- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải - GV đọc diễn cảm bài văn chuyển giọng - 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi nội dung... MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I/ MỤC TIÊU:- Hiểu nghĩa của từ công dân BT1;
Trang 1TuÇn 20
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I/ MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Người công dân số 1.
GV nhận xét cho điểm
2 Dạy- học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
Bài học hôm nay giới thiệu với các em
tấm gương giữ nghiêm phép nước của thái
sư Trần Thủ Độ – một người có công lớn
trong việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo
cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân
Nguyên xâm lược nước ta
2.2.Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn để luyện đọc cho HS
Đoạn 1: “Từ đầu … ông mới tha cho”
Đoạn 2: “ Một lần khác… thưởng cho”.
Đoạn 3: Phần còn lại
- Hướng dẫn HS phát âm những từ ngữ đọc
sai, không chính xác
- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải
- GV đọc diễn cảm bài văn (chuyển giọng
- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi nội dung
Trang 2hấp dẫn: giọng nghiêm, lạnh lùng, ôn tồn,
điềm đạm, tha thiết, chân thành, trầm ngâm
theo nội dung phù hợp)
- GV bổ sung: Cách xử sự này của Trần Thủ
Độ có ý răn đe những kẻ có ý định mua
quan bán tước, làm rối loạn phép nước
- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối
* Khi có viên quan tâu với vua rằng mình
chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
* Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để tìm nội dung
ý nghĩa của bài
- GV chốt nội dung bài: Ca ngợi thái sư
Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai
phép nước.
c) Luyện đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm:
+ Đối với bài văn này, các em cần có giọng
đọc như thế nào?
+ Yêu cầu HS ghi dấu ngắt giọng, nhấn
mạnh rồi đọc phù hợp với từng nhân vật
- Cho HS các nhóm, cá nhân thi đua phân
vai đọc diễn cảm
- GV nhận xét HS đọc diễn cảm
+ Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu xin chặt một ngón chân người đó
để phân biệt với những câu đương khác
- HS nêu nội dung bài
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đua đọc diễn cảm
Trang 33 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
- Xem lại bài, kể cho người thân nghe.
- Chuẩn bị: “Nhà tài trợ đặc biệt của cách
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét
việc chuẩn bị bài ở nhà
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
- Lấy bán kính nhân 2 rồi nhân với 3,14
-HS thảo luận và làm bài vào vở
- 2 HS làm bài trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- Từ công thức C = d x 3,14
Trang 4- HS vận dụng công thức trên để làm bài
Trang 5+ GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2b.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2, 3 HS làm lại bài tập 2
2.Dạy- học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay các em sẽ nghe viết
đúng chính tả bài “Cánh cam lạc mẹ” và
làm đúng các bài tập phân biệt âm chính
o, ô.
2.2 Hướng dẫn HS nghe, viết.
- Gọi HS và nêu nội dung bài thơ.
- GV đọc một lượt toàn bài chính tả,
thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các
tiếng có âm, vần thanh mà HS thường
viết sai
- GV đọc từng dòng , đọc từng câu hoặc
từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả
2.3.Hướng dẫn làm bài tập CT:
Bài 2b:
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV dán 4 tờ giấy to lên bảng yêu cầu
đại diện 4 nhóm lên thi đua tiếp sức
- GV nhận xét, tính điểm cho các
nhóm, nhóm nào điền xong trước được
nhiều điểm nhóm đó thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
GV liên hệ Giáo dục HS tình cảm yêu
quý các loài vật trong môi trường thiên
nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS các nhóm lần lượt lên bảng tiếp sức nhau điền tiếng vào chỗ trống
VD: Thứ tự các tiếng điền vào: đông –
khô – hốc – gõ – lò – trong – hồi – một.
- Cả lớp nhận xét
Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
Toán
Trang 6Tiết 97: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I/ MỤC TIÊU:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn
- Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), Bài 2 (a, b), Bài 3
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
+ GV chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm bằng giấy, mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn
+ Mỗi HS đều có 1 hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên giải bài tập
- GV nhận xét việc chuẩn bị bài ở nhà
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hình thành công thức tính diện tích
hình tròn
a) Tổ chức hoạt động trên phương tiện
trực quan.
- GV yêu cầu HS lấy hình tròn bán kính
5cm, thảo luận tìm cách gấp chia thành 16
phần bằng nhau
- HS nêu cách gấp, nếu HS không nêu
được, GV gợi ý:
+ Đầu tiên gấp đôi hình tròn, gấp làm đôi
tiếp Có tất cả 4 lần gấp làm đôi Ta chia
- So sánh diện tích hình tròn với diện tích
hình mới tạo được?
- Nhận xét độ dài cạnh đáy và chiều cao
- Stròn = S ABCD
Trang 7- HS nx.
_
Luyện từ và câu
Trang 8MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2HS đọc đoạn văn đã viết lại
hoàn chỉnh ở bài: Cách nối các vế câu
ghép.
- GV nhận xét bài cũ
2.Dạy- học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV dán giấy kẻ sẵn luyện tập lên bảng
mời 3 – 4 HS lên bảng làm bài
- HS phát biểu ý kiến
( b) công dân: Là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước.)
