III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng, Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn, SGK, SGV, thiết kế bài dạy, Tài liệu tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương[r]
Trang 1- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng Việt Nam.
- Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với cuộc sống
II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học VN từ sau CMTT/ 1945 đến 1975
- Những đổi mới bước đầu của VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
2 Kĩ năng: Nhìn nhận, đánh giá một giai đoạn văn học trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của đất nước III/ Phương tiện: Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, SGK, SGV, thiết kế dạy học
IV/ Phương pháp: Nêu câu hỏi, thảo luận nhóm, thuyết giảng
V/ Tiến trình bài dạy:
- Yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi 1,2,3
SGK, dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà , trao đổi nhóm, hình thành ý
chính theo yêu cầu của từng câu
hỏi của nhóm được phân công
-Gọi HS đại diện trình bày
* Nếu có thời gian thì GV nêu
thêm câu hỏi phụ về văn học
trong VH giai đoạn này?
GV lưu ý Hs đây là đặc điểm thể
hiện khuynh hướng thẩm mĩ của
VH giai đoạn này, đáp ứng yêu
HS thảo luận theonhóm 8 chia thành 4nhóm :
( 5-7 phút) Đại diện 2 nhóm trìnhbày kết quả, các nhómcòn lại đối chiếu nộidung và tham gia thảoluận bổ sung
HS tự học
HS trình bày ngắngọn, chọn dẫn chứngtiêu biểu minh hoạ
I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975:
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá: (SGK)
2.Những chặng đường phát triển và Những thànhtựu, hạn chế:
b.Những thành tựu, hạn chế:
+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó,thể hiện hình ảnh con người VN trong chiến đấu vàlao động
+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tưtưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước,truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, vềkhuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặcbiệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầmthời đại
+ Tuy vậy, văn học thời kì này vẫn có những hạnchế nhất định: giản đơn, phiến diện, công thức,…
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975:
a Một nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũchiến đấu
b Một nền văn học hướng về đại chúng
c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi vàcảm hứng lãng mạn
Trang 2cầu phản ánh hiện thực đời sống
trong quá trình vận động và phát
triển CM của VH
-Nêu và phân tích một vài dẫn
chứng minh hoạ:
Ví dụ: “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu
nước Mà lòng phới phới dậy
tương lai”( T, Hữu); “ Xuân ơi
xuân em mới đến dăm năm Mà
cuộc sống đã tưng bừng ngày hội”
Hướng vận động trong tư tưởng,
cảm xúc của tác giả , trong số
phận nhân vật thường đi từ
“Thung lũng đau thương ra cánh
phải đổi mới ?
- Nêu câu hỏi gợi mở cho hS trả
lời , nhận xét và chốt lại ý chính
-Hãy nêu những chuyển biến và
thành tựu ban đầu của nền văn
học?
Lưu ý HS theo dõi sự chuyển biến
qua từng giai đoạn cụ thể và nêu
thành tựu tiêu biểu
- Diễn giảng thêm về một vài tác
phẩm nêu trong SGk
Gv chốt lại đánh giá chung về VH
sau 1975 cho HS ghi vào vở
D/C :
Hương rừng Cà Mau
của Sơn Nam,
Thương nhớ mười hai
của Vũ Bằng
TIẾT 2
HS dựa vào SGK vàphần bài soạn, làmviệc cá nhân trả lời
Tập thể lớp nhận xét
bổ sung
HS theo dõi SGKtrình bày gọn những ýchính
Nêu D/C
II/ Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ XX
1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá VN từ sau1975:
(SGK)2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầucủa văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
- Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc khángchiến kết thúc, văn học của caí ta cộng đồng bắtđầu chuyển hướng về với cái tôi muôn thuở
- Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì nàychính là ý thức về sự đổi mới , sáng tạo trong bốicảnh mới của đời sống
III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành
và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua
3 chặng, mỗi chặng có những thành tựu riêng, có 3đăc điểm cơ bản
- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bướcvào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủhoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tínhchất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhântrong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đờithường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật
*Hoạt động 5:Luyện tập, củng cố,
- Nhận diện lịch sử văn học cách mạng Việt Nam
- Nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn từ Cm tháng tám 1945 đến 1975 với cácgiai đoạn 30-45
- Tập trình bày kiến thức về một giai đoạn văn học
*Hoạt động 6: hướng dẫn hs tự học:
- Hs trình bày suy nghĩ của bản thân về thành tựu và đặc điểm của văn học VN từ 1945-> hết thế kỉ 20
- Chuẩn bị bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Ngày soạn: 20/08/2011
Trang 3Tiết 3 – Làm văn : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I/ Mức độ cần đạt: Giúp Hs
Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1, Kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí
- Cách triển khai bài văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí
2, Kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với 1 tư tưởng, đạo lí
- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về 1 tư tưởng ,đạo lí
III/ Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn được vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí
- Tự nhận thức về những vấn đề tư tưởng, đạo lí, có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phêphán những quan niệm sai lầm
IV/ Phương tiện: Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, Gd kĩ năng sống, SGK , SGV, Thiết kế dạy học
V/ Phương pháp:
- Thảo luận: tìm hiểu, phân tích đề, lập dàn ý đề văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Thực hành: nhận ra vấn đề một tư tưởng, đạo lí trong các văn bản nghị luận, triển khai các đề văn nghịluận về một tư tưởng, đạo lí
VI/ Tiến trình bài dạy:
- Ổn định lớp
- HOẠT ĐỘNG 1: TẠO TÂM THẾ: Quan niệm sống, chuyện đạo lí ở đời luôn được mọi người quan tâm,
Vậy làm thế nào để viết được một bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí đảm bảo cơ bản yêu cầu? Bài họchôm nay sẽ giúp các em có được yêu cầu ấy
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- GV dựa vào đề bài trong
SGK và những câu hỏi gợi
ý, hướng dẫn HS thảo luận
-Cần tập trung thảo luận vànêu được thế nào là “sống
đẹp”( Gợi ý: Sống đẹp là sống có lí tưởng mục đích,
có tình cảm nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực=> có ích cho cộng đồng xã hội ); ngược lại là lối sống: ích kỉ, nhỏ nhen, hẹp hòi, vô trách nhiệm, thiếu ý chí nghị lực
I/ Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí:.
* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:
- Có thể viết đoạn văn theo cách lập luận: Diễndịch, quy nạp hoặc phản đề
- Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu
c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa cách sống đẹp(Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân
Trang 4- Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS sơ kết, nêu hiểu biết về
cách làm bài văn nghị luận
về một vấn đề tư tưởng đạo
lí
- Chú ý: nếu có t/g thì gv
nói thêm chỗ này
Đề tài nghị luận về tư
tưởng đạo lí rất phong phú
gồm: nhận thức ( lí tưởng
mục đích sống); về tâm
hồn, tình cách (lòng yêu
nước, lòng nhân ái, vị tha,
bao dung; tính trung thực,
dũng cảm ); về quan hệ
xã hội, gia đình; về cách
ứng xử trong cuộc sống
Các thao tác lập luận
được sử dụng ở kiểu bài
này là: Thao tác giải thích,
phân tích, chứng minh,
bình luận, so sánh, bác bỏ.
Hoạt động 4 a: * Hướng
dẫn HS luyện tập nhận
diện kiểu bài
- Yêu cầu HS nhận diện
kiểu bài
* * 4b/Hướng dẫn HS
luyện tập pân tích đề, tìm
ý, lập dàn ý cho bài văn
nghị luận về một tư tưởng
đạo lí:
Cho đề văn:
Phải chăng “ Cái chết
không phải là điều mất mát
-Hs nêu phương pháp làmbài qua phần luyện tập
- Nắm kĩ lí thuyết trongphần Ghi nhớ SGK (Họcthuộc)
Bài tập 1: kĩ năng thực hành nhận diện kiểu bài
HS làm việc cá nhân vàtrình bày ngắn gọn, lớp theodõi, nhận xét bổ sung
Bài tập 2: Hs thực hànhnhóm dựa theo các bước làmbài đã học
cách con người Câu thơ Tố Hữu có tính chất gợi
mở, nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất
- nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hànhđộng
II/ Luyện tập:
1/ nhận diện kiểu bài:
Đề 1: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong
hành động”
Ý kiến trên của M.Xi-xê-rông (nhà triết học La
Mã cổ đại) gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì vềviệc tu dưỡng và học tập của bản thân?
