- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản... E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:5’ - Cách tiếp thu văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh - Đọc lại văn bản
Trang 1- Có ý thức tu dưỡng, học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh.
II Nâng cao, mở rộng.
- So sánh được lối sống giản dị mà thanh cao của Bác với lối sống ẩn dật của các nhà hiền triết ngày xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khêm
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
Trang 2hoá nhân loại của Chủ tịch HCM?
GV: Để tiếp thu được nền văn hoá nhân loại,
HCM đã làm những gì?
GV: Em có nhận xét gì về cách tiếp thu văn
hoá nhân loại của HCM? Biểu hiện ở điểm
nào?
GV: Liên hệ với chủ trương, chính sách của
Đảng “xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc”.
GV: Cách tiếp thu văn hoá như trên của HCM
đã tạo ra nhân cách và lối sống như thế nào ở
Người?
2/ Tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch HCM.
- Hiểu biết sâu rộng nền văn hoá nhân loại (tiếp xúc với nhiều nền văn hoá)
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp: nói và viết thông thạo nhiều thứ tiếng ( Anh, Nga, Nhật )
+ Học hỏi qua lao động, công việc (làm nhiều nghề khác nhau)
- Tiếp thu có chọn lọc:
+ Chủ động tiếp thu, không thụ động
+ Tiếp thu cái hay, cái đẹp và phê phán cái xấu
+ Tiếp thu dựa trên nền tảng văn hoá của dân tộc
=> HCM có một nhân cách và lối sống rất Việt Nam, rất mới, rất hiện đại
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Cách tiếp thu văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích
- Soạn tiếp tiết 2 bài Phong cách Hồ Chí Minh.
Trang 3- Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc 2/ Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống
- Biết khai thác chất văn trong văn bản nhật dụng: ngôn từ, hình tượng
3/ Thái độ:
- Có ý thức tu dưỡng, học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh
II Nâng cao, mở rộng.
- So sánh được lối sống giản dị mà thanh cao của Bác với lối sống ẩn dật của các nhà hiền triết ngày xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khêm
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
Hoạt động 2: (35’) (tiếp theo)
GV: Ở cương vị của một nhà lành đạo cao
nhất của Đảng và Nhà nước nhưng Chủ tịch
HCM đã có một lối sống như thế nào? Biểu
hiện của lối sống ấy?
GV: Vì sao nói lối sống giản dị của HCM lại
thanh cao và trong sáng?
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
+ Ăn uống: đạm bạc (cá kho, rau luộc )
- Thanh cao, trong sáng:
+ Không khắc khổ, tự vui trong nghèo khó
Trang 4GV: Liên hệ với lối sống của các vị hiền triết
xưa( Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm )->
đạm bạc nhưng rất thanh cao
GV: Em hãy nêu những nét nổi bật về nghệ
thuật của văn bản?
Hoạt động 3: (5’)
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK- Tr 8
GV: Chốt nội dung và nghệ thuật
+ Không thần thánh hoá, tự làm cho khác đời
+ Có văn hoá -> quan điểm thẩm mỹ: cái đẹp phải gắn với sự giản dị và tự nhiên
3/ Nghệ thuật:
- Kết hợp kể và bình luận tự nhiên
- Chon được các chi tiết tiêu biểu
- Dùng nhiều từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, thanh cao, gần gũi với các bậc hiền triết
- Đôi lập: vĩ nhân giản dị, am hiểu nhiều nền văn hoá rất dân tộc, rất Việt Nam
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ (SGK- Tr8)
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Lối sông giản dị, thanh cao của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Nghệ thuật của văn bản
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích
- Soạn bài Đấu tranh cho một thế giớ hoà bình.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn cho HS khả năng vận dụng linh hoạt cả 2 PCHT nói trên vào trong thực tế giao tiếp
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
II/ Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở chương trình Ngữ văn 8 các em đã được làm quen với nội dung hội thoại như hành động nói,vai trong giao tiếp, lượt lời trong hội thoại Lên chương trình Ngữ văn 9 các em tiếp tục được học về hội thoại nhưng với nội dung kiếm thức mới và cao hơn đó là các phương châm hội thoại
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:(15’)
HS: Đọc ví dụ SGK
GV: Khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả lời ở
dưới nước thì câu trả lời có đáp ứng điều mà
An muốn biết không? Vì sao?
GV: Ba cần phải trả lời như thế nào?
GV: Qua ví dụ này em rút ra bài học gì khi
giao tiếp?
HS: Đọc truyện “Lợn cưới,áo mới” SGK-Tr8
GV: Vì sao truyện này lại gây cười?
GV: Lẽ ra anh có lợn cưới và anh có áo mới
phải hỏi và trả lời như thế nào?
GV: Từ câu chuyện này em rút ra bài học gì
khi giao tiếp?
GV: Từ hai ví dụ này em rút ra bài học gì khi
- Cần trả lời địa điểm cụ thể
=> Không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
2/ Ví dụ 2: (SGK- Tr9)
- Gây cười vì nói nhiều hơn những gì cần nói.+ Nên hỏi: bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
+ Nên trả lời: tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
=> Không nên nói những gì nhiều hơn cần nói.
3/ Bài học:
Ghi nhơ (SGK-Tr9)
II/ Phương châm về chất:
Trang 6GV: Trong giao tiếp cần tránh điều gì?
