- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2.. Bài 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh viết theo mẫu của từng phần a, b, rồi tự làm và chữa bài.. Bài 3: - Giáo viên vẽ bảng nh sgk lên bả
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007
Tập đọc
Những ngời bạn tốt
Theo Lu Anh
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Đọc đúng những từ phiên âm nớc ngoài Biết
đọc diễn cảm bài văn
- Từ ngữ: boong tàu, dong buồm, hành trình, sửng sốt
- ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép đoạn 2
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? 3 học sinh nối tiếp đọc bài tác phẩm của Si-le và tên Phát xít
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc
- Giáo viên quan sát hớng dẫn học sinh
đọc đúng và chú giải
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hớng dẫn tìm hiểu nội dung
?Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
? Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào?
? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Rèn đọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cớp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
- … đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sa thởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đa ông trở về đất liền
- Các heo đáng yêu đáng quý vì biết th-ởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của ngời
- Đám thuỷ thủ là ngời nhng tham giam lam, độc ác, không có tính ngời Đàn cá
Trang 2đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với
nghệ sĩ A-ri-ôn?
c) Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn
cảm đoạn 2
- Giáo viên bao quát, giúp đỡ
- Nhận xét, đánh giá
? Học sinh nêu ý nghĩa bài
heo là loài vật nhng thông minh tốt bụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc đoạn 2
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trớc lớp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh nêu
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài
Toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố về:
+ Quan hệ giữa 1 và
10
1 ; 10
1 và
100
1 ; 100
1 và
1000
1 ; + Tìm 1 thành phần cha hết của phép tính với phân số
+ Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- Học sinh vận dụng tốt vào giải bài toán có liên quan
- Học sinh chăm chỉ học toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập. ? Học sinh làm bài tập 4
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 2: ? Học sinh tự làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh tự làm, chữa
1 gấp 10 lần
10
1
; 10
1 gấp 10 lần 100
1 ; 100
1 gấp 10 lần
1000 1
Trang 3Bài 3: ? Học sinh tự làm cá nhân.
- Giáo viên chấm, biểu dơng
Bài 4: Hớng dẫn học sinh thảo luận
1
2
1 5 2
5
2 -2
1
=
=
= +
x x x
5
3 10
6 60 36
20
9 4 3
=
=
=
=
=
ì
4
3 : 20
9
x x x
- Học sinh tóm tắt đề – làmbài
Trung bình 1 giờ vòi đó chảy đợc:
(bể) 6
1 30
5 2 : 5
1 5
(bể)
6
1 : số
Đáp
- Học sinh thảo luận - trình bày
Giá tiền 1 m vải trớc khi giảm giá là:
60.000 : 5 = 12.000 (đồng) Giá tiền 1 m vải sau khi giảm giá là: 12.000 – 2000 = 10.000 (đồng)
Số m vải có thể mua đợc theo giá mới là
60.000 : 10.000 = 6 (m) Đáp số: 6 m
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Làm vở bài tập.
Lịch sử
đảng cộng sản việt nam ra đời
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là ngời chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nớc ta
có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
- Kính trọng biết ơn Đảng- Bác
II Đồ dùng dạy học:
T liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, vai trò của Nguyễn ái Quốc trong việc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chi ra đi tìm đờng cứu nớc
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Hoàn cảnh đất nớc 1929 và yêu cầu
thành lập Đảng cộng sản
? Tình hình đất nớc ta thời kì 1929 đã
đặt ra yêu cầu gì?
?Ai là ngời có thể làm đợc điều đó?
b) Hội nghị thành lập Đảng cộng sản
Việt Nam
? Hội nghị thành lập Đảng cộng sản
Việt Nam đợc diễn ra ở đâu, vào thời
gian nào?
? Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Do ai chủ trì?
? Nêu kết quả của hội nghị
c) ý nghĩa việc thành lập Đảng cộng
sản Việt Nam
? Đảng cộng sản Việt Nam đã đáp ứng
đợc yêu cầu gì? Của cách mạng Việt
Nam?
? Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam
phát triển nh thế nào?
? Học sinh đọc bài học: sgk
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Để tăng thêm sức mạnh của cách mạng cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản Việc này phải đòi hỏi có
1 lãnh tụ đủ uy tín mới làm đợc
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc Vì Nguyễn
ái Quốc là ngời có iểu biết sâu sắc về lí luận và thực hiện cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế;
đ-ợc những ngời yêu nớc Việt Nam ngỡng
mộ
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Hội nghị diễn ra vào đầu mùa xuân
1930, tại Hồng Kông
- Hội nghị phải làm việc bí mật dới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành 1 đảng cộng sản duy nhất, lấy tên Đảng cộng sản Việt Nam Hội nghị cũng đề ra đờng lối cho cách mạng Việt Nam
- Học sinh thảo luận- trình bày
- … làm cho cách mạng Việt Nam có ngời lãnh đạo tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực lợng và có đờng đi đúng
đắn
- Cách mạng Việt Nam giành đợc những thắng lời vẻ vang
- Học sinh đọc
4 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ, nhận xét
5 Dặn dò: Học bài.
Trang 5Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 207
Toán
Khái niệm về số thập phân
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II Đò dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
- Bảng phụ
III Các hoạt động lên lớp:
1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài, ghi bảng
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm số
thập phân
a) Hớng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng
hàng trong bảng ở phần a
- Giáo viên giới thiệu: 1dm hay
10
1 m còn
đợc viết thành 0,1m
- Viết 0,1 lên bảng cùng hàng với
10
1 m
- Các phân số thập phân
10
1 ; 100
1 ; 1000
1 đợc viết thành 0,1; 0,01; 0,001 và
giới thiệu 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số thập
phân
b) Hớng dẫn học sinh nêu nhận xét từng
hàng trong bảng phần b tơng tự nh phần a
để học sinh nhận ra đợc 0,5; 0,07; 0,009 là
số thập phân
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Học sinh quan sát và nêu đợc: + 1dm hay
10
1 m còn đợc viết thành 1m
+ 1cm hay
100
1 m còn đợc viết thành 0,01m
+ 1mm hay
1000
1 m còn đợc viết thành 0,001m
- Học sinh đọc lại: 0,1; 0,01; 0,001
- Học sinh đọc lại: 0,5; 0,07; 0,009
- Học sinh đọc phân số thập phân và
số thập phân ở vạch đó
Trang 6a) Giáo viên chỉ từng vạch trên tia số, cho
học ính đọc phân số thập phân và số thập
phân ở vạch đó
b) Thực hiện tơng tự phần a
Bài 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh viết
theo mẫu của từng phần a, b, rồi tự làm và
chữa bài
Bài 3:
- Giáo viên vẽ bảng nh (sgk) lên bảng phụ
rồi cho học sinh làm bài và gọi 1 số học
sinh chữa bài
- Khi cho học sinh chữa bài nên cho học
sinh đọc các số đo độ dài viết dới dạng số
thập phân
- Học sinh xem hình vẽ (sgk) để nhận biết:
a) 7 dm =
10
7 m = 0,7 m
5 dm =
10
5 m = 0,5 m
2 mm =
1000
2 m = 0,002 m.
4g =
1000
4 kg = 0,004 kg.
b) Tơng tự
- Học sinh lên chữa bài
3 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài học
- Chuẩn bị bài sau
Luỵên từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
2 Phân biệt đợc nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn Tìm đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về các sự vật, hiện tợng, hoạt động có thể minh hoạ cho các từ nhiều nghĩa
III Các hoạt động lên lớp:
A – Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 2
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 72 Phần nhận xét:
Bài 1:
- Hớng dẫn học sinh tìm nghĩa ở cột B
thích hợp với mỗi từ ở cột A
Bài 2:
- Giáo viên nhắc học sinh: không cần
giải thích 1 cách phức tạp Chính các
câu thơ đã nói về sự khác nhau giữa từ
in đậm trong khổ thơ với các từ ở bài
tập 1
Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Nhận xét
3 Phần ghi nhớ:
4 Phần luyện tập
Bài 1:
- Hớng dẫn học sinh gạch 1 gạch dới từ
mang nghĩa gốc, 2 gạch dới từ mang
nghĩa chuyển
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho các tổ thi
- Giáo viên nhận xét tuyên dơng
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc độc lập
+ Răng: nghĩa b
+ Mũi: nghĩa c
+ Tai: nghĩa a
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Răng của chiếc cào không nhai nh răng của ngời và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng đẻ ngửi đợc
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe đ-ợc
- Học sinh trao đổi theo cặp
+ Nghĩa của từ răng ở bài tập 1 và bài tập 2 giống nhau ở chỗ: đều chỉ vật nhọn sắc
+ Nghĩa của từ mũi ở bài tập 1 và bài tập 2 giống nhau: củng chỉ bộ phận có
đầu nhọn nhô ra ở phía trớc
+ Nghĩa của từ mũi ở bài tập 1 và bài tập 2 giống nhau: Củng chỉ bộ phận mọc ở 2 bên
- Học sinh đọc và nói lại phần ghi nhớ
- Học sinh làm việc độc lập
a) Đôi mắt của bé mở to
Quả na mở mắt
b) Lòng ta vẫn vững nh kiềng 3 chân
Bé đau chân
c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
Nớc suối đầu nguồn rất trong
- Học sinh làm việc độc lập hoặc nhóm + Lỡi: lỡi dao, lỡi gơm, …
+ Miệng: miệng bát, miệng túi, miệng
hũ, … + Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ áo, cổ tay, … + Lng: lng đồi, lng núi, lng nồi …
3 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Bài tập 2, phần luyện tập
Trang 8Thứ t ngày 24 tháng 10 năm 2007
Kể chuyện
Cây cỏ nớc nam
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên
- Hiểu đợc ý nghĩa truyện: Khuyên ngời ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ lá cây
- Biết nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện in sgk
- ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Làm bài tập
- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh minh
hoạ và viết bảng (cây thuốc quý)
c) Hớng dẫn học sinh kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên treo tranh và ghi nội dung
tranh
- 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 sgk
- Học sinh kể theo nhóm
- Thi kể chuyện trớc lớp theo tranh
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
- Tranh 1: Tuệ tĩnh giản giải cho học trò về cây cỏ nớc Nam
- Tranh 2: Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị chóng quân Nguyên
- Tranh 3: Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho nớc ta
- Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu
- Tranh 5: Cây cỏ nớc Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
- Tranh 6: Tuệ tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Toán
Khái niệm số thập phân
Trang 9I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân và cấu tạo của số thập phân
- Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản thờng gặp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệu khái
niệm về số thập phân
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tự nêu
nhận xét từng hàng trong bảng để nhận
xét
Tơng tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên giới thiệu: Các số 2,7; 8,56;
0,195 cũng là số thập phân
- Giáo viên giới thiệu hoặc hớng dẫn
học sinh tự nhận xét
- Giáo viên viết từng ví dụ lên bảng
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Cho học sinh làm bài rồi chữa
bài
Bài 3: Giáo viên cho học sinh tự làm rồi
chữa bài
- Giáo viên nhận xét chữa bài
2m 7dm hay 2
10
7 m viết thành 2,7m. 2,7m: đọc hai phảy bày mét
- Học sinh nhắc lại
- Mỗi số thập phân gồm 2 phần: phần nguyên và phần thập phân, những chữ
số ở bên trái dấu phảy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phảy thuộc về phần thập phân
- Học sinh chỉ vào phần nguyên, phần thập phân của số thập phân rồi đọc số
đó
- Học sinh đọc từng số thập phân
- Học sinh khác nhận xét
5 10
9
= 5,9 82
100
45
= 82,45 810
1000
225
= 810,225
- Học sinh chữa bài
0,1 =
10
1 ; 0,02 =
100
2 ; 0,004 = 1000
4 ;
Trang 100,095 =
1000
95
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Làm lại các bài tập
Tập đọc
Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông đà
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy lu loát bài thơ, đúng nhịp của thể thơ lục bát Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm
sự kì vic của công trình sông Đà, mơ tởng về tơn glai tốt đẹp khi công trình hoàn thành
2 Nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những ngời đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên
3 Học thuọc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
III Các hoạt động dạy học:
A – Kiểm tra bài cũ: Đọc chuyện: “Những ngời bạn tốt”
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ cha
có trong phần chú thích cao nguyên,
trăng chơi với
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài
1 Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh mịch,
vừa sinh động trên sông Đà?
2 Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
- Một, hai học sinh khác đọc nối tiếp
- Học sinh quan sát tranh sgk
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan … nằm nghỉ
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh
động vì có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông lấp loáng dới ánh trăng
- Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga
Trang 11hiện sự gắn bó giữa con ngời với thiên
nhiên trong đêm trăng bên sông Đà
3 Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hoá?
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
thơ
- Giáo viên có thể chọn khổ thơ cuối để
đọc diễn cảm
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ nối liền,
nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu
tiên
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 1 hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn
bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông
- Cả công trờng say ngủ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ … đi muôn ngả
- Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ
và cả bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại ý nghĩa bài thơ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh học thuộc lòng
Khoa học
Phòng bệnh sốt xuất huyết
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 28, 29 (sgk)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu một số dấu hiệu của bệnh sốt rét?
2 Bài mới: a, Giới thiệu bài + ghi bài.
b, Giảng bài
* Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập
sgk
- Giáo viên chỉ định 1 số học sinh nêu
kết quả làm bài tập cá nhân
1.Tác nhân gay bệnh sốt xuất huyết là
gì?
- Học sinh đọc các thông tin sau đó làm các bài tập (sgk)
b Vi rút
b Muỗi vằn