Đề 2: Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích
học tập do UNESCO đề xướng: “Học để biết, học
để làm, học để chung sống, học để tự khẳng địnhmình”
Đề 3: Suy nghĩ của em về triết lí sau: “Đừng xin
người khác con cá, mà hãy tìm học cách làm cầncâu và cách câu cá”
Đề 4: Trả lời câu hỏi điều tra của nhà bác học
Hantơn, nhà bác học Đacuyn nói về kinh nghiệmthành công của mình như sau: “Tôi nghĩ rằng tất cảnhững gì có giá trị một chút, tôi đều đã thu nhậnđược bằng cách tự học.”
Bình luận câu nói trên Anh, chị có suy nghĩ
gì về con đường học tập sắp tới của mình?
2 Luyện tập phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí:
A/ NÊU VẤN ĐỀ :B/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
B1/Giải thích tư tưởng đạo lí cần nghị luận:
+ cái chết không phaỉ là một mất mát lớn nhất: chết
là chấm dứt sự sống, chấm dứt sự tàn tại hữu hình của con người Chết là phải xa rời mãi mãi những
gì mà mình gắn bó, yêu thương, là chìm vào hư vô,quên lãng Vì thế, con người vẫn coi cái chết là mất
Trang 5lớn nhất trong cuộc đời?
Sự mất mát lớn nhất là bạn
để cho tâm hồn tàn lụi
ngay khi còn sống” ?
(Nooc- man- ku-sin)
Hãy viết một bài văn nghị
luận xã hội ( khoảng 400
từ) trình bày suy nghĩ của
B2/- Phân tích những mặt đúng, sai, bác bỏ những những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề:+ Ai cuối cùng rồi cũng phải chết Đó là qui luật tựnhiên Nhưng cái chết không phải là dấu chấm hết, không phải là điều đáng sợ nhất đối với mọi người
Có nhiều người đã khuất xa chúng ta cả trăm năm, ngàn năm mà vẫn không chìm vào quên lãng Trái lại, họ vẫn sống trong sự ngưỡng mộ và biết ơn củanhân dân, đất nước, gia đình, người thân Như vậy, cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất của con người
B3/ Mặt sai :+ Có những người đang sống : đi lại, hít thở khí trời, vẫn làm việc nhưng tâm hồn trống rỗng Ở họ không có niềm vui, nỗi buồn, không có ước mơ, hi vọng Mặt khác, nhiều người có khả năng tạo lập cho mình một cuộc sống đầy đủ tiện nghi nhưng chỉ biết đến mình Họ thờ ơ, dửng dưng với mọi người xung quanh Khi chết , họ chẳng để lại dấu
ấn gì trong tâm hồn của những người đang sống Những người như vậy đã đánh mất cuộc sống quí giá của mình ngay khi cái chết chưa đến
C/ KẾT THÚC VẤN ĐỀ :Nêu ý nghĩa của vấn đề ( Bài học nhận thức và hành động )
Phải sống một cuộc sống có ý nghĩa đừng để tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống
Hoạt động 5:- hướng dẫn Hs tự học:
- Thực hành tìm hiểu đề, lập dàn ý cho các đề văn Nghị luận về một tư tưởng đạo lí:
- Chuẩn bị bài học Đọc- hiểu tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh
.&&&
Ngày soan: 25/08/2011
Tiết 4, 7 và 8 Đọc văn : TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Trang 6(Hồ Chí Minh)
I/ Mức độ cần đạt : Giúp HS
- Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
- Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp tư tưởngtâm hồn tác giả
II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1, Kiến thức:
- Tác giả: Khái quát về những quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM
- Tác phẩm: gồm 3 phần phần 1 nêu nguyên lí chung; phần 2 vạch trần những tội ác của thực dânPháp; phần 3 tuyên bố về quyền tự do, độc lập và quyết tâm giữ vững quyền độc lập, tự do của toàn thểdân tộc
2, Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM để pân tích thơvăn của Người
