- GV KL: Lấy tổng trừ đi một số hạng kết quả được số hạng còn lại Bài 4:- Y/C HSđọc và tìm hiểu bài toán.. - GV và HS nhận xét, củng cố giải toán có một phép trừ Bài 5.. - GV và HS nhận
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010.
TẬP ĐỌC: Sáng kiến của bé Hà (2 tiết)
I.Mục đích, yêu cầu:
- Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý, bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nội dung câu chuyện: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
- Giáo dục kĩ năng: Xác định giá trị; tư duy sáng tạo; thể hiện sự cảm thông; ra quyết định
II.Đồ dùng dạy- học.
III.Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.
-Nêu tên các chủ điểm đã được học?
B Bài mới.(tiết 1)
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học.(dùng tranh giới thiệu) (2 p)
2 Luyện đọc ( 35 p) (các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
- Món quà hôm nay/ cháú đấy.//
3 Tìm hiểu bài.(25 p) (Tiết 2)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi1,2 SGK
Hỏi thêm 1 Ơ lớp Hà được mệnh danh là gì?
2 Sáng kiến của bé Hà cho thấy HaØ có tình cảm thế
nào với ông bà?
KL: -BéHà rất kính trọng và yêu quý ông bànên đã
chọn ngày lễ cho ông bà
-Hiện nay trên thế giới người ta lấy ngày 1/10 làm
- HS(Y,TB): Luyện phát âm
- HS: Giải nghĩa cuỳng GV
- HS(K,G): Đọc
- HS:(Y,TB): Trả lời
- HS:(Y,TB): Trả lời
_ HS(K,G): Trả lời
- 1-2 HS: Nhắc lại
Trang 2ngày quốc tế người cao tuổi.
- Y/CHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 SGK
H? Ai đã gỡ bí giúp Hà?
KL: Bí mật của hai bố con Hà
- Y/CHS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 4 SGK
H? thêm: Đến ngày lập đông, các cô chú về nhà ông
bà để làm gì? Thái độ của ông bà thế nào khi nhận
quà của bé Hà?
KL: Niềm vui của ông bà khi được mọi người tặng
qua, đặc biệt là món quà của Hà
- Y/CHS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi 5 SGK
KL: Ha là ømột cô bé thông minh, có nhiều sáng kiến,
ngoan và biết yêu quý ông bà
4 Luyện đọc lại.(12 phút)
+ HD đọc
-Toàn bài giọng kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng
ông bàphấn khởi
- T/C HS luyện đọc theo cách phân vai
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn nhập vai tốt
C Củng cố, dặn dò.(3 phút)
H? Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?
- Nhận xét chốt nội dung bài học
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
- HS(TB): Trả lời
- HS(Y): Trả lời
- HS(TB): Trả lời-HS(TB,K): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- Lắng nghe và thực hiện
- N4:Thực hiện Một số N thi đọc trước lớp
- Biết giải bài toán có một phép trừ
II:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra (2 p)
-Y/CHS nhắc lại cách tìm một số hạng trong một tổng
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập (36 phút)
Trang 3Giáo viên Học sinhBài 1 Tìm x.- Y/C HS xác định thành phần chưa biết
trong mỗi phép tính
* Lưu ý HS: Nếu thành phần chưa biết là số hạng thứ
nhất hay số hạng thứ hai thì cách tìm cũng như nhau
- T/C HS làm bài vào bảng con
HD HS kiểm tra bài bằng cách thử lại
- GV và HS nhận xét củngcố cách tìm một số hạng trong
một tổng
Bài 2: Tính nhẩm
- T/C HS nhẩm và nêu miệng kết quả
- Y/C HS nhận xét mối quan hệ giữa 3 phép tính trong
mỗi cột
- GV KL: Lấy tổng trừ đi một số hạng kết quả được số
hạng còn lại
Bài 4:- Y/C HSđọc và tìm hiểu bài toán
Kết hợp tóm tắt bài toán lên bảng
Cam và quýt có: 45 quả
Cam: 25 quả
Quýt: quả
- T/C HS làm bài
- GV và HS nhận xét, củng cố giải toán có một phép trừ
Bài 5 Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
H? để khoanh đúng chúng ta phải làm gì?