GV: Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì có nên trả lời với thầy là bạn nghỉ
- Nội dung của phương châm về lượng, phương châm về chất
- Biết vận dụng vào giao tiếp trong các tình huống cụ thể
- Năm nội dung 2 mục ghi nhớ (SGK- Tr 9+10)
- Làm BT 4, 5(SGK- Tr11)
- Nghiên cứu bài Các phương châm hội thoại (tiếp theo).
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn: 23/08/2010
Ngày dạy:
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU :
I Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học
- Vai trò của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: sinh động, hấp dẫn
2/ Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn thuyết minh và vận dung các biện pháp nghệ thuật đó vào viết văn thuyết minh
3/ Thái độ:
- Có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào viết văn thuyết minh
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, tưởng tượng, liên tưởng vào bài văn thuyết minh một vấn đề cụ thể
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
II/ Bài cũ: GV kiểm tra vở soạn của học sinh.
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở chương trình Ngữ văn 8 các em đã được làm quen với văn thuyết minh nhưng nội dung còn đơn giản Lên chương trình Ngữ văn 9 các em tiếp tục được học về văn thuyết minh nhưng với nội dung kiến thức mới và cao hơn : biết kết hợp các biện pháp nghệ thuật vào văn thuyết minh
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:(10’)
GV: Văn bản thuyết minh là gì? Cho ví dụ về
I/ Ôn tập văn bản thuyết minh:
1/ Khái niệm:
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi
Trang 8văn bản thuyết minh?
GV: Văn bản thuyết minh có những đặc điểm
GV: Tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết
minh nào là chủ yếu?
GV: Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê: Hạ
Long có nhiều đá và nước, nhiều đảo thì đã
nêu lên được sự kì lạ của Hạ Long chưa?
GV: Vậy để làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long
tác giả đã sử dụng BPNT nào khi thuyết
minh?
GV: Vậy tác dụng của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh là gì?
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK-Tr13
Hoạt động 3: (10’)
HS: Đọc văn bản “Ngọc hoàng xữ tội ruồi
xanh” SGK-Tr14
GV: Văn bản này có tính chất thuyết minh
không? Tính chất ấy thể hiện ở đâu?
GV: Tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết
minh nào?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào khi thuyết minh?
lĩnh vực nhằm cung cấp tri thức: đặc điểm, tính chất, công dụng của sự vật, hiện tượng bằng phương pháp thông báo, giới thiệu, giải thích
2/ Đặc điểm của văn thuyết minh:
- PPTM: giải thích một số khái niệm về sự vận động của nước
- Chỉ dùng phương pháp liệt kê thì sẽ không làm nỗi bật được sự kì lạ của Hạ Long
- BPNT: liên tưởng, tưởng tượng, nhân hoá.+ Nước di chuyển-> sự thú vị của cảnh sắc.+ Tuỳ tốc độ và gốc độ di chuyển -> sự biến hoá
3/ Ghi nhớ:
(SGK-Tr13)
III/ Luyện tập:
Bài tập 1:
- Mang tính chất thuyết minh:
+ Giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống: từ tính chất chung về dòng họ, loài đến tập tính sinh đẻ, sinh sông, đặc điểm cơ thể
+ PPTM: định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê
+ BPNT: nhân hoá: trò chuỵên với ruồi -> gây hứng thú cho người đọc, đặc biệt là trẻ em
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
- Nắm nội dung mục ghi nhớ (SGK- Tr 13)
- Làm BT 2 (SGK- Tr15)
Trang 9- Lập dàn bài cho bài văn TM về các đối tương: quạt, bút, kéo, nón
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:24/08/2010
Ngày dạy:
Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIÊN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU :
I Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng: cái quạt, bút kéo
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
2/ Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập được giàn bài chi tiết và viết được phần mở bài cho bài văn thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vvề một đồ dùng
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn thuyết minh làm bài văn thêm sinh động
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, tưởng tượng, liên tưởng vào bài văn thuyết minh một vấn đề cụ thể
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: lập dàn ý cho một trong các đề thuyết minh đã cho ở mục chuẩn bị ở nhà SGK-Tr15
Trang 10GV: Dàn ý của bài văn TM gồm mấy phần?
nội dung của mỗi phần là gì?
GV: Cho HS làm việc theo nhóm để lập dàn
bài cho đề bài trên
HS: Đại diện nhóm trình bày dàn bài của
nhóm
GV: Nhận xét
Hoạt động 4: (15’)
HS: Viết hoàn chỉnh phần MB và trình bày
trước lớp để cùng trao đổi
GV nhận xét và chốt lại nội dung bài tập
- Đặc điểm cấu tạo
- Công dụng: che nắng che mưa, làm quà
- Chiếc nón với hình ảnh người phụ nữ Việt Nam
III/ Lâp dàn ý:
1/ Mở bài:
- Giới thiệu chung về chiếc nón Viêt Nam
2/ Thân bài:
- Cấu tạo của chiếc nón lá Việt Nam
+ Chất liệu: tre, lá nón, cước
+ Hình dáng: chóp nón
+ Trang trí, màu sắc
- Công dụng của nón lá: che nắng che mưa, làm quà tặng
- Chiếc nón với người phụ nữ:
+ Là vật dụng không thể thiếu khi đi đâu + Là người bạn thân thiết
3/ Kết bài:
- Tình cảm của em với chiếc nón lá VN
IV/ Thực hành viết.
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
- Viết hoàn thành bài văn TM về chiếc nón lá Việt Nam
- Nghiên cứa bài : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 11
- Có ý thức đấu tranh để bảo vệ hoà bình
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng làm văn nghị luận cho HS: biết tạo lập được hệ thống luận điểm, luận
cứ rõ ràng, vận dung linh hoạt các số liệu khi làm văn nghị luận nhằm tăng sức thuyết phục cho văn bản
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
GV: Em có nhận xét gì về lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Chiến tranh và hoà bình luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại bởi nó liên quan đến sinh mệnh của hàng triệu con người và nhiều dân tộc Trong TK XX nhân loại đã trãi qua 2 cuộc chiến tranh lớn Sau CTTGTII nguy cơ chiến tranh vẫn còn đang tiềm ẩn Đã có nhiều biện pháp để ngăn chặn nhưng chiến tranh và hiểm hoạ hạt nhân vẫn đang là mối đe doạ đối với thế
Trang 12giới loài người Do vậy đấu tranh cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách không của riêng ai.
GV: Hãy xác định luận điểm của văn bản?
GV Tác giả đã đưa ra những luận cứ nào để
nhân: Anh, Mỹ, Nga, Đức
GV: Việc tính toán bốn tấn thuốc nổ có gì
đáng chú ý?
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả, tác phẩm.
2/ Đọc và tìm hiểu chú thích.
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hệ thông luận điểm, luận cứ.
- Luận điểm: chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ đang đe doạ loài người, vì vậy đấu tranh
để ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách
- Luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhấn lớn-> khả năng huỷ diệt
+ Chạy đua vũ trang -> mất khả năng cải thiện đời sống
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lý trí con người, lẽ tự nhiên
+ Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
2/ Phân tích các luận cứ:
a/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Thời gian: 8/8/1986 -> cụ thể
- Số liệu: 50.000 đầu đạn -> chính xác -> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
- 4 tấn thuốc nổ/ người -> sức huỷ diệt của VKHN -> gây ấn tượng về sự hệ trọng của vấn đề
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Vài nét về tác giả, xuất xứ của tác phẩm
- Hệ thống các luận cứ, luận điểm
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân ngày càng nghiêm trọng
Trang 13- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích.
- Soạn tiếp tiết 2 bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
* Rút kinh nghiệm:
- Có ý thức đấu tranh để bảo vệ hoà bình
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng làm văn nghị luận cho HS: biết tạo lập được hệ thống luận điểm, luận
cứ rõ ràng, vận dung linh hoạt các số liệu khi làm văn nghị luận nhằm tăng sức thuyết phục cho văn bản
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
GV: Em có nhận xét gì về nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
GV: Nhắc lại nội dung bài tiết trước để vào bài
2/ Tổ chức hoạt động:
Trang 14Hoạt động thầy và trò Nội dung bài Hoạt động 2:(30’) tiếp theo
GV: Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân của các nước trên thế
giới đã đem đến tác hại gì?
GV Hãy tìm dẫn chứng để chứng minh chiến
tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con
người được sống tốt đẹp?
GV: Chiến tranh hạt nhân không chỉ làm mất
đi khả năng sống tốt đẹp mà còn đem lại tác
hại gì nữa? Tìm dẫn chứng chứng minh?
GV: Đứng trước nguy cơ chiến tranh đang đe
doạ loài người chúng ta phải có nhiệm vụ gì?
GV: Tiếng nói của Mác- két có phải là ảo
tưởng không? Tác giả đã phân tích như thế
.II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Hệ thông luận điểm, luận cứ.
2/ Phân tích các luận cứ:
a/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
b/ Tác hại của chiến tranh hạt nhân.
- Làm mất khả năng để con người được sống tốt đẹp
+ Đầu tư cho nước nghèo 100 tỷ $ = đầu
tư cho 100 máy bay và gần 7000 tên lửa
+ 575 triệu người thiếu dinh dưỡng + Nông cụ cho nước nghèo = 27 tên lửa MX
+ Xoá nạn mù chữ = 2 tàu ngầm
+ Bảo vệ 1 tỷ người khỏi sốt rét + 14 triệu trẻ em được cứu = 10 tàu sân bay
=> Tất cả chỉ là giấc mơ trong khi đó đầu
tư cho vũ khí hạt nhân là hiện thực
- Đi ngược lại lý trí, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
+ Huỷ diệt sự sống, phản tiến hoá
+Đưa quá trình tiến hoá trở về xuất phát điểm
c/ Nhiệm vụ của nhân loại.
- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, bảo vệ thế giới hoà bình
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho một tiếng nói bênh vực, bảo vệ hoà binh
- Mở nhà băng lưu trữ trí nhớ sau thảm hoạ hạt nhân -> lên án thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào nguy cơ chiến tranh hạt nhân
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ (SGK- tr21)
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Tác hại của chiến tranh hạt nhân
- Nhiệm vụ của nhân loại
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK Tr21)
Trang 15- Soạn Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
* Rút kinh nghiệm:
II Nâng cao, mở rộng.