- Đọc- hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại
III/ Những kĩ năng sống cơ bản:
- Tự nhận thức, xác định giá trị về cnghĩa yêu nước và sức mạnh của dân tộc trg cuộc chiến đấu vàchiến thắng oanh liệt, qua đó rút ra bài học cho bản thân về lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm côngdân
Tư duy sáng tạo: pân tích, bình luận về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của bản tuyênngôn
IV/ Chuẩn bị giáo viên và học sinh:
* GV:
1/ Phương pháp:
+ Động não: suy nghĩ và trình bày những nhận thức về hệ thống lí lẽ để tuyên bố trước quốc dânđồng bào và nhân dân thế giới về quyền độc lập của dân tộc Việt Nam
+ Thảo luận: trao đổi tập thể về ý nghĩa lịch sử và nghệ thuật chính luận của bản TNĐL
+ Viết sáng tạo: trình bày suy nghĩ của cá nhân về giá trị lịch sử và văn học của TNĐL
* Lồng ghép gd tư tưởng, đạo đức HCM
2/ Phương tiện : Sách hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, sách giáo dục kĩ năng sống, SGK, SGV,thiết kế dạy học
* HS: Bài soạn và các tư liệu liên quan đến bài học đã sưu tầm
IV/ Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu và hạn chế của văn học Việt Nam từ sau Cách mạngtháng Tám năm 1945 đến năm 1975?
3.Bài mới:
Tiết 4: Phần 1 Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
HS theo dõi SGK trả lờingắn gọn ( chú ý nhữngđiểm mốc lớn)
A Phần 1 : Tác giả I/ Vài nét về tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890-
1969) Gắn bó trọn đời với dân, với nước, với
sự nghiệp giải phóng dân tộc của VN và phgtrào cm thế giới, là lãnh tụ cách mạng vĩ đại,một nhà thơ, 1 nhà văn lớn
Trang 7- Lớp trao đổi , bổ sung
- Ghi 3 ý ngắn gọn, nắm kĩkiến thức
-Hs theo dõi SGK và dựavào phần soạn bài trả lờingắn gọn khái quát- chú ýlàm rõ tính đa dạng phongphú trong sáng tác củaNgười
II/ Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm sáng tác:
- HCM coi văn học là vũ khí phục vụ đắc lựccho sự nghiệp CM, nhà văn là chiến sĩ trên mặttrận văn hoá
- HCM luôn chú trọng đến tính chân thật và tínhdân tộc của văn học, đề cao sự sáng tạo củangười nghệ sĩ
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích(viết để làm gì?) và đối tượng tiếp nhận (Viếtcho ai?) để quyết định nội dung và hình thức củatác phẩm Do vậy, tác phẩm của Người thườngrất sâu sắc về tư tưởng , thiết thực về nội dung
và rất phong phú, sinh động, đa dạng về hìnhthức nghệ thuật
2 Di sản văn học: ( sgk)Những tác phẩm chính của HCM thuộc các thểloại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca
3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng,mỗi thể loại đều có phong cách riêng, hấp dẫn
- Văn chính luận: thường ngắn gọn, tư duy sắcsảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằngchứng thuyết phục, giàu tính luận chiến và đadạng về bút pháp
- Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiếnđấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có
sự sắc bén, thâm thuý của phương đông, vừa cócái hài hước, hóm hỉnh giàu chất uy- mua củaphương Tây
- Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản
dị, mộc mạc mang màu sắc dân gian hiện đại, đễnhớ, dễ thuộc, có sức tác động lớn; thơ nghệthuật hàm súc, có sự kêt shợp độc đáo giữa bútpháp cổ điển và hiện đại; giữa chất trữ tình vàtính chiến đấu
Tiết 7 và 8 - Ph n 2 : ầ Đọc - hi u v n b n “Tuyên ngôn đ c l p” H CHÍ MINHể ă ả ộ ậ Ồ
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
đời trong hoàn cảnh
nào? Tác giả viết nhằm
a Hoàn cảnh ra đời:
- Ngày 19/8/1945 nhândân ta giành chính quyền
ở thủ đô
- Ngày 25/8/1945 Bác
Hồ từ chiến khu VB vềtới HN Ngày 26/8/1945tại nhà số 48 phố HàngNgang HN Người soạn
I/ Tìm hiểu chung:
A/ Hc sáng tác: ( sgk)B/ Đối tượng và mục đích hướng đến: ( sgk)C/ Nhận định:
-TNĐL là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn
và tầm vóc tư tưởng cao đẹp và là một áng văn
- TNĐL được công bố trong một hoàn cảnh
lịch sử đặc biệt đã qui định đối tượng hướngđến, nội dung và cách viết nhằm đạt hiệu quảcao nhất
Trang 8- Gọi HS đọc văn bản
chú ý hệ thống luận
điểm- xác định bố cục
văn bản và phân tích tính
logich chặt chẽ của văn
bản qua 3 luận điểm
cứu nước ngoài “ Cống
hiến nổi tiếng của cụ
HCM là ở chỗ Người đã
phát triển quyền lợi của
con người thành quyền
lợi của dân tộc Như
vậy, tất cả mọi dân tộc
đều có quyền tự quyết
Ba Đình HN trước 50vạn dân thủ đô và cácvùng lân cận khai sinh ranước VN mới
- Cùng lúc này nhiều lựclượng thù địch đã vàđang âm mưu xâm lượcnước ta, đặc biệt là thựcdân Pháp đang tìm mọicách để quay trở lạiĐông Dương
d Bố cục : 3 đoạn ( 3 luậnđiểm)
- Đoạn 1: ( Từ đầu đến
không ai chối cãi được)
Nêu nguyên lí chung củabản TNĐL
- Đoạn 2: (Tiếp theo đến
phải được độc lập): Tố
cáo tội ác của thực dânPháp và khẳng định thực
tế lịch sử là nhân dân ta đãkiên trì đấu tranh giànhchính quyền, lập nên nước
-HS thảo luận theo nhóm4->8, ghi kết quả vàophiếu học tập, đại diệnnhóm trả lời
- Lớp trao đổi, thốngnhất nội dung Chú ýnhấn mạnh ý nghĩa củaluận điểm mở đầu
-HS thảo luận nhóm, ghikết quả vào phiếu học
II/ Đọc- hiểu :
* VỀ NỘI DUNG:
1 Phần mở đầu: Nêu nguyên lí chung về quyềnbình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh púc củacon người và các dân tộc
Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm
đề cao những giá trị của tư tưởng nhân đạo vàvăn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lậpluận tiếp theo Từ quyền bình đẳng, tự do của conngười, HCM suy rộng ra về quyền bình đẳng tự
do của các dân tộc Đây là đóng góp riêng củaNgười vào lịch sử tư tưởng của nhân loại
2 Phần tiếp theo: Chứng minh nguyên lí- cơ sởthực tế của bản TNĐL (Thực chất là tranh luậnnhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của bọn thực dân )
a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp- bác bỏ luậnđiệu của TDP về công lao “ khai hoá”, quyền
“bảo hộ” Đông dương
- Lí lẽ xác đáng “Thế mà hơn 80 năm nay ”
- Dẫn chứng cụ thể xác thực: Từ thực tế và lịch
sử “Về chính trị Về kinh tế ”; “Sự thật là ”.
- Lời văn tố cáo vừa ngắn gọn, hùng hồn, đanhthép,vừa chứa chất tình cảm yêu nước, thươngdân nồng nàn
b khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậygiành chính quyền, lập nên nước Việt Nam DânChủ Cộng Hoà
c Những luận điệu khác của các thế lực pản cáchmạng cũng bị pản bác mạnh mẽ bằng nhữngchứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục
d Lời tuyên bố độc lập (Làm tiền đề cho lờituyên bố chính thức):
“Thoát li hẳn quan hệ với TD Pháp.”
.“Xoá bỏ hết những hiệp ước ”.
“Xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của TD Pháp ”
3/ Lời tuyên bố chính thức
- Tuyên bố và khẳng định quyền độc lập tự docủa dân tộc VN trên 2 mặt: Lí luận và thực tiễn
“Nước VN có quyền Sự thật là ”
- Khẳng định quyết tâm của toàn dