Kiến thức: Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm.. Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm nay chúng ta làm một số bài toán luyện tập về tỉ s
Trang 1Thầy thuốc như mẹ hiền Luyện tập
Nghe – viết : Về ngôi nhà đang xây.
Hợp tác với những người xung quanh( T.1 )
Tổng kết vốn từ Giải toán về tỉ số phần trăm(tiếp theo)
Chất dẻo Một số giống giống gà được nuôinhiều ở nước ta
32
Kể chuyện được chứng kiến hoặctham gia
Luyện tập Thầy cúng đi bệnh viện
Tả người (Kiểm tra viết) Giải toán về tỉ số phần trăm(tiếp theo)
Tổng kết vốn từ
Tơ sợi Ôn tập
32801616
Làm biên bản một vụ việc Luyện tập
Hậu phương những năm sau chiếndịch biên giới
Tuần XVI
Trang 2Tập đọc Tiết 31
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN ( Trần
Phương Hạnh)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc diẽn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng,
chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân ái, khôngmàng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài
năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh yHải Thượng Lãn Ông
3 Thái độ: Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục
lòng nhân ái
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- HS lần lượt đọc bài
- HS đọc đoạn và trả lời theo câu hỏi từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bìa mới :
1 Giới thiệu bài : Thầy thuốc như mẹ hiền sẽ giới thiệu
với các em tài năng nhân cách cao thượng tấm lòng nhân từnhư mẹ hiền của danh y nổi tiếng Hải Thượng Lãn Ông
2 Hướng dẫn HS luyện dọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”
+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
+ Ông tự đến thăm, tận tụy
chăm sóc người bệnh ,
không ngại khổ, ngại bẩn,
không lấy tiền mà còn cho
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
Trang 3+ Ông tự buộc tội mình về
cái chết của người bệnh
không phải do ông gây ra
ông là người có lương tâm
và trách nhiệm
+ Ông được được tiến cử
chức quan trông coi việc chữa
bệnh cho vua nhưng ông đều
khéo từ chối
Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm
lòng nhân hậu, nhân cách
cao thượng của danh y Hải
Thượng Lãn Ông.
+ Điều gì thể hiện lòng nhânái của Lãn Ông trong việcông chữa bệnh cho ngườiphụ nữ ?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.+ Vì sao cơ thể nói Lãn Ônglà một người không màngdanh lợi?
- GV cho HS thảo luận rút đại
ý bài ?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thánphục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải ThượngLãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không có tiền,ân cần, cho thêm, không ngại khổ, …
- Giáo viên đọc mẫu
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”
Trang 4
Toán Tiết 76
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai
số, đồng thời làm quen với các khái niệm
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một sốphần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm
+ Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng,trừ hai tỉ số phần trăm : nhân, chia tỉ số phần trăm vớimột số)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số
nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng
điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS:Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướngdẫn luyện tập thêm của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong giờ học toán hôm nay chúng ta làm
một số bài toán luyện tập về tỉ số phần trăm
2 Luyện tập :
* Bài 1 :
- HS đọc đề – Tóm tắt – Giải
- HS làm bài theo nhóm (Trao
đổi theo mẫu)
- Lần lượt HS trình bày cách
b) Hết năm thôn Hòa An ? %vàvượt mức ? % cả năm
Trang 5a) Đến hết tháng 9 ThônHòa An đã thực hiện đượclà :
18: 20 = 0,9 = 90 %b) Đến hết năm Thôn Hòa
An đã thực hiện được kếhoạch là :
23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 %Thôn Hòa An vượt mức kế
hoạch :117,5 % - 100 % = 17,5 %
Đáp số : a) Đạt 90%
b) Thực hiện 117,5% vàvượt 17,5%
3 Củng cố – dặn dò :
- GV tổng kết tiết học
- Dặn dò HS về làm các bài tập hướng dẫn luyện tậpthêm và chuẩn bị bài sau
Trang 6
( KNS , Tích hợp GDBVMT : Liên hệ )
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu được:
- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩacủa việc hợp tác
- Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọingười trong công việc
- Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong
việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của giađình và cộng đồng
- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người
xung quanh và không đồng tình với những người không biếthợp tác với những người xung quanh
* Các kĩ năng sống cơ bản được GD trong bài
- kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
- kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác
- kĩ năng tư duy phê phán
- Giấy A0 ,bút dạ
- Mẫu kế hoạch hoạt động
IV Tiến trình dạy – học :
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những việc em đã làm thể hiện thái độ tôn trọngphụ nữ
- GV nhận xét – ghi điểm B Bài mới :
1 khám phá : Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu bài Hợp tác với những người xung quanh
2 Kết nối :
a Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi về tình huống trong SGK
- GV treo tranh tình huống trang
SGK lên Yêu cầu HS quan sát
- GV nêu tình huống của 2
bức tranh, lớp 5A được giao
nhiệm vụ trồng cây ở vườn
trường GV yêu cầu các cây
trồng phải ngay ngắn, thẳng + Tổ 1 cây trồng khôngthẳng hàng, đổ xiên xẹo Tổ
Trang 7+ Quan sát tranh và cho biết
kết quả trồng cây ở tổ 1
và tổ 2 như thế nào ?
+ Nhận xét về cách trồng
cây của mỗi tổ
- GV nêu nhận xét
- Theo em trong công việc
chung, để công việc đạt kết
quả tốt, chúng ta phải làm
việc như thế nào ?
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
ngắn, thẳng hàng + Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây.Tổ 2 các bạn cùng giúp nhautrồng cây
- Tổ 2 cây trồng đẹp hơn vìcác bạn hợp tác làm việcvới nhau Ngược lại ở tổ 1,việc ai nấy làm cho nên kếtquả công việc không đượctốt
- Chúng ta phải làm việccùng nhau, cùng hợp tác vớimọi người xung quanh
- Biết hợp tác với nhữngngười xung quanh, công việcsẽ thuận lợi và đạt kết quảtốt hơn
Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao
Tụ
c ngữ
b Hoạt động 2 : Thảo luận về ích lợi cuả hợp tác (làm
bài tập số 1)
Mục tiêu : Biết được lợi ích của hợp tác
- Yêu cầu HS làm việc cặp
đôi, thảo luận trả lời bài
tập số 1
- Yêu cầu HS kể thêm một
số biểu hiện của việc làm
Cởi mở trao đổi kinhnghiệm, hiểu biết của mìnhđể làm việc
- Làm việc không hợp táclà :
Không thích chia sẻ côngviệc chung
Không trao đổi kinh nghiệm,giúp đỡ bạn bè trong côngviệc chung
Việc của mình được giao thìlàm tốt, việc của ngườikhác thì mặc kệ
Trang 8Mục tiêu : Biết được lợi ích của hợp tác
- GV treo bảng, HS quan sát và
đọc nội dung
- Cho HS suy nghĩ, làm việc cá
nhân để bày tỏ ý kiến
- Ý a, b, h : Đồng ý
Ý b, c, d, g, i : Không đồng ý(hoặc phân vân)
Hãy cho biết ý kiến của em đối với nhận định dưới đâybằng cách đánh dấu X vào ô phù hợp
Đồ ng
ý
Phâ n vân
Không đồng
ý
a Nếu không biết hợp tác thì côngviệc chung sẽ luôn gặp nhiều khó
khăn
b Chỉ hợp tác với người khác khi mìnhcần họ giúp đỡ
c Chỉ những người kém cỏi mới cầnhợp tác
d Hợp tác khiến con người trở nên ỷlại, dựa dẫm vào người khác
i Hợp tác với mọi người là hướngdẫn mọi người mọi công việc
g Chỉ làm việc, hợp tác với ngườigiỏi hơn mình
h Làm việc hợp tác sẽ chia sẻ đượckhó khăn
e Hợp tác trong công việc giúp họchỏi được điều hay từ người khác
- GV kết luận
- Chúng ta hợp tác để côngviệc chung đạt kết quả tốt
nhất, để học hỏi và giúpđỡ lẫn nhau
- GV kết luận - Trong lớp chúng ta có nhiều
công việc chung Do đó các
em cần biết hợp tác với nhauđể cả lớp cùng tiến bộ
* Yêu cầu 1 HS nhắc lại : Ích lợi của làm việc hợp tác và phải có ý thức giữ gìn MT trong khi hợp tác
* HS dựa vào bài tập 1 nhắc lại các biểu hiện của việc làm hợp tác
Trang 9- Công việc ở nhà : Yêu cầu HS về nhà thực hành hợptác trong công việc và hoàn thành bài tập còn lại để chuẩn
bị tiết sau thực hành
Tiết 2
A Kiểm tra bài cũ :
- Tại sao cần phải hợp tác với mọi người?
- Như thế nào là hợp tác với mọi người
- Kể về việc hợp tác của mình với người khác
B Bài mới :
3 Thực hành :
d Hoạt động 4 : Thực hành hợp tác theo nhóm
Mục tiêu : rèn kĩ năng hợp tác , kĩ năng đảm
nhận trách nhiệm và phê phán
Kể tên những việc trong lớp cần hợp tác
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận hoàn thành phiếubài tập
- Kể tên những công việc trong lớp em cần sự hợp tác :
Tên côngviệc Người phốhợp phối hợp Cách
- Đại diện mỗi nhóm lần lượt nêu ý kiến (mỗi nhóm 1 ýkiến) Các nhóm khác theo cõi bổ sung
e Hoạt động 5: Thảo luận nhóm đôi làm bài tập 3 (SGK).
- Từng cặp học sinh làm bài
tập
- Đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung
4 vận dụng : Làm bài tập
4,5/ SGK
- HS làm bài tập
- HS trình bày kết quả trước
lớp
Kết luận:
- Kết luận: Tán thành vớinhững ý kiến a, không tánthành các ý kiến b
a) Trong khi thực hiện côngviệc chung, cần phân côngnhiệm vụ cho từng người, phốihợp, giúp đỡ lẫn nhau
b) Bạn Hà có thể bàn với bốmẹ về việc mang những đồdùng cá nhân nào, tham giachuẩn bị hành trang chochuyến đi
*Thảo luận nhóm theo bài tập 5/ SGK
- Các nhóm thảo luận
- Một số em trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những ngườixung quanh trong một số việc
- Lớp nhận xét và góp ý
-GV nhận xét về những dự kiến của HS
*GD Ích lợi của làm việc hợp tác và phải có ý thức giữ gìn
Trang 11Luyện từ và câu Tiết 31
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ
trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm,cần cù
2 Kĩ năng: Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính
cách con người trong một đoạn văn tả người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở
rộng được vốn từ của mình
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Giấy khổ to bài 3 _ Bài tập 1 in sẵn
+ HS: Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình dáng của con người
- Gọi 3 HS dưới lớp đọc đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân hoặc một người em quen biết
- GV nhận xét, cho điểm HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay, các em cùng thực
hành luyện tập về từ đồng nghĩa, tìm các chi tiết miêu tả tính cách con người trong bài văn miêu tả
2 Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài 1 :
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
Từ Đồng nghĩa nghĩa Trái
nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung
bạo,
Trung thành thực, Dối trá, gian dối,
1/- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm, viết vào giấy khổ to kẻ sẵn
bảng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng từng phiếu Cả lớp viết vào vở
Trang 12* Bài 2 :
- Tính cách của cô Chấm :
Trung thực, thẳng thắn, chăm
chỉ, giản dị, giàu tình cảm,
dễ xúc động
- Nhà văn không cần nói
lên những tính cách của cô
Chấm mà chỉ bằng những
chi tiết, từ ngữ đã khắc họa
rõ nét tính cách của nhân
- Cô Chấm có tính chất gì ?
- Em có nhận xét gì về cáchmiêu tả tính cách cô Chấmcủa nhà văn Đào Vũ ?
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Trang 13- Dặn dò về nhà học bài, đọc kĩ bài văn, học cách miêutả của nhà văn và chuẩn bị bài sau
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số
phần trăm của một số
2 Kĩ năng:- Rèn hsinh giải toán tìm một số phần trăm
của một số nhanh, chính xác
3 Thái độ:- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy – học :+ GV: Phấn màu, bảng phụ.
+ HS:Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Tron giờ học toán trước về giải toán
về tỉ số phần trăm các em đã biết cách tính số phần
trăm của một số, trong giờ học toán này chúng ta sẽ làm bài toán ngược lại tức là tính một số phần trăm của một số
2 Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm :
a Hoạt động 1 : Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5% của 800
- GV nêu bài toán ví dụ Ví dụ : Một trường tiểu học
có 800 HS, trong đó số HS nữ chiếm 52,5% Tính số HS
Trang 14- Em hiểu câu “số HS nữ
chiếm 52,5% của số HS cả
trường” như thế nào ?
- Cả trường có bao nhiêu HS ?
- GV ghi nhanh lên bảng
- Coi số HS toàn trường là
- Trong bài toán trên để tính
52,5% của 800 chúng ta đã
làm như thế nào ?
nữ của trường đó
- Coi số HS cả trường là100% thì số HS nữ là 52,5%hay nếu số HS cả trườngchia thành 100 phần bằngnhau thì số HS nữ chiếm52,5% như thế
- Cả trường có 800 HS
100% : 800 HS1% : …… HS ?52,5% : ……… HS ?
- 1% số HS toàn trường là :
Hoặc 800 52,5 : 100 = 420(học sinh)
Hoặc = 420 (học sinh)
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800chia cho 100 rồi nhân với 52,5
b Hoạt động 2 : Bài toán về tìm một số phần trăm củamột số
- GV nêu bài toán
- Em hiểu câu “Lãi suất tiết
kiệm 0,5% một tháng” như thế
nào ?
- GV viết lên bảng
- GV yêu cầu HS làm bài và
GV sửa bài của HS trên bảng
lớp
Bài toán : Lãi suất tiết kiệmlà 0,5% một tháng Mộtngười gửi tiết kiệm 1 000 000đồng Tính số tiền lãi saumột tháng
- Lãi suất tiết kiệm là 0,5%một tháng nghĩa là nếu gửi
100 đồng thì sau một thángđược lãi 0,5 đồng
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1 000 000 đồng lãi : … đồng ?
Bài giải
Trang 15- Để tính 0,5% của 1 000 000
đồng chúng ta làm như thế
nào ?
Sau một tháng thu được số
tiền lãi là :
3 Luyện tập :
* Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài và
32 75 : 100 = 24 (học sinh)Số học sinh một tuổi là :
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số : 8
học sinh 2/ Bài giải Số tiền lãi gửi tiết kiệmmột tháng là :
5 000 000 : 100 0,5 = 25 000
(đồng)Tổng số tiền gửi và tiềnlãi sau một tháng là:
1 Kiến thức: Học sinh nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1
và 2 của bài “Về ngôi nhà đang xây”
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các
tiếng có âm đầu r – d – gi, v – d, hoặc phân biệt các tiếngcó vần iêm – im , iên – ip Trình bày đúng khổ thơ 1 và 2 củabài
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Giấy khổ A 4 làm bài tập
+ HS:
Trang 16III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh lần lượt đọc bài tập 2a
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết 2 khổ thơ đầu trong bài Về ngôi nhà đang xây và làm bài tập chính tả phân biệt r / d / gi ; v / d hoặc iêm / im ; iêp /
ip
2 Hướng dẫn viết chính tả :
a Hoạt động 1 : Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc
đoạn thơ
- Hình ảnh ngôi nhà đang xây
cho em thấy điều gì về đất
nước ta ?
- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho thấy đất nước ta đang trên đà phát triển
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
- HS luyện đọc và luyện viết
từ vừa tìm được
- xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, còn nguyên,…
c Hoạt động 3 : Viết chính tả
d Hoạt động 4 : Soát lỗi và chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
* Bài 2 :a)
Giá rẻ, đắt
rẻ, rẻ quạt,
giẻ lau, giẻ
chùi chân
Giây bẩn, giây mực
øo ra
Vỗ về,vỗvai vỗ sóng Dễ
dàng,
dềnh
Dồidào
Trang 17Chuyện đáng cười ở chỗ
anh thợ vẽ truyền thần quá
xấu khiến bố vợ không nhận
ra, anh lại tưởng bố vợ quên
mặt con
dị
4 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cười cho người thânnghe và chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết 31
CHẤT DẺO ( KNS )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo
quản các đồ dùng bằng chất dẻo
2 Kĩ năng: Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong
nhà làm bằng chất dẻo
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng
trong nhà
*Các kĩ năng sống cơ bản được GD trong bài
Trang 18- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về công dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu phù hợp với tình huống
- Kĩ năng bình luận về sử dụng vật liệu
III Phương tiện dạy – học :
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đếnlớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa)
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo
IV Tiến trình dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn hoa mình thích
- 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
B Bài mới :
1 khám phá : Những đồ dùng mà các em mang đến lớp
chúng được làm từ chất dẻo Chát dẻo còn đựơc gọi làplastic Chất dẻo sản xuất thành các đồ dùng bằng nhựalà do nặn, đúc, đổ khuôn Bài học hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu về tính chất và công dụn của chất dẻo
2 Kết nối :
Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ cứng của một số
sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
Mục tiêu : Nhận biết các sản phẩm được làm
từ chất dẻo
* Bước 1: Làm việc theo
nhóm
- Yêu cầu nhóm trường điều
khiển các bạn cùng quan sát
một số đồ dùng bằng nhựa
được đem đến lớp, kết hợp
quan sát các hình trang 58 SGK
để tìm hiểu về tính chất của
các đồ dùng được làm bằng
chất dẻo
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm lên trình
bày
Hình 1: Các ống nhựa cứng,
chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không
thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có
màu trắng hoặc đen, mềm,đàn hồi có thể cuộn lạiđược, không thấm nước
Hình 3 : Áo mưa mỏng
mềm,không thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều
không thấm nước
Hoạt động 2: Nêu tính chất, công dụng và cách bảo
quản các đồ dùng bằng chất dẻo
Mục tiêu : biết tính chất, công dụng và cách bảo quản các
đồ dùng bằng chất dẻo
* Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh + Chất dẻo không có sẵntrong tự nhiên,nó được làm ra
Trang 19đọc nội dung trong mục Bạn
cần biết ở trang 65 SGK để
trả lời các câu hỏi cuối
bài
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học
sinh lần lượt trả lời từng câu
hỏi
- Giáo viên chốt
từ than đá và dầu mỏ+ Nêu tính chất của chấtdẻo và cách bảo quản cácđồ dùng bằng chất dẻo.+ Ngày nay , các sản phẩmbằng chất dẻo có thể thaythế cho gỗ, da, thủy tinh, vảivà kim loại vì chúng bền, nhẹ,sạch, nhiều màu sắc đẹp vàrẻ
Hoạt động 3: vận dụng
Mục tiêu : Có kĩ năng nhận biết và kể được các vật dụng
được làm từ chất dẻo
- Giáo viên cho học sinh thi kể
tên các đồ dùng được làm
bằng chất dẻo Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm
nào viết được tên nhiều đồ
dùng bằng chất dẻo là
nhóm đó thắng
- Giáo viên nhận xét
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọcghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi,bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo,thắt lưng, bàn, ghế, túi đựnghàng, áo, quần, bí tất, dép,keo dán, phủ ngoài bìa sách,dây dù, vải dù, đĩa hát, …
3 Công việc ở nhà :
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tơ sợi.
Tập đọc Tiết 32
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (Nguyễn Lăng)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc lưu trôi trôi chảy với giọng kể chậm
rãi, linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
Trang 202 Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện Phê phán những
cách làm, cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan.Giúp mọi ngườihiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người.Chỉ có khoa học và bệnh viện làm đưiợc đó
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải
dựa vào khoa học
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Lần lượt học sinh đọc bài
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Mê tín dị đoan có thể gây tai họa chết
người, câu chuyện “Thầy cúng đi bệnh viện” kể về chuyệnbiến tư tưởng của một thầy cúng sẽ giúp các em hiểuđiêù đó
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: 3 câu đầu
+ Câu 2 : 3 câu tiếp
+ Đoạn 3 : “Thấy cha …không lui”
+ Đoạn 4 : phần còn lại
- Đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc mẫu
- Giúp học sinh giải nghĩa thêm từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên giao câu hỏi yêu
cầu học sinh trao đổi thảo
luận nhóm
- Giáo viên chốt
+ Cụ Ún làm nghề thầy
cúng – Nghề lâu năm được
dân bản rất tin – đuổi tà ma
cho bệnh nhân tôn cụ làm
thầy – theo học nghề của cụ
- Cụ Ún là thầy cúng được
+ Cụ Ún làm nghề gì? Cụ làthầy cúng có tiếng như thếnào?
-Yêu cầu học sinh nêu ýđoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.+ Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự
Trang 21dân bản tin tưởng.
+ Khi mắc bệnh cụ cho học
trò cúng bái cho mình, kết
quả bệnh không thuyên
giảm
- Sự mê tín đã đưa đến bệnh
ngày càng nặng hơn
+ Cụ sợ mổ – trốn viện –
không tín bác sĩ – người Kinh
bắt được con ma người Thái
-Càng mê tín hơn trốn viện
+ Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ
bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy
sỏi ra cho cụ Câu nói của cụ
Ún chứng tỏ cụ đã hiểu ra
rằng thầy cúng không thể
chữa bệnh cho con người Chỉ
có thầy thuốc và bệnh viện
mới làm được điều đó
- - Đại ý: Phê phán những
cách làm, cách nghĩ lạc hậu,
mê tín dị đoan Giúp mọi
người hiểu cúng bái không
thể chữa lành bệnh cho con
người Chỉ có khoa học và
bệnh viện làm được điều đó
chữa bằng cách nào? Kếtquả ra sao?
- Yêu cầu học sinh nêu ýđoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.+ Vì sao bị sỏi thận mà cụÚn không chịu mổ, trốnbệnh viện về nhà?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ýđoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4.+ Nhờ đâu cụ Ún khỏibệnh? Câu nói cuối bàigiúp em hiểu cụ Ún đã thayđổi cách nghĩ như thế nào?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ýđoạn 4
- GV cho học sinh thảo luậnnhóm rút đại ý
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ : đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh thi đọc diễn cảm
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
.
Toán Tiết 78
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm
của một số
Trang 222 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng
điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học :+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về tìm một số phần trăm củamột số và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phầntrăm
2 Luyện tập :
* Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
và tự làm bài
* Bài 2 :
- GV yêu cầu HS đọc đề
- Gọi HS tóm tắt đề toán
- GV yêu c HS tự làm bài
* Bài 3 :
- GV gọi HS đọc và tóm tắt
bài toán
- HS làm bài và sửa bài
1/a) 15% của 320 kg là
320 15 : 100 = 48 (kg)b) 24% của 235m2 là :
235 24 : 100 = 56,4 (m2)2/ Bài giải Số kí-lô-gam gạo nếp bánđược là :
120 35 = 42 (kg)
Đáp số :
42 kg3/ Bài giải Diện tích của mảnh đất đólà :
18 15 = 270 (m2)Diện tích xây nhà trên mảnhđất đó là :
270 20 : 100 = 54 (m2)
Đáp số :54 (m2)
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần trăm” (tt)
Kể chuyện Tiết 16
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHÚNG KIẾN HOẶC THAM GIA
Đề bài : Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm gia đình
I Mục tiêu:
Trang 231 Kiến thức: Biết chọn đúng câu chuyện kể về một
buổi sum họp đầm ấm gia đình - Hiểu ý nghĩa của truyện
2 Kĩ năng: Học sinh kể được rõ ràng tự nhiên một câu
chuyện có cốt truyện, có ý nghĩa về một gia đình hạnh
phúc
3 Thái độ: Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình
bằng những việc làm thiết thực: học tốt, ngoan ngoãn, phụ giúp việc nhà …
II Đồ dùng dạy – học :
Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câuchuyện kể về một gia đình hạnh phúc
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh lần lượt kể lại cââu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ)
2 Hướng dẫn kể chuyện :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của
đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS đọc trong SGK gợi ý 1 và
2 và trả lời
- HS đọc thầm suy nghĩ tìm
câu chuyện cho mình
- HS lần lượt trình bày đề tài
Đề bài 1: Kể chuyện về một gia dình hạnh phúc.
Lưu ý : Câu chuyện em kể là
em phải tận mắt chứng kiến hoặc tham gia
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng cốt truyện, dàn
ý
- Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi
ý 3
- HS làm việc cá nhân (dựa
vào bài soạn) tự lập dàn ý
cho mình
- GV chốt lại dàn ý mỗi
phần, GV hướng các em nhận
xét và rút ra ý chung
- Giúp HS tìm được câu
chuyện của mình
1) Giới thiệu câu chuyện :Câu chuyện xảy ra ở đâu ?Vào lúc nào ? Gồm những aitham gia ?
2) Diễn biến chính: Nguyênnhân xảy ra sự việc – Emthấy sự việc diễn ra như thếnào?
- Em và mọi người làm gì? Sựviệc diễn ra đến lúc cao độ –