- T/C HS làm bài vào bảng con
- GV và HS nhận xét củng cố cách làm toán trắc nghiệm
C Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
- HS(TB,Y): Xác định
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện
- HS(K,G): Trả lời
- Cá nhân: Thực hiện
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào giấy nháp
- HS (TB) Trả lời
- Cá nhân: Thực hiện
- Thực hiện ở nhà
• Đồ dùng cho TC sắm vai
III C¸C HO¹T §éNG D¹Y HäC :
Trang 41 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra sách vở của hs
• Hãy nêu ích lợi của chăm chỉ học tập?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đóng vai.
* Mục tiêu: Giúp hs có kinh nghiệm ứng xử trong
các tình huống của cuộc sống
* Cách tiến hành:
• Gv yêu cầu các nhóm thảo luận để sắm vai
trong TH/ sgv
* Kết luận: Hs cần phải đi học đều và đúng giờ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp hs bày tỏ thái độ đối với các ý
kiến liên quan đến các chuẩn mực đạo đức
* Cách tiến hành:
• Gv yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ
thái độ tán thành hay không tán thành với các ý kiến
trong phiếu thảo luận < nội dung phiếu/ sgv >
* Kết luận: sgv/41
Hoạt động 3: phân tích tiểu phẩm.
* Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá hành vi chăm chỉ
học tập và giải thích
* Cách tiến hành:
• Gv mời lớp xem tiểu phẩm do 1 số hs biểu
diễn < nd tiểu phẩm/ sgv >
* Kết luận: Giờ ra chơi dành cho hs vui chơi, bớt
căng thẳng trong học tập Vì vậy, không nên dùng
thời gian đó để làm bài tập Chúng ta cần khuyên
bạn nên “ giờ nào việc nấy “
⇒ kết luận chung: Chăm chỉ học tập là bổn phận
của người học sinh, đồng thời cũng là để giúp cho
các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn quyền được học
tập của mình
* Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.
Hs chuẩn bị bài: Quan tâm, giúp đỡ bạn
• Từng nhóm hs thảo luận
• 1 số nhóm hs diễn vai theo cách ứng xử của mình Cả lớp nhận xét
• Từng nhóm thảo luận Hs trình bày kết quả
• Hs hướng dẫn hs phân tích tiểu phẩm < câu hỏi/ sgv >
Trang 5- Biết giải bài toán có một phép trừ ( Số tròn chục trừ đi một số)
II Đồ dùng dạy học.
1 Giới thiệu bài.(1p)
2 Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 -8 ( 15 p)
* Ghi bảng 40 – 8 = ?
- Y/C HS lấy 4 the ûque tính đặt lên bàn
-Y/C HS thảo luận tìm cách lấy đi 8 que tính từ 4 thẻ
que tính đó
- GV nhận xét, chốt cách hợp lí: Lấy một bó que tính
tháo rời ra được 10 que tính rời lấy đi 8 que
H? 40 que tính lấy đi 8 que tính còn lại bao nhiêu que
tính?
H? 40 – 8 = ?
- HD HS đặt tính rồi tính 40 -8 (HD như SGK)
* Lưu ý: Lần thứ nhất không đủ trừ ta phải mượn một
chục Lần thứ hai nhớ một chục ở số trừ
3 Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 40 – 18 (10 p)
(các bước tiến hành tương tự như phép tính 40 -8)
* Lưu ý: Y/C HS nhận xét sự giống nhau và khác nhau
của hai phép tính 40 – 8 và 40 – 18 đểtự đặt tính và làm
tính vào bảng con
4 Thực hành (15 phút)
Bài 1 Tính –T/C HS làm bài vài bảng con
- GV và HS nhận xét, củng cố cách thực hiện phép trừ
dạng số tròn chục trừ đi một số
- Cá nhân: Thực hiện
- N2: Thực hiện Đại diệncác N nêu kết quả
- HS(Y, TB): Trảlời
- HS(TB,Y): Trả lời
-Cá nhân: Thực hiện một lúc hai phép tính
Trang 6* Lưu ý HS : Cách đặt tính, làm tính trừ có nhớ.
