,75 giờ Quãng đờng đi đợc của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Đọc yêu cầu, xác định cách làm
- Làm bài vào vở, 1 Hs chữa bài
Bài giải:
Đổi : 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Sau 2,5 giờ xe máy đi đợc quãng
đờng là: 42 x 2,5 = 105 (km)
Xe máy còn cách A là:
135 - 105 = 30 (km) Đáp số: 30 km
- Nhận xét bổ sung
_
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì II (tiết3)
I/ Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tìm đợc các câu ghép; từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế trong đoạn văn(BT2)
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, phiếu ghi tên bài đọc, bảng phụ viết dàn ý của một bài văn miêu tả
- Học sinh: sách, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs lấy VD về câu ghép nối với
nhau bằng cặp QHT
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của tiết
3.
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- 2 Hs lên bảng lấy VD
Trang 5(1/4 lớp).
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho Hs đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Đánh giá- cho điểm
* Bài tập 2 Đọc bài văn và trả lời câu
hỏi
- HD làm việc theo bàn- nêu miệng
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 chỉ thể
hiện tình cảm của tác giả với quê hơng?
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hơng?
+ Tìm các câu ghép trong bài văn?
+ Tìm các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế
có tác dụng liên kết câu trong bài văn
- Nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
* Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
* Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs đọc bài “Tình quê hơng” và chú giải
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- Thảo luận cùng bạn- nối tiếp trả lời
- đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt
- Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hơng
- Bài văn có 5 câu đều là câu ghép
*Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi
* Đoạn 2: mảnh đất quê hơng thay cho mảnh đất cọc cằn; mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hơng
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Khoa học
Sự sinh sản của động vật
I/ Mục tiêu.
- Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật; vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
- Giáo dục các em ý rhức học tập tốt
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, tranh ảnh những động vật đẻ trứng và động vật đẻ con
- Học sinh: sách, vở, su tầm tranh ảnh các loài vật
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs chỉ vào sơ đồ và nói tên các bộ
phận chính của nhị và nhụy
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a) Hoạt động 1:
Khái quát về sự sinh sản của động vật;
vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh,
sự phát triển của hợp tử
- Đàm thoại
+ Đa số động vật đợc chia thành mấy
giống? Đó là những giống nào?
+ Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng
gọi là gì? Nêu kết quả của sự thụ tinh?
+ Hợp tử phát triển thành gì?
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
* Hs đọc mục Bạn cần biết trang 112 sgk trả lời
+ Đa số động vật chia thành 2 giống:
đực và cái: Con đực có cơ quan sinh dục
đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục tạo ra trứng
+ Gọi là sự thụ tinh Trứng đợc thụ tinh tạo thành hợp tử
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc
Trang 6- Gv chốt lại câu trả lời đúng.
b)Hoạt động 2: Các cách sinh sản khác
nhau của động vật
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình và trả
lời câu hỏi theo cặp
+ Con nào đợc nở ra từ trứng?
+ Con nào đợc đẻ ra đã thành con?
- KL: Những loài động vật khác nhau thì
có cách sinh sản khác nhau
c) Hoạt động 3: Trò chơi: Thi nói tên
những con vật đẻ trứng, con vật đẻ con
- HD làm việc theo nhóm 4
- Yêu cầu Hs dựa vào tranh vẽ sgk để thi
nói tên vật đẻ con, vật đẻ trứng
(Trong cùng thời gian nhóm nào kể đợc
nhiều hơn thì thắng cuộc)
- Gv chốt lại câu trả lời đúng
d) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
tính của bố và mẹ
- Nhận xét, bổ sung
* Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát hình trang 112 và trả lời
- Sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc
- Voi, chó
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra nháp
- Cử đại diện báo cáo kết quả
Tên động vật đẻ trứng Tên động vật đẻcon Cá vàng, bớm, cá
sấu, rắn, chim, rùa
Chuột, cá heo, thỏ, khỉ, dơi
- Các nhóm khác bổ sung
Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì II (tiết4) I/ Mục tiêu.
- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II(BT2)
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, phiếu ghi tên bài đọc, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Nêu cấu tạo bài văn miêu tả
- Nhận xét
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu nội dung học tập của tiết
4.
b) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
(1/4) số Hs
* Cách kiểm tra:
- Từng em lên bốc thăm
- Cho HS đọc theo yêu cầu ghi trong
phiếu
- Nhận xét cho điểm
* Bài tập 2
- HD lập bảng thống kê các bài tập đọc là
văn miêu tả
- Gv KL: Có 3 bài văn miêu tả Phong
cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng
- 1-2 Hs trả lời
- Bốc thăm và đọc bài, trả lời câu hỏi theo yêu cầu
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Hs đọc nối tiếp yêu cầu để tìm nhanh các bài đọc là văn miêu tả
- Nối tiếp nhau đọc bài văn + chú giải
2 em đọc câu hỏi trong bài
Trang 7Vân, Tranh làng Hồ.
- HD làm việc độc lập
- Gọi Hs lên báo cáo
- Nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cá nhân tự làm bài theo yêu cầu
- Nối tiếp nhau trình bày lần lợt các câu hỏi trong sgk VD về lời giải
1 Phong cảnh đền Hùng:
(Bài tập đọc chỉ có thân bài)
- Đoạn 1: Đền Thợng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh
- Đoạn 2: Phong cảnh xung quanh khu
đền
- Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền
+ Chi tiết hoặc câu văn em thích; Thích chi tiết “Ngời đi từ đền Thợng …… toả hơng thơm.”
2 Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân
- Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân
- Thân bài:
+ Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấu cơm
+ Hoạt động nấu cơm
- Kết bài: Niềm tự hào của ngời đạt giải + Chi tiết hoặc câu văn em thích: Em thích chi tiết thanh niên của đội thi lấy lửa
- Nhận xét bổ sung
_
Kĩ thuật
Lắp máy bay trực thăng
I/ Mục tiêu.
- Chọn đúng và đủ số lợng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Biết cách lắp và lắp đợc máy bay trực thăng đúng theo mẫu Máy bay tơng đối chắc chắn
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: SGK, bộ lắp ghép
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
2/ Bài mới.
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
a)Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- Cho Hs quan sát mẫu máy bay trực thăng
đã lắp sẵn
- HD học sinh quan sát kĩ và trả lời câu
hỏi: để lắp đợc máy bay trực thăng cần
mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó?
- Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1
b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.
- Cả lớp hát bài hát tự chọn
* HS quan sát
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trình bày kết quả trớc lớp
- Nhận xét, bổ sung
* Hs chọn các chi tiết theo hớng dẫn
Trang 8- HD chọn các chi tiết.
- Gv cùng Hs chọn đúng, đủ từng loại chi
tiết theo bảng trong sgk
- Xếp các chi tiết đã chọn theo từng loại
* Lắp từng bộ phận
- GV hoàn thiện các bộ phận của máy bay
trực thăng kết hợp giảng giải cho HS
* HD tháo rời các chi tiết, xếp gọn vào hộp
c) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chú ý theo dõi các thao tác của GV, ghi nhớ các thao tác
- Thực hành lắp các bộ phận của máy bay trực thăng
* Quan sát cách tháo rời các chi tiết
Thứ t ngày 16 tháng 3 năm 2011
Toán
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu.
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian Làm đợc BT1,2
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra VBT của Hs
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
*Bài 1:
+ Có mấy chuyển động đồng thời, cùng
chiều hay ngợc chiều nhau?
- HD làm vở, gọi 2 Hs làm bảng
- Kết luận kết quả đúng, ghi điểm
*Bài 2: HD làm nhóm đôi
- Gv KL kết quả đúng, yêu cầu Hs nhắc
lại cách tính
*Bài 3: HD làm bài cá nhân
- Lu ý cách tính để học sinh nhận rõ các
bớc tính
Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:
11 giờ7 phút - 8 giờ37phút =2giờ 30 phút
= 2,5 giờ
đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng
* Đọc yêu cầu
- Có 2 chuyển động đồng thời, 2 chuyển
động cùng chiều
- Hs tự làm bài vào vở nháp, 2 em làm bảng
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp số km:
36 – 12 = 24 (km) Sau 3 giờ ngời đi xe đạp đi đợc là:
3 x 12 = 36 (km) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ
* Đọc yêu cầu bài toán
- Các nhóm làm bài, nêu kết quả
Trong
251 giờ báo gấm đi đợc là:
120 x
251 = 4,8 (km)
Đáp số: 4,8 km
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
Bài giải:
Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:
11giờ7 phút- 8 giờ37phút =2giờ30 phút
= 2,5 giờ
Trang 9đờng AB là: 36 x 2,5 = 90 (km)
Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe
máy đi từ B, ô tô đuổi kịp xe máy:
- Chấm, chữa bài
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng AB là: 36 x 2,5 = 90 (km) Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km) Thời gian ô tô đến kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
_
Địa lí
Châu Mĩ (tiếp)
I/ Mục tiêu.