- Tìm thêm nhiều tình huống, câu chuyện liên quan đến các phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự; biết phân tích các câu chuyện, tình huống đó để hiểu rõ hơn nội dung bài học
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
GV: Trình bày nội dung của phương châm về chất và về lượng? Tìm 2 ví dụ vi pham
2 phương châm hội thoại nói trên?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
GV: Nhắc lại nội dung 2 phương châm đã học và vào bài mới
Trang 162/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:(10’)
HS: Đọc ví dụ SGK- tr21
GV: Ghi câu thành ngữ lên bảng
GV: Trong tiếng Việt, câu thành ngữ này
dùng để chỉ tình huông hội thoại như thế nào?
GV: Chuyện gì sẽ xãy ra nếu xuất hiện những
tình huống giao tiếp như vậy?
GV: Qua thành ngữ này em rút ra bài học gì
khi giao tiếp?
HS: Đọc chuyện Người ăn xin SGK -Tr22
GV: Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện lại cảm thấy mình đã nhận được từ
người kia một cái gí đó trong khi thực ra họ
- Nói dài dòng, rườm rà, ấp úng, không thành lời, không rành mạch
-> Khó tiếp nhận, không tiếp nhận đúng nội dung, giao tiếp không hiệu quả
ân cần của cậu bé đối với người ăn xin
=> Tôn trọng người giao tiếp dù ở cương
Trang 17HS: Đọc và làm BT 2 theo yêu cầu của SGK.
- Nói giảm, nói tránh -> PC lịch sự
- VD: Nên nói “Bài viết chưa được
hay” thay vì nói “Bài viết tồi, bài viết dở”.
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Nội dung của phương châm cách thức, quan hệ, lịch sự
- Biết vận dụng vào giao tiếp trong các tình huông cụ thể
- Năm nội dung các mục ghi nhớ (SGK- Tr 21,22)
- Làm BT 3, 4, 5(SGK- Tr23)
- Nghiên cứu bài Các phương châm hội thoại (tiếp theo).
* Rút kinh nghiệm:
……
- Rèn kỹ năng quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh làm bài văn thêm sinh động
II Nâng cao, mở rộng.
- Phân biệt được văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả với văn miêu tả
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
Trang 18HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần.
GV: Gọi HS trình bày bài văn thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
III/ Bài mới:
GV: Em hiểu gì về nhan đề của văn bản Cây
chuối trong đời sông Việt Nam?
GV: Tìm những câu thuyết minh đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối?
GV: Tìm những câu văn có yếu tố miêu tả đặc
điểm của cây chuối?
GV: Nếu bỏ các yếu tố miêu tả thì văn bản
thuyết minh sẽ như tế nào?
HS: Không sinh động, hấp dẫn, không gây ấn
tượng
GV: Vậy tác dụng của việc sử dụng các yếu tố
miêu tả trong văn TM là gì?
- Câu TM đặc điểm của cây chuối:
+ Chuối nơi nào cũng có
+Chuối là thức ăn, thức dụng
+ Công dụng của chuối
- Những câu có yếu tố miêu tả:
+ Thân như những trụ cột nhẵn bóng + Vòm lá xanh mướt
+ Võ chuối như võ trứng cuốc
Trang 19HS:Đọc và lam BT1 theo yêu cầu SGK.
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết cách vận dụng YT miêu tả vào viết văn TM
- Năm nội dung mục ghi nhớ (SGK- Tr 25)
- Làm BT 3 (SGK- Tr26,28)
- Soạn phần chuẩn bị ở nhà của tiết luyện tập
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:03/09/2010
Ngày dạy:
Tiết:10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU :
I Theo chuẩn KTKN
1/ Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong thuyết minh
- Vai trò của ếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn thuyết minh về một đối tượng cụ thể có sử dụng yếu tố miêu tả để làm nổi bật đối tượng cần TM
B/ CHUẨN BỊ:
Trang 20GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo nội dung phần chuẩn bị ở nhà
GV: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn TM?
III/ Bài mới:
HS: TLN dưới sự hướng dẫn của GV
HS: Đại diện nhóm trình bày
- Cách 1: Giới thiệu chung về con trâu
- Cách 2: Dẫn một số bài ca dao nói về con trâu
Trang 21- Cách lập dàn ý cho một bài văn.
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Viết bài thuyết minh hoàn chỉnh cho đề văn trên
- Chuẩn bị viết bài TLV số 1
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:11/09/2010
Ngày dạy:13/09/2010
Tiết:11 TUYÊN BỐ THẾ GIỚ VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dung
3/ Thái độ:
- Có ý thức đấu tranh để bảo vệ trẻ em
II Nâng cao, mở rộng.
- Tìm hiểu thực tế vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em ở địa phương (thôn, xã )
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
Trang 22Vào những năm cuối TK XX, khoa học và kỉ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng mạnh,
sự hợp tác quốc tế ngày càng gia tăng, mở rộng Đó là những điều kiện thuận lợi góp phần chăm sóc, bảo vệ trẻ em Bên cạnh đó vẫn còn không ít khó khăn, thách thức đang đặt ra: sự phân hoá giàu nghèo, chiến tranh và bạo lực xãy ra nhiều nơi cũng là trở lực của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
GV: Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của mổi phần là gì?
Hoạt động 2:(15’)
GV: Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế
giới hiện nay như thế nào?
GV: Hãy liên hệ với tình hình cuộc sống của
trẻ em nước ta hiện nay?
- Nạn nhân của đói nghèo, vô gia cư,bệnh tật, mù chữ
-> Nguy cơ tử vong ngày càng cao
- Dẫn chứng: ngắn gọn, đầy đủ, cụ thể
Trang 23đưa ra trong văn bản?
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Xuất xứ của văn bản
- Những khó khăn và thách thức mà trẻ em đang gặp phải
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích
- Soạn tiếp tiết 2 bài Tuyên bố thế giớ về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em.( Những cơ hội và nhiệm để bảo vệ trẻ em.)
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:13/09/2010
Ngày dạy: 14/09/2010
Tiết:12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚ VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (tiếp theo)
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dung
3/ Thái độ:
- Có ý thức đấu tranh để bảo vệ ttrẻ em
II Nâng cao, mở rộng.
- Tìm hiểu thực tế vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em ở địa phương (thôn, xã )
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
Trang 24GV: Nêu những khó khăn và thách thức mà trẻ em trên thế giớ phải gánh chịu hiện nay?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Hiện nay trẻ em đang gặp nhiều khó khăn,thách thức là vậy song vẫn có không ít cơ hội
để cải thiện đời sống cho trẻ em Vậy nhiệm vụ của chúng ta phải làm gì?
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 2:(30’) tiếp theo.
GV: Nêu những điều kiện thuận lợi để cộng
đồng quốc tế thúc đẩy việc chăm sóc và
bảo vệ trẻ em?
GV: Em có nhận xét gì về điều kiện đất
nước ta hiện nay?
HS: Trẻ em được sự qua tâm của Đảng và
Nhà nước, các tổ chức xã hội
GV: Em có đánh giá gì về những cơ hội nói
trên?
GV: Bản tuyên bố đã trình bày những
nhiệm vụ nào mà mỗi quôc gia, dân tộc cần
làm góp phần bảo vệ và chăm sóc trẻ em?
-Phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh,phát triển kinh tế xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội
=> Điều kiện khả quan đảm bảo cho Công ước được thực hiện
- Bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ
- Khuyến khích trẻ em tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
=> Nhiệm vụ cụ thể, toàn diện, cấp thiết
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ (SGK-Tr 35)
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Nhiệm vụ cần làm góp phần bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Cơ hội để giải quyết những khó khăn và thách thức mà trẻ em đang gặp phải
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích
- Tìm hiểu chính sách chăm sóc và giáo dục trẻ em của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
Trang 25- Soạn bài Chuỵện người con gái Nam Xương
* Rút kinh nghiệm:
- Lựa chọn đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3/ Thái độ:
- Có ý thức lựa chọn phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
II Nâng cao, mở rộng.
- Phân tích và lý giải được nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại khi giao tiếp
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
Trang 262/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:(10’)
HS: Đọc văn bản Chào hỏi SGK-Tr36
GV: Chàng rễ trong câu chuyện Chào hỏi
có tuân thủ phương châm lịch sự không? Vì
sao?
GV: Với câu hỏi “Bác làm việc có vất vả
lắm không?” nên đặt trong tình huống giao
tiếp như thế nào để thể hiện sự lịch sự?
HS: Nên hỏi bác phu làm đường, chị lao
công
GV: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện
Chào hỏi nói trên?
HS: Đọc mục ghi nhớ SGK- Tr 36
Hoạt động 2: (15’)
HS:Đọc lại các ví dụ trong các phương
châm hội thoại đã học ở các tiết trước
GV: Trong các tình huống giao tiếp đó,
PCHT nào không được tuân thủ?
HS: Đọc ví dụ mục II2 SGK tr37
GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng được
nhu cầu thông tin mà An mong muốn
không?
GV: Trong tình huống hội thoại này, PCHT
nào không được tuân thủ? Vì sao?
GV: Khi bác sĩ nói với một bệnh nhân mắc
bệnh nan y thì PCHT nào có thể không
được tuân thủ? Vì sao bác sĩ phải làm như
vậy?
HS: Lấy ví dụ trong đó có phương châm về
chất không được tuân thủ
GV: Khi nói ‘Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì
có phải người nói không tuân thủ phương
châm về lượng hay không?
GV: Phải hiểu ý nghĩa của câu này như thế
3/ Ghi nhớ:
(SGK- Tr36)
II/ Những trường hợp không tuân thủ PCHT:
1/ Ngoại trù tình huống giao tiếp trong PC lịch
sự, các tình huống khác đều không tuân thủcác PCHT đã học
2/ Câu trả lời của Ba không đáp úng được nhu cầu thông tin mà An mong muốn
=> PCVL không được tuân thủ vì Ba không biết chính xác thời gian chế tạo máy bay đầu tiên
3/ PCVC có thể không được tuân thủ(bác sĩ có thể nói sai sự thật) -> đó là việc làm nhân đạo, tránh hiện tượng xúc động cho bệnh nhân
4/ Nghĩa tường minh: không tuân thủ PCVL vì không cung cấp thêm lượng thông tin nào Nghĩa hàm ẩn lại tuân thủ
- Ý nghĩa: Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không phải là mục đích cuối cùng
-> Phê phán những kẻ hám tiền
Trang 27GV: Câu nói này nhằm phê phán điều gì?
GV: Tìm những câu nói tương tự như câu
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- MQH giữa các PCHT và THGT
- Các nguyên nhân dẫn đến việc không tuân thủ các PCHT
- Nắm nội dung mục ghi nhớ (SGK- Tr 36,37)
- Làm BT 2(SGK- Tr38)
- Nghiên cứu bài Xưng hô trong hội thoại (tiếp theo).
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:14/09/2010
Ngày dạy:22/09/2010
( VĂN THUYẾT MINH)
Trang 283/ Thái độ:
- Có ý thức nghiêm túc, tự lập khi làm bài
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng tạo lập một văn bản TM hoàn chỉnh: có bố cục rõ ràng, diễn đạt trong sáng, biết kết hợp các BPNT và yếu tố miêu tả
-Chọn được lễ hội nào đặc sắc nhất của quê em ( làng, xã, huyện, tỉnh )
-Phải sử dụng được yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật vào trong TM
-Nội dung:
+ Lịch sử ra đời của lễ hội
+ Quang cảnh, không khí của lễ hội
+ Các hoạt động trong lễ hội và ý nghĩa của việc tổ chức các hoạt động trong lễ họi đó
+ Cảm nhận của em về lễ hội
3/ Thang điểm:
- MB: Giới thiệu được lễ hội (1 điểm)
- TB:Trình bày được các nội dung theo YC (5 điểm)
- KB:nêu được suy nghĩ, cảm nhân(1 điểm)
- Lời văn hay, sau sắc (2 điểm)
- Trình bày sạch, đẹp ( 1 điểm)
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Nhận xét giờ làm bài
- Hướng dẫn qua cách làm, nội dung cần trình bày
- Nghiên cứu bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
- Tóm tắt nội dung tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:14/09/2010
Trang 29- Số phận oan trái của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Nghệ thuật dựng truyện, xây dựng nhân vật, sử dụng yếu tố li kì, kì ảo
- Mối liên hệ giữa tác phẩm với truyện Vợ chàng Trương
2/ Kỹ năng:
- Biết phân tích, cảm nhận văn bản viết theo thể loại thần kì
- Cảm nhận được các chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được nội dung câu chuyện
3/ Thái độ:
- Có ý thức tố cáo sự bất công của xã hội phong kiến, cảm thông cho số phận người phụ nữ
II Nâng cao, mở rộng.
- Thấy được vai trò của yếu tố kì ảo trong tác phẩm: tạo cho câu chuyên hấp dẫn, kết thúc có hậu
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
- HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
2/ Tổ chức hoạt động:
Trang 30GV: Hãy nêu nôi dung chính của văn bản?
GV: Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của mổi phần là gì?
Hoạt động 2:(15’)
GV: Ngay từ đầu truyện tác giả đã giới
thiệu vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương như
thế nào?
GV: Sống với người chồng có tính đa nghi
và hay ghen tuông, nàng đã xữ sự như thế
- Sống ở TK XVI, là người học rộng, tài cao
- Xin nghỉ làm quan, ở nhà viết sách nuôi
mẹ, sống ẩn dật ở Thanh Hoá
- Truyền kì mạn lục: gồm 20 truyện ngắn viết theo lối văn biền ngẫu bằng chữ Hán
+ Nhân vật chính là người phụ nữ, người trí thức có tâm huyết nhưng bất mãn với thời cuộc + Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16
2/ Đọc-Tìm hiểu chú thích
3/ Đại ý:
- Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
và ước mơ về lẽ công băng trong xã hội
4/ Bố cục:
- P1: ( từ đầu-> cha mẹ đẻ mình): Vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương
- P2: ( tiếp theo-> qua rồi): Nỗi oan và cái chết bi thảm của Vũ Nương
- P3:(còn lại): Ươc mơ của nhân dân về lẽ công bằng trong xã hội
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương.
- Thuỳ mỵ, nết na, có tư dung tốt đẹp
- Giữ gìn khuôn phép, không để xãy ra chuyện thất hoà trong gia đình
- Chồng đi lính: mong bình an trở về với nổi khắc khoải chờ mong, nhớ nhung
- Xa chồng nhưng vẫn thuỷ chung
+ Mẹ chồng ốm nàng lo chạy vạy thuốc thang
+ Mẹ chồng mất nàng lo ma chay chu đáo -> Xem mẹ chồng như mẹ đẻ
- Bị nghi oan:
+ Phân trần để chồng hiểu
+ Chồng cố chấp, nàng đau đớn và thất vọng
+ Tìm đến cái chết để tự minh oan cho lòng
Trang 31GV: Tóm lại Vũ Nương là người như thế
nào?
mình
=> Xinh đẹp, nết na, hiền lành, đảm đang, thuỷ chung với chồng con, hiếu thảo với cha mẹ nhưng số phận lại oan nghiệt, trái ngang
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Xuất xứ của văn bản, vài nét về tác giả và tác phẩm
- Đại ý của văn bản
- Vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương
- Đọc lại văn bản, nắm các nội dung đã phân tích
- Soạn tiếp tiết 2 bài Chuyện người con gái Nam Xương:
+ Hình ảnh Trương Sinh
+ Nghệ thuật viết truyện
* Rút kinh nghiệm:
- Số phận oan trái của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Nghệ thuật dựng truyện, xây dựng nhân vật, sử dụng yếu tố li kì, kì ảo
- Mối liên hệ giữa tác phẩm với truyện Vợ chàng Trương
2/ Kỹ năng:
- Biết phân tích, cảm nhận văn bản viết theo thể loại thần kì
- Cảm nhận được các chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được nội dung câu chuyện
3/ Thái độ:
- Có ý thức tố cáo sự bất công của xã hội phong kiến, cảm thông cho số phận người phụ nữ
II Nâng cao, mở rộng.
- Thấy được vai trò của yếu tố kì ảo trong tác phẩm: tạo cho câu chuyên hấp dẫn, kết thúc có hậu
Trang 32- Liên hệ với một số tác phẩm viết về số phận người phụ nữ trong XHPK
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
GV: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương?
III/ Bài mới:
GV: Tính cách của Trương Sinh được tác
giả giới thiệu như thế nào?
GV: Khi Vũ Nương minh oan, Trương Sinh
GV: Em có nhân xét gì về yếu tố kì ảo
trong câu chuyện?
GV: Ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố kì ảo
trong truyện là gì?
Hoạt động 3:(5’)
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương.
2/ Nhân vật Trương Sinh.
- Vô học, đa nghi, chỉ một lời nói của đứa con mà chàng đã ghen tuông vô cớ
- Hồ đồ, độc đoán, không nghe vợ minh oan,
bỏ ngoài tai những lời giải thích của vợ-> cái chết oan nghiệt
=> Tố cáo xã hội phụ quyền, độc đoán, tỏ lòng bênh vực cho số phận mong manh của người phụ nữ
- Ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố kì ảo: + Làm hoàn chỉnh hơn nét đẹp vốn có của
Vũ Nương
+ Làm câu chuyện kết thúc có hậu, thẻ hiện ước mơ về lẽ công bằng xã hội
III/ Tổng kết:
Trang 33- Hình ảnh nhân vật Trương Sinh.
- Nghệ thuật xây dựng truyện
- Ý nghĩa của câu chuyện
- Nắm các nội dung đã phân tích
- Tóm tắt nội dung câu chuyện
- Soạn bài Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
- Đọc thêm bài: Lại bài viếng Vũ Thị.
* Rút kinh nghiệm:
- Có ý thức sử dụng từ ngữ xưng hô đúng vai khi giao tiếp
II Nâng cao, mở rộng.
- So sánh với các ngôn ngữ khác để thấy được sự phong phú, đa dạng của từ ngữ xưng hô trong TV Từ đó nêu cao ý thức lựa chọn và sử dụng TNXH phù hợp với THGT
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
C/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH:
- Đàm thoại
Trang 34Việc sử dụng từ ngữ xưng hô bao giờ cũng được xét trong MQH với THGT Khi hệ thống
từ ngữ xung hô của một hệ thống ngôn ngữ nào đó càng phong phú, đa dạng và tinh tế thì MQH này càng phức tạp đòi hỏi người nói và viết phải hết sức chú ý, cẩn trọng khi sử dụng
GV: Hướng dẫn HS so sánh từ ngữ xưng hô
trong tiếng Việt và tiếng Anh
Tiếng Anh Tiếng Việt
GV: Em hãy xác định từ ngừ xưng hô trong
2 ví dụ trên? Phân tích sự thay đổi về cách
xưng hô trong 2 ví dụ trên?
GV: Vì sao có sự thay đổi về cách xưng hô
I/ Từ ngữ xưng hô và cách sử dụng từ ngữ xưng hô.
1/ Từ ngữ xưng hô:
- Số ít: Tôi , tao, tớ, mày
- Số nhiều: Chúng tôi, chúng ta, chúng tớ, chúng mình
-> Phong phú, đa dạng
2/ Cách sử dụng TNXH:
a/ Ví dụ: (SGK-tr38) b/ Nhận xét:
- Đoạn b: ĐTXH: tôi- anh
-> Xưng hô bình đẳng, không ai coi mình
yếu hơn hay mạnh hơn
=> Xưng hô thay đổi là do tình huống giao tiếp
Trang 35E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Sự phong phú, đa dạng của TNXH trong tiếng Việt
- Biết vận dụng TNXH thích hợp với tình huống giao tiếp cụ thể
- Năm nội dung mục ghi nhớ (SGK- Tr 39)
- Làm BT 2,3 (SGK- Tr11)
- Nghiên cứu bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
* Rút kinh nghiệm:
- Phân biệt được cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong tiếng Việt
- Phân biệt dẫn lời và dẫn ý
2/ Kỹ năng:
- Nhjận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Biết sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong giao tiếp
3/ Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp khi giao tiếp
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp cho HS
B/ CHUẨN BỊ:
Trang 36GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
GV:Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt ?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của người, nhân vật khác bằng nhiều cách khác nhau Đó
là những cách nào? Tiết học này sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:(10’)
HS: Đọc ví dụ ( SGK-Tr53)
GV: Trong ĐT(a), bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được tách với
bộ phận trước bằng dấu câu gì?
GV: Trong ĐT(b), bộ phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được tách
với bộ phận trước bằng dấu câu gì?
GV: Có thể đổi vị trí của bộ phận in đậm
với bộ phận trước đó không? Nếu được
phải ngăn cách chúng bằng dấu câu gì?
GV: Cách dẫn như trên gọi là cách dẫn trực
tíêp
HS: Đọc ghi nhớ SGK tr 53
Hoạt động 2:(10’)
HS: Đọc ví dụ ở mục II2a ( SGK-Tr53)
GV: Trong ĐT(a), bộ phận in đậm là lời nói
hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được tách với
bộ phận trước bằng dấu câu gì?
GV: Trong ĐT(b), bộ phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được tách
với bộ phận trước bằng từ gì? Có thể thay
I/ Cách dẫn trực tiếp.
1/ Ví dụ:
(SGK-tr53)
2/ Nhân xét:
- Đoạn trích a: Bộ phận in đậm là lời nói của
nhân vật, nó được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
3/ Ghi nhớ:
(SGK tr 53)
II/ Cách dẫn gián tiếp:
1/ Ví dụ: (SGK-tr53) 2/ Nhận xét:
- Đoạn a: Bộ phận in đậm là lời nói(lời khuyên), nó không được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu câu gì
- Đoạn b: Bộ phận in đậm là ý nghĩ, nó không
được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu câu gì
Trang 37b/ Dẫn trực tiếp ý nghĩ của Lão Hạc
Bài tập 3:
- Vũ Nương nhân đó đưa gửi một chiếc hoa vàng mà dặn với Phan Lang nói hộ với Trương Sinh rằng nếu còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ
E/ TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM:(5’)
- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong tiếng Việt
- Biết vận dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp vào giao tiếp cụ thể
- Năm nội dung 2 mục ghi nhớ (SGK- Tr 53,54)
- Làm BT 2 (SGK- Tr54)
- Nghiên cứu bài Sự phát triển của từ vựng.
* Rút kinh nghiệm:
- Các yếu tố của thể loại tự sự: nhân vật, sự việc, cốt truyện
- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau
3/ Thái độ:
- Có ý thức tập tóm tắt văn bản tự sự để nắm nội dung chính của văn bản tự sự
II Nâng cao, mở rộng.
Trang 38- Luyện kĩ năng tóm tắt các TP tự sự cụ thể trong chương trình Ngữ văn.
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
HS: Đọc các tình huống yêu câu tóm tắt
GV: Từ những tình huống yêu cầu tóm tắt
trên, em hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết
phải tóm tắt văn bản tự sự?
Hoạt động 2: (20’)
HS: Đọc văn bản Chuyện người con gái
Nam Xương.
GV: Các chi tiết chính để tóm tắt văn bản
Chuyện người co gái Nam Xương như trên
đã đầy đủ chưa? Thiếu sự việc quan trọng
nào không? Đó là sự việc gì?
GV: Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa?
Cần thay đổi gì không?
HS: Dựa vào BT1 sau khi đã bổ sung và
điều chỉnh hợp lí để viết tóm tắt văn bản
Chuyện người con gái Nam Xương.
HS: Rút ngắn hơn nữa văn bản đã tóm tắt ở
BT2 song vẫn đảm bảo nội dung
Hoạt động 3: (10’)
HS: Đọc yêu cầu BT1
GV: Cho HS chọn một trong hai văn bản đã
I/ Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự:
1/ Tình huống:
(SGK tr58)
2/ Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự:
- Giúp người đọc, người nghe dễ nắm được nội dung
- Làm nỗi bật được sự việc, nhân vật chính
Trang 39cho để tóm tắt nội dung chính.
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
- Hai phương thức phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép ẩn dụ, hoán dụ
3/ Thái độ:
- Có ý thức phát triển từ vựng khi giao tiếp
II Nâng cao, mở rộng.
- Rèn cho HS khả năng tự tìm hiểu để nắm được sự phát triển nghĩa của từ theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ
B/ CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi trong từng phần
Trang 40III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, nó không ngừng vận động và phát triển, biến động theo sự vận động và phát triển của xã hội Sự phát triển của tiếng Việt cũng như ngôn ngữ khác được thể hiện trên cả ba mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học này đề cập đến sự phát triển của tiêng Việt ở phương diện từ vựng
2/ Tổ chức hoạt động :
Hoạt động 1:(15’)
HS: Nhớ lại kiến thức đã học ở bài “Vào
nhà ngục Quảng Đông cảm tác”(Ngữ văn
8) để giải thích nghĩa của từ “kinh tế”
GV: Ý nghĩa của cả câu thơ là gì?
GV: Ngày nay người ta có dùng từ kinh tế
với nghĩa như vậy không? Vậy kinh tế hiện
nay hiểu như thế nào? (hoạt động sản xuất,
phân phối, lưu thông hành hoá.)
GV: Qua ví dụ này em có nhận xét gì về
nghĩa của từ?
HS: Đọc các câu thơ về Truyện Kiều
GV: Xác định nghĩa của từ “xuân” và “tay”
trong ví dụ trên? Nghĩa nào là nghĩa gốc,
nghĩa nào là nghĩa chuyển?
GV: Các nghĩa chuyễn trên được hình thành
- Kinh tế: viết tắt của các cụm từ:
+ Kinh bang tế thế ( trị nước cứu đời) + Kinh thế tế dân (trị đời cứu dân) -> Ý câu thơ: ôm ấp hoài bảo trông coi việc nước, cứu giúp người đời
=> Nghĩa của từ không bất biến mà thay đổi theo thời gian, có nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới hình thành.
2/ Ví dụ 2:
a/ Xuân 1 (chơi xuân): mùa( nghĩa gốc) Xuân 2 (ngày xuân): tuổi trẻ (nghĩa chuyển) b/ Tay1 (trao tay): chỉ bộ phận cơ thể (nghĩa
gốc)
Tay 2 (tay buôn người): chuyên hoạt động hoặc giỏi một nghề nào đó ( nghĩa chuyển)
- Xuân 2 : chuyển theo phương thức ẩn dụ
- Tay 2 : chuyển theo phương thức hoán dụ.