Bài 3 Gọi HS đọc và tìm hiểu đề toán
- HD HS đổi 2 chục que tính = 20 que tính
- T/CHS làm bài
GV và HS nhận xét, củng cố giải toán có 1 phép trừ
dạng vừa học
C Củng cố dặn dò.(1p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
- Cá nhân: Thực hiện
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- Thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Sáng kiến của bé Hà
I.Mục đích – yêu cầu.
- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ
- Làm đúng bài tập 2; bài tập 3b
1 Giới thiệu bài.
2 Tập chép (25 p).(các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
+ Câu hỏi tìm hiểu
H? Kể tên các ngày lễ được nêu trong bài?
+ Câu hỏi nhận xét:
H? Những chữ nào trong tên các ngày lễ nói trên
được viết hoa?
+ Từ khó: quốc tế; phụ nữ
3 Luyện tập.(10p)
Bài tập 1: điền vào chỗ trống c hay k
-T/C HS làm bài dưới hình thức trò chơi tiếp sức
- GV và HS tổng kết trò chơi, kết hợp phân biệt chính
tả c/k (K kết hợp được với e, ê, i, iê)
Bài 2b.Điền vào chỗ trống nghỉ hay nghĩ
(tiến hành tương tự bài tập 1)
- HS(TB): Trả lời
- HS( TB): Trả lời
- Luyện viết vào bảng con
- 3 tổ: Mỗi tổ chọn 4 thànhviên tham gia chơi
Trang 7* Lưu ý: Phân biệt chính tả ?/~
3 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.giao BT về nhà BT 2a
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy – học
- Y/C HS dựa vào ý chính và tranh minh hoạ kể lai
tứng đoạn của câu chuyện
-T/CHS làm việc theo N
Trường hợp HS còn lúng túng, GV nêu câu hỏi gợi ý
để HSnắm được nội dung của từng đoạn
- T/C HS thi kể trước lớp
-GV và HS nhận xét: Nội dung, cách diến đạ, cách
thể hiện Khen những học sinh có tiến bộ
- T/C HSthi kể toàn bộ câu vhuyện trước lớp
-GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp
dẫn nhất
C Củng cố, dặn dò
-nhận xét tiết học Giao BT về nhà
-N3: Thực hiện Mỗi HSkể một đoạn sau đó đổi nhiệm vụ
- Đại diện các Nthi kể(vừakểvừa chỉ tranh minh hoạ)
Trang 8I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11-5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11-5
II Đồ dùng
1 Giới thiệu bài.
2 HD HS thực hiện phép trừ dạng 11-5 và lập 11 trừ đi một số.(17 p)
*Ghi bảng 11 – 5 = ?
- T/C HS thao tác với que tính:
+ Y/C HS lấy 1 thẻ que tính và 1 que tính rời đặt lên bàn
H? Có bao nhiêu que tính?
- Y/C HS thảo luận tìm cách lấy đi 5 que tính
GV nhận xét chốt cách tính nhanh nhất: Thay 1 thẻ bằng
10 que tính rời
H? Để biết được còn lại bao nhiêu que tính ta làm phép
tính gì?
H? vậy 11 -5 =?
-Y/C HS vận dụng phép trừ số tròn chục trừ đi một sốvà
kết quả thao tác trên que tính tự đặt tính và làm tính:
11-5
GV và HS nhận xét, lưu ý cách thực hiện phép trừ
- T/C HS lập bảng 11 trừ đi một số
- Y/C HS sử dụng que tính (11 que đã lấyvà cách thao tác
tìm kết quả của phép trư ø11- 5 để lập các phép tính còn
lại
- GV nhận xét ghi bảng hoàn thiện bảng trừ
- T/C HS đọc thuộc bảng trừ
GV nhận xét lưu ý cách nhẩn cách ghi nhớ
3 Thực hành.(20p)
Bài 1a Tính nhẩm
- Cá nhân: Thực hiện
- HS(Y,TB): Trả lời.-N2: Thực hiện Một số Nnêu kết quả
- HS(Y,TB): Trả lới
- HS(Y,TB): Trả lời
- Cá nhân: Thực hiện vàobảng con
- Cá nhân: Thi đua thực hiện Nối tiếp nêu miệng kết quả
- Đồng thanh, cánhân nhẩm -> thi đọc trước lớp
Trang 9-T/C HS nhẩm và nối tiếp nêu miệng kết quả.
-Y/C HS nhận xét các phép tính ở từng cột để rút ra kết
luận: Dựa vào phép tính cộng để nêu kết quả của phép
tính trừ
Bài 2 Tính
-T/C HS làm bài vào bảng con
- GV và HS nhận xét củng cố cách thực hiện phép trừ
dạng 11-5
Bài 4 Gọi HS đọc và tìm hiểu bài toán
GV kết hợp tóm tắt bài toán
Bình có: 11 quả bóng
Cho: 4 quảbóng
Còn: quả bóng?
-T/C HS giải vào vở
GV và HS nhận xét, củng cố giải toán một phép trừ
A Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học, giao BT vềnhà
- Cá nhân: Thi đua thực hiện
- HS(K,G): Nêu
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện Một HS lên bảng chữa bài
TẬP ĐỌC Bưu thiếp
I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ
- Hiểu được tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, phong bì thư
II Chuẩn bị.
- Bưu thiếp, phong bì thư
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A Kiểm tra.
- Nêu tác dụng của mục lục sách?
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc.( 25 p)(các bước tiến hành ttương tự các tiết trước)
a) Đọc câu
+ Từ khó luyện đọc: bưu thiếp, Vĩnh Long(phương ngữ) - HS(Y,TB): Luyện phát
Trang 10Phan Thiết
b) Luyện đọc từng bưu thiếp và phần đề ngoài phong bì
thư (Tiến hành như luyện đọc đoạn)
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải
+ Câu dài:
- Người gửi://Trần Trung Nghĩa// Bình Thuận//
- Người nhận:// Trần Hoàng Ngân//18/đường Võ Thị Sáu//
thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long//
3 Tìm hiểu bài.( 10 p) (Tiết 2)
- Y/C HS đọc bưu thiếp1 và trả lời câu hỏi 1 SGK
KL: Cháu gửi bưu thiếp chúc mừng ông bà nhân dịp năm
mới
- Y/C HS đọc bưu thiếp 2 và trả lời câu hỏi 2 SGK
KL: Ông bà gửi bưu thiếp cho cháu để báo tin ông bà đã
nhận được bưu thiếp và chúc tết cháu
- Y/C HS đọc bưu thiếp 1,2 và trả lời câu hỏi 3 SGK
KL: Tác dụng của bưu thiếp:để chúc mừng, thăm hỏi, viết
thư ngắn báo tin
- Y/C HS đem bưu thiếp và phong bì thư đã chuẩn bị để
viết một bưu thiếp chúc thọ, mừng sinh nhật ông hoặc bà
Ghi địa chỉ của ông, ba øngoài phong bì
GV giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với mừng sinh
nhật ông bà nhưng chỉ nói chúc thọ nếu ông bà đã già
- GV HD HS cách viết phong bì thư
-GV bao quát HD HSviết
- GV và HS nhận xetù, lưu ý HS cách viết phong bì thư
C Củng cố, dặn dò.(5 phút)
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
- Thực hiện ở nhà
I Mục đích yêu cầu
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng; xếp đúng tư øchỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại
-Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ chấm
II Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.(1p)
Trang 11- Y/C HS tìm các từ ngữ về học tập; nêu các dấu câu đã sử dụng.
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập (37 phút)
Bài 1 Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ
hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé Hà?
- T/C HS làm bài
- GV nhận xét ghi bảng từ đúng
Bài 2 Kể thêm các người trong gia đình, họ hàng
mà em biết?