- Nêu đợc một số đặc điểm về dân c và kinh tế châu Mĩ
- Nêu đợc một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lợc đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân c và hoạt động sản xuất của ngời dân châu Mĩ
- Giáo dục các em ý thức học tôt bộ môn
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bản đồ các nớc trên thế giới
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra.
- Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ?
- Nhận xét
2 Bài mới.
a) Dân c châu Mĩ.
- Cho Hs quan sát bản đồ , lợc đồ và kênh
chữ trong sgk để trả lời các câu hỏi
+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong
các châu lục?
+ Dân c châu Mĩ có những đặc điểm gì?
- Nhận xét, đánh giá
b) Hoạt động kinh tế.
- HD quan sát lợc đồ và tranh ảnh, trả lời
các câu hỏi:
+ Kinh tế châu Mĩ có đặc điểm gì?
+ Đời sống ngời dân châu Mĩ có gì khác
các châu lục đã học ?
+ Kể tên và chỉ bản đồ một số nớc phát
triển ở châu Mĩ
- Nhận xét, đánh giá
c)/ Hoa Kì.
- Gọi một số Hs lên chỉ vị trí của Hoa Kì
- 1-2 Hs trả lời
* Hs quan sát, đọc mục 3, trả lời
- Châu Mĩ đứng thứ 3 trong các châu lục
- Phần lớn dân c châu Mĩ hiện nay là ngời nhập c từ các châu lục khác đến Dân c sống tập trung ở miền ven biển và miền Đông
* Hs quan sát lợc đồ và tranh ảnh, trả lời
- Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất Còn ở Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh
tế đang phát triển, sản xuất nông phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai khoáng
- Hs trả lời theo ý hiểu
- 2-3 Hs chỉ bản đồ và nêu
* Hs lên chỉ trên bản đồ
Trang 10trên bản đổ thế giới.
+ Nêu một số đặc điểm của Hoa Kì?
- Kết luận, gọi Hs đọc ghi nhớ sgk
d) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Hoa kì nằm ở Bắc Mĩ là một trong những nớc có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Hoa kì nổi tiếng về sản xuất
điện, máy móc, thiết bị, …
* 2-3 Hs đọc to ghi nhớ (sgk)
Thể dục
Môn thể thao tự chọn Trò chơi: Bỏ khăn
I/ Mục tiêu.
- Thực hiện đợc động tác tâng cầu bằng đùi, tâng cầu và phát cầu bằng mu bài
chân(hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể)
- Thực hiện ném bóng trúng đích cố định hoặc di chuyển Biết nẽm bóng vào rổ bằng hai tay
- Biết cách chơivà tham gia chơi đợc trò chơi
- Giáo dục lòng ham thích thể dục thể thao
II/ Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn
- Phơng tiện: còi, bóng ném, dây
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
1/ Phần mở đầu.
- Cho Hs tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- HD Hs khởi động
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
2/ Phần cơ bản.
a) Môn thể thao tự chọn.
- Gv cho HS ôn tâng cầu bằng đùi và ôn
chuyền cầu bằng mu bàn chân- làm mẫu
lại các động tác
- Gv điều khiển lớp tập, sửa chữa những
chỗ sai sót
- Cho lớp trởng điều khiển lớp tập
- Chia 3 tổ cho Hs tập luyện
- Gv cho các tổ trình diễn
- Đánh giá việc ôn tập của từng tổ
- Nhận xét, đánh giá
b)Trò chơi: “ Bỏ khăn“.
- Gv nêu tên trò chơi, tập hợp Hs theođội
hình chơi, giải thích cách chơi
- Gọi Hs nêu cách chơi
- Cho Hs chơi thử
- Chia các đội chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
3/ Phần kết thúc.
- HD học sinh hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- Khởi động các khớp
- Chạy tại chỗ
- Chơi trò chơi khởi động
* Lớp theo dõi
- Tập theo HD của Gv
- Lớp trởng cho cả lớp ôn lại các động tác
- Chia nhóm tập luyện
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm
* Nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1-2 lần
- Các đội chơi chính thức
- Thi đua chơi 2 đến 3 lần
* Thả lỏng, hồi tĩnh
- Nêu lại nội dung giờ học