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm
- HS tiếp tục làm việc cá nhân, các em
sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mà các em chưa rõõ
- 3 – 4 HS lên bảng làm bài
Trang 9Bài 3: Cách tiến hành như ở bài tập 2.
Bài 4:
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét chốt lại ý đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
- Về tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm công
(HS khá, giỏi: Làm được BT4 và giải
thích lí do không thay được từ khác)
_-
Thứ tư ngày 12 tháng 1 năm 2011
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Tập trung nghe kể chuyện, nhớ chuyện, chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sông văn minh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Một số sách, truyện, bài báo liên quan
Bảng lớp viết đề tài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Chiếc đồng hồ và trả lời câu hỏi
về ý nghĩa chuyện
H: Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì?
Câu chuyện muốn nói điều gì với em?
- 2 HS lên bảng kể chuyện
Trang 10- GV nx, ghi điểm.
2.Dạy- học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự
kể những câu chuyện mà các em đã được
nghe trong cuộc sống hàng ngày hoặc
được đọc trên sách báo nói về những tấm
gương sống theo nếp sống văn minh
chính là những biểu hiện cụ thể của tinh
thần sống, làm việc theo pháp luật, theo
nếp sống văn minh
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 2
- GV khuyến khích HS nói tên cuốn sách
tờ báo nói về những tấm gương sống và
làm việc theo pháp luật
b) HS kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 3
- Cho HS làm việc theo nhóm kể câu
chuyện của mình sau đó cả nhóm trao đổi
với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi đua kể chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho
người thân nghe
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS gạch dưới từ ngữ cần chú ý : Kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những tấm gương sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Cả lớp nhận xét và bình chọn người kể chuyện hay nhất
Toán
Trang 11GV chuẩn bị hình minh hoạ bài 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên giải bài tập, nhận xét
việc chuẩn bị bài ở nhà
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
Trang 12Hỏi: Muốn tìm được diện tích phần
+ Trả lời được các câu hỏi 1, 2 trong SGK
+ HS khá, giỏi: Phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước (câu hỏi 3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGk
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội
dung bài: Thái sư Trần Thủ Độ
H: Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
H: Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
H: Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy- học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
Yêu cầu 1 HS đọc bài
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS khá giỏi đọc Cả lớp đọc thầm
Trang 13GV chia đoạn để luyện đọc cho HS.
Đoạn 1: “Từ đầu … hồ bình”
Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”.
Đoạn 3: “Kho CM … phụ trách quỹ”.
Đoạn 4: “Trong thời kỳ … nhà nước”.
Đoạn 5: Đoạn còn lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc cho những từ
ngữ HS phát âm chưa chính xác: từ ngữ có
âm tr, r, s, có thanh hỏi, thanh ngã
- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng cảm
hứng, ca ngợi thể hiện sự trân trọng đề cao)
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, trả lời câu
hỏi:
* Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện được
gọi là nhà tài trợ của cách mạng?
- GV chốt: Ông Đỗ Đình Thiện được mệnh
danh là nhà thơ tài trợ đặc biệt của cách
mạng vì ông đã có nhiều đóng góp tiền bạc,
tài sản cho cách mạng trong nhiều giai đoạn
cách mạng gặp khó khăn về tài chính ở
nhiều giai đoạn khác nhau
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài chú ý các
con số về tài sản tiền bạc mà ông Đỗ Đình
Thiện đã trợ giúp cho cách mạng
là một nhà yêu nước, có tấm lòng vĩ đại,
khẳng khái, sẵn sàng hiến tặng số tiền lớn
+ Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp nhiều tiền bạc cho cách mạng
Vì ông Đỗ Đình Thiện đã giúp tài sản cho cách mạng trong lúc cách mạng khó khăn
Trang 14- GV chốt: Ông Đỗ Đình Thiện đã tỏ rõ tính
tinh thần khảng khái và đại nghĩa sẵn sàng
hiến tặng tài sản cho cách mạng vì ông
Hiểu rõ trách nhiệm người dân đối với đất
nước
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để tìm nội dung
chính của bài
- GV chốt nội dung bài: Biểu dương nhà tư
sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài
trợ tiền của cho Cách mạng.
c) Luyện đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
bài văn với cảm hứng ca ngợi, giọng đọc
thể hiện sự trân trọng, đề cao?
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
- Đọc bài Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”.
Nhận xét tiết học
người có tấm lòng vĩ đại, sẵn sàng hiến số tài sản của mình cho cách mạng vì mong biến vào sự nghiệp chung Ông đã hiểu rõ trách nhiệm nghĩa vụ của một người dân đối với đất nước Ông xứng đáng được mọi người nể phục và kính trọng.)
- HS nêu nội dung bài
Trang 15II/ §å dïng d¹y- häc:
- Tranh ảnh về quê hương Xuân Trường
- Giấy rôki, bút dạ Giấy xanh – đỏ – vàng phát đủ cho các cặp HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra:
- GV yêu cầu HS nêu: những việc làm
phù hợp với khả năng để góp phần tham
gia xây dựng quê hương
2 Dạy- học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên ghi bài
2.2 HĐ dạy học:
* Hoạt động 1: Thế nào là yêu quê
hương
- Yêu cầu HS làm bài tập số 1 trang 29, 30
SGK, sau dó trao đổi cặp đôi với bạn của
mình về kết quả và thống nhất câu trả lời
- GV nêu lần lượt từng ý, yêu cầu HS giơ
tay nếu đồng ý, không giơ tay nếu còn
phân vân hoặc không đồng ý, GV yêu cầu
một số HS giải thích các ý kiến vì sao
đồng ý / không đồng ý / phân vân.
- Cho HS nhắc lại những việc làm thể
hiện tình yêu quê hương
- GV chốt: Chúng ta yêu quê hương bằng
cách làm cho quê hương tốt đẹp hơn Do
đó cần tham gia, ủng hộ các hoạt động
xây dựng quê hương, BVMT luôn sạch
đẹp.
* Hoạt động 2: Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi với
nhau Khi GV nêu ý kiến lên, các HS có
nhiệm vụ phải bàn bạc, trao đổi sắp xếp
các ý kiến đó vào nhóm: Tán thành hoặc
không tán thành hoặc phân vân.
1 Tham gia xây dưng quê hương là biểu
hiện của tình yêu quê hương
2 Chỉ cần đóng góp nhiều tiền của là đã
- HS nêu theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- HS cả lớp cùng làm việc
- HS nhắc lại các ý a, c, d, e
- Các HS làm việc cặp đôi, lắng nghe
GV và trao đổi, thống nhất ý kiến với nhau để sắp xếp các ý kiến vào 3 nhóm:+ “Tán thành”
+ “Không tán thành”
+ “Phân vân”
( Viết vào trang giấy để nhớ)
Trang 16rất yêu quê hương.
3 Giới thiệu quê hương mình với bạn bè
khác
4 Chỉ khi đi xa, sống xa quê hương ta
mới yêu quê hương
5 Yêu quê hương ta phải bảo vệ cảnh
quan quê hương, bảo vệ các di tích lịch
sử, BVMT
6 Chỉ cần xây dựng quê hương tại nơi
mình sinh sống
7 Người nghèo yêu quê hương bằng
cách nhớ về quê hương, đóng góp tiền
của là trách nhiệm của người giàu
8 Cần phải giữ gìn và phát huy những
truyền thống, đặc trưng của quê hương
9 Phấn đấu học tập tốt sau trở về làm
việc giúp quê hương phát triển cũng là
yêu quê hương
10 Yêu quê hương cũng là yêu gia đình,
bố mẹ, yêu giọng nói quê hương, cảnh vật
quê hương
- GV phát cho các nhóm 3 miếng giấy
màu: xanh, đỏ, vàng
- GV nhắc lại lần lượt từng ý để HS bày
tỏ thái độ: nếu tán thành HS giơ giấy màu
xanh, không tán thành: màu đỏ, phân vân:
+ Với các ý không tán thành hoặc phân
vân GV cho HS giải thích tại sao rồi rút
ra kết luận
+ Hỏi HS những biểu hiện khác mà em
cho là thể hiện tình yêu thực sự với quê
hương
* Hoạt động 3: Cuộc thi “Tôi là hướng
dẫn viên du lịch địa phương”
- GV yêu cầu HS trình bày trên bàn
những sản phẩm, kết quả đã chuẩn bị
được theo bài thực hành ở tiết trước
- GV căn cứ vào kết quả HS làm được
- HS trình bày tranh ảnh, bài viết, tên bài hát về quê hương
- Những HS vẽ tranh hoặc sưu tầm tranh, ảnh vào nhóm hoạ sĩ, HS nào sưu tầm bài viết, biết thơ, bài văn giới thiệu
về quê hương thì vào nhóm nhà văn Những HS sưu tầm bài hát vào nhóm ca
sĩ Những HS sưu tầm các sản phẩm
Trang 17sĩ, nhóm nhà văn và nhóm ca sĩ, nhóm
nghệ nhân
- Phát cho các nhóm giấy làm việc nhóm
- Yêu cầu các HS viết lời giới thiệu về
các sản phẩm mà nhóm mình đã sưu tầm
được cho cả lớp biết
- Tổ chức cho các nhóm trình bày và giới
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương Đó
là nơi ta gắn bó từ thưở ấu thơ, nơi nuôi
dưỡng con người lớn lên vì vậy ta phải
yêu quý quê hương, làm việc có ích để
quê hương ngày càng phát triển
- Cho HS nghe bài hát “Quê hương” (lời
thơ của Đỗ Trung Quân)
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS
tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở
các em còn chưa cố gắng
truyền thống của địa phương vào nhóm nghệ nhân
- HS làm việc nhóm trình bày sản phẩm vào giấy, viết nội dung giới thiệu và luyện tập trong nhóm
- Lần lượt mỗi nhóm trình bày các sản phẩm của mình
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý kiến, có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu rõ hơn về nhóm bạn