-T/C HS thi đua nhau và nêu miệng kết quả
- GV nhận xét ghi tiếp vào kết quả BT1
-Y/CHS nhắc lại các từ ngữ ở BT1,2
Bài 3 Xếp các từ ở BT1,2 vào 2 nhóm: Họ nội, họ
ngoại
Gợi ý:-Họ nội là những người họ hàng đàng bố
-Họ ngoại là những người họ hàng đàng mẹ
-T/C HS làm việc theo N
- GV nhận xét, chốt kq đúng ghi bảng theo 2 cột
* Lưu ý HS: Một số tên gọi tuỳ thuộc vào các vùng
miền khác nhau
Bài 4 Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền
vào ô trống
- Gọi HS đọc đoạn văn ở VBT
H? Khi nào dùng dấu chấm? Khi nào dùng dấu
chấm hỏi?
- T/C HS làm bài
- Nhận xét kết hợp củng cố tác dụng của dấu chấm,
dấu chấm hỏi
C Củng cố, dặn dò(1 p)
-Nhận xét tiết học, Giao BT về nhà
-N2: Đọc chuyện tìm và ghinhanh kết quả vào giấy nháp,đại diện 1 số N nêu trước lớp
- Cá nhân: Thực hiện-2-3 HS nhắc lại
-N2: Thảo luận xếp nhanh vàogiấy nháp Một số N nêu kếtquả
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 12Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2010
TOÁn: 31 - 5
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 31 – 5
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
II Đồ dùng
- T/C HS thao tác với que tính:
+ Y/C HS lấy 3 thẻ que tính và 1 que tính rời đặt lên
bàn
H? Có bao nhiêu que tính?
- Y/C HS thảo luận tìm cách lấy đi 5 que tính
GV nhận xét chốt cách tính nhanh nhất: Thay 1 thẻ
bằng 10 que tính rời
H? Để biết được còn lại bao nhiêu que tính ta làm
phép tính gì?
H? vậy 31 -5 =?
-Y/C HS vận dụng cách thực hiện phép trừ dạng 11-5
và bảng 11 trừ một số làm tính: 31-5
GV và HS nhận xét, lưu ý cách thực hiện phép trừ
dạng 31 -5
-Lấy thêm ví dụ y/cHs thực hiện
3 Thực hành.(20p)
Bài 1 Tính
-T/C HS làm bài vào bảng con
- Cá nhân: Thực hiện
- HS(Y,TB): Trả lời
-N2: Thực hiện Một số N nêu kết quả
- HS(Y,TB): Trả lới
- HS(Y,TB): Trả lời
- Cá nhân: Thực hiện vào bảngcon
- Cá nhân: Thực hiện
Trang 13- GV và HS nhận xét củng cố cách thực hiện phép trừ
dạng 31-5
Bài 2 Đặt tính rồi tính hiệu
(tiến hành tương tự bài tập 1)
* Lưu ý thêm cách đặt tính
Bài 3 Gọi HS đọc và tìm hiểu bài toán
GV kết hợp tóm tắt bài toán
Gà đẻ đượcù: 51 quả trứng
Lấy: 6 quả trứng
Còn: quả trứng?
-T/C HS giải vào vở
GV và HS nhận xét, củng cố giải toán một phép trừ
Bài 4 Vẽ hình lên bảng, nêu câu hỏi ở bài tập
GV nhận xét chốt ý đúng
Lưu ý HS: Có thể diễn đạt bằng cách khác nhau
B Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học, giao BT vềnhà
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện Một HS lên bảng chữa bài
- Cá nhân: Nêu miệng
CHÍNH TẢ (Nghe – viết): Ông và cháu
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác đúng bài chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ
- Làm được bài tập 2 và bài tập 3b
II Chuẩn bị:
Bảng con
III Các hoạt động dạy – học.
A Kiểm tra.
-Y/C HSviết vào bảng con từ phụ nữ
- GV nhận xét, sửa sai
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Nghe- viết û.(các bươc tiến hành tương tự các tiết trước)(25p)
+ Câu hỏi tìm hiểu
H? Có đúng là cậu bé trong bài thơ thắng được ông của - HS(TB): Trả lời