1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn tuần 15 chuẩn KTKN

8 440 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người kể trong văn bản tự sự
Tác giả Nguyễn Ngọc Tiến
Trường học Trường THCS Trương Vĩnh Ký
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu người kể chuyện là hình tượng ước lệ về người trần thuật trong tác phẩm truyện.. - Thấy được tác dụng của việc lựa chon người kể chuyện trong một số tác phẩm đã học.. Kiến thức: V

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2010 Tuần: 15

Tiết: 71

NGƯỜI KỂ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I.Mức độ cần đạt.

- Hiểu người kể chuyện là hình tượng ước lệ về người trần thuật trong tác phẩm truyện

- Thấy được tác dụng của việc lựa chon người kể chuyện trong một số tác phẩm đã học

II Kiến thức trọng tâm, kĩ năng

1 Kiến thức: Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự

- Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự

- Đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phẩm

2 Kĩ năng:

- Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học.

- Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện để đọc hiểu văn bản tự sự hiệu quả

III Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Soạn bài.

IV Tiến trình bài học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

- GV yêu cầu học sinh đọc

- GV tổ chức cho học sinh

thảo luận hệ thống câu hỏi

SGK

- GV nhận xét trình bày của

học sinh

Đọc đoạn trích

Thảo luận nhóm,trình bày

a Chuyện kể về cuộc chia tay giữa 3 người: nhà hoạ

sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên

b - Người kể dấu mặt, không xuất hiện trong câu chuyện

- Nếu 1 trong 3 nhân vật thì ngôi kể phải thay đổi, phải xưng “ Tôi”

c Là nhận xét của người kể

về anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta Người kể

đã hoá thân vào nhân vật để bộc lộ tình cảm

d Căn cứ:

- Người kể

I Vai trò của người kể trong văn bản tự sự.

1 Đọc đoạn trích.

2 Tìm hiểu đoạn trích.

Trang 2

- GV gọi học sinh đọc ghi

nhớ

Gọi học sinh đọc bài tập,

lưu ý trả lời yêu cầu

(?) Người kể là ai?

(?) Ngôi kể này có ưu điểm

và hạn chế gì?

- Các đối tượng

Đọc ghi nhớ SGK

Đọc bài tập

Thảo luận nhóm, trình bày

Người kể trong đoạn trích

là nhân vật tôi ( chú bé, người trong cuộc, ngôi thứ nhất) kể lại cuộc gặp gỡ cảm động với người mẹ của mình sau những ngày xa cách

- Ưu điểm: miêu tả được diễn biến tâm lí sâu sắc, phức tạp; những tình cảm tinh tế, sinh động của nhân vật “tôi”

- Hạn chế: không miêu tả được diễn biến nội tâm của nhân vật “ người mẹ”, tính khái quát không cao, lời văn trần thuật dễ nhàm chán, đơn điệu

Lắng nghe

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập.

Bài tập 1: SGK Bài tập 2:

3 Củng cố.

Nhắc lại yêu cầu nội dung bài học

4 Hướng dẫn:

- Học bài

- Soạn bài “ Chiếc lược ngà”

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn: 15/11/2010 Tiết: 72,73

CHIẾC LƯỢC NGÀ Nguyễn Quang Sáng I.Mức độ cần đạt.

Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.

II Kiến thức trọng tâm, kĩ năng

1 Kiến thức: Nhân vật, sự kiên, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà.

- Tình cảm cha con sâu nặng hoàn cảnh éo le của chiến tranh

- Sự sáng tạo nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật

2 Kĩ năng:

- Đọc hiểu văn bản hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm

tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại

3 Thái độ: GD tình cảm gia đình, tình cảm cha con

III Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Hình ảnh tác giả.

2 Học sinh: Soạn bài.

IV Tiến trình bài học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Gọi học sinh đọc phần tác

giả

(?) Tác phẩm được sáng tác

vào năm nào?

Đọc mẫu, gọi 3 học sinh

đọc hết văn bản

(?) Văn bản có bố cục như

thế nào?

(?) Em hãy cho biết thể loại

và PTBĐ?

(?) Diễn biến tâm lí và tình

cảm của nhân vật bé Thu

trong đoạn trích truyện có

thể chia làm mấy giai

đoạn? Đó là những giai

đoạn nào?

(?) Thái độ của bé Thu thể

hiện ntn khi lần đầu gặp

Đọc Trả lời

3 HS đọc hết văn bản

Trả lời

Trả lời

Trả lời: Có thể chia làm 2 giai đoạn: trước và sau khi nhận ra cha

Suy nghĩ, trả lời

I Tìm hiểu tác giả và tác phẩm.

1 Tác giả.

2 Tác phẩm.

II Tìm hiểu chung.

1 Đọc văn bản.

2 Bố cục.

3 Kết cấu văn bản.

III Phân tích.

1 Diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lần

ba về thăm nhà.

- Thái độ của bé Thu trước khi nhận ông Sáu là cha

Trang 4

(?) Trong ba ngày đầu thái

độ của bé Thu đối với anh

sáu ntn?

(?) Lí do gì khiến bé Thu

có hành động như vậy?

(?) Chi tiết vết sẹo có ý

nghĩa ntn trong việc lên án

chiến tranh?

(?) Khi anh Sáu chuẩn bị

lên đường thái độ và hành

động của bé Thu đối với

cha được thể hiện ntn?

(?) Qua thái độ và hành

động của bé Thu trước và

khi nhận ra ba, ta có thể

thấy bé Thu là người ntn?

(?) Tình cảm sâu nặng của

ông Sáu đối với con được

thể hiện trong những hoàn

cảnh nào?

(?) Những chi tiết nào trong

tác phẩm chứng tỏ tình cảm

yêu thương con sâu nặng

của ông sáu?

(?) Câu chuyện chiếc lược

ngà gợi lên cho chúng ta

Thảo luận nhóm, trình bày

Phân tích, trả lời

Thảo luận nhóm, phân tích , trình bày

Phân tích, trả lời

Phân tích, trả lời

Phân tích, trả lời

Tìm hiểu, phân tích, trả lời

Thảo luận nhóm, trình bày

+ Lần đầu gặp cha bé Thu

tỏ ra ngờ vực, hoảng sợ

“ Giật mình, tròn mắt nhìn” + Bé Thu vẫn tỏ ra lạnh nhạt với cha tình cảm ngày càng xấu đi, thể hiện qua “ Vô ăn cơm”, “ Cơm chí rồi”

Vì vết sẹo trên mặt của cha

- Thái độ và hành động của

bé Thu khi nhận ra cha

+ Thái độ và tình cảm đột ngột thay đổi kì lạ đến khó hiểu và rất cảm động “Tiếng ba” của nó như xé cả sự im lặng trong lòng nó

- Tính cách của bé Thu: + Có tình cảm mạnh mẽ, sâu sắc nhưng cũng rất dứt khoát rạch ròi

+ Có nét cá tính cứng cỏi đến mức ương ngạnh, bướng bỉnh nhưng vẫn hồn nhiên + Có tình yêu cha mãnh liệt, sâu sắc

2 Tình cảm sâu nặng của ông Sáu đối với con.

- Trong chuyến về thăm nhà

- Chăm chú làm chiếc lược ngà tặng con

- Nổi ân hận day dứt vì nóng giận đánh con

- Lời dặn của con gái “ Ba về! cho con”

- Dành toàn bộ tâm trí vào làm cây lược

Trang 5

điều gì?

(?) Em hãy tóm tắt vài nét

về nội dung và nghệ thuật

của tác phẩm?

Trả lời

3 Tổng kết.

- Nội dung

- Nghệ thuật

3 Củng cố.

Truyện kể qua lời kể của ai? Vì sao tác giả lại chọn cách kể đó?

4 Hướng dẫn.

- Học bài

- Soạn bài “Ôn tập tiếng việt”

IV Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày soạn: 1/11/2010 Tiết: 74

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I.Mức độ cần đạt.

Củng cố một số nội dung tiếng Việt đã học ở học kì I.

II Kiến thức trọng tâm, kĩ năng

1 Kiến thức: Các phương châm hội thoại.

- Xưng hô trong hội thoại

- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng: Khái quát một số kiến thức tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng

hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

III Chuẩn bị.

1 Giáo viên: bảng phụ.

2 Học sinh: Soạn bài.

IV Tiến trình bài học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

(?) Thế nào là các phương

châm hội thoại về lượng, về

chất, cách thức, quan hệ,

lịch sự?

GV yêu cầu học sinh lấy ví

dụ minh hoạ cho phương

châm lịch sự và cách thức

( ?) Xưng hô hội thoại là

gì?

( ?) Em hãy tìm một số từ

xưng hô hội thoại

Trả lời từng khái niệm

Suy nghĩ lấy ví dụ

- Phương châm về lượng:

+ Hỏi : - Anh ăn cơm

chưa?

+ Trả lời: Tôi đã ăn rồi.

- Phương châm về chất:

Con bò to bằng con trâu.

Xưng hô hội thoại là người nói cần căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

Ví dụ :

- Đối với người trên:

bác-I Các phương châm hội thoại.

1 Khái niệm:

- Phương châm về lượng

- Phương châm về chất

- Phương châm quan hệ

- Phương châm cách thức

- Phương châm lịch sự

2 Ví dụ:

II Xưng hô hội thoại.

1 Khái niệm.

2 Ví dụ:

Trang 7

( ?) Thế nào là cách dẫn

trực tiếp và cách dẫn gián

tiếp?

Hướng dẫn học sinh làm

bài tập SGK

cháu, anh- em

-Đối với bạn bè : bạn-tớ, cậu - tớ

Trả lời

- Cách dẫn trực tiếp

- Cách dẫn gián tiếp

Làm theo hướng dẫn

III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

1 Cách dẫn trực tiếp:

2 Cáh dẫn gián tiếp:

3 Bài tập: SGK

3 Củng cố.

Nhắc lại yêu cầu bài học

4 Hướng dẫn.

Học bài và làm bài đầy đủ tiết sau kiểm tra

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Họ và tên:……… KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Lớp: 9 Thời gian: 45’

I Phần trắc nghiệm (2 điểm).

Câu 1: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học( nhất là tác phẩm văn xuôi) thường

được dẫn bằng cách nào?

a Cách dẫn trực tiếp b Cách dẫn gián tiếp

Câu 2: Trong giao tiếp nói lạc đề vi phạm phương châm hội thoại nào?

a Phương châm về lượng b Phương châm quan hệ

c Phương châm về chất d Phương châm cách thức

Câu 3: Các từ ngữ sau: mãng xà, phê phán, tô thuế, tham ô.Mượn từ tiếng nước nào?

a Trung Quốc b Châu Âu

Câu 4: Trong câu sau đây câu nào sai lỗi dùng từ?

a Khủng long là một loài động vật đã bị tuyệt tự

b Truyện Kiều là một tuyệt tác văn học bằng chữ Nôm của Nguyễn Du

c Ba tôi là người chuyên nghiên cứu hồ sơ tuyệt mật

d Cô ấy có vẻ đẹp tuyệt trần !

II Phần tự luận (8 điểm).

Câu 1: Thuật ngữ là gì? Thuật ngữ có những đặc điểm nào ?

Câu 2: Viết đoạn hội thoại khoảng 5-6 dòng trong đó có sử dụng từ xưng hô.

Câu 3: Đọc đoạn trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Gần miền có một mụ nào

Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh

Hỏi tên rằng: “ Mã giám Sinh”

Hỏi quê rằng: “ Huyện Lâm Thanh cũng gần”

a Trong cuộc đối thoại trên, nhân vật Mã Giám Sinh vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì Sao?

b Các câu trên sử dụng lời dẫn nào? Nhờ dấu hiệu nào mà em biết được điều đó

DUYỆT TUẦN 15

HT 18/11/2010

………

………

………

………

………

Nguyễn THị Điệp

Ngày đăng: 20/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hiểu người kể chuyện là hình tượng ước lệ về người trần thuật trong tác phẩm truyện - Giáo án Ngữ Văn tuần 15 chuẩn KTKN
i ểu người kể chuyện là hình tượng ước lệ về người trần thuật trong tác phẩm truyện (Trang 1)
1. Giáo viên: Hình ảnh tác giả. - Giáo án Ngữ Văn tuần 15 chuẩn KTKN
1. Giáo viên: Hình ảnh tác giả (Trang 3)
1. Giáo viên: bảng phụ. - Giáo án Ngữ Văn tuần 15 chuẩn KTKN
1. Giáo viên: bảng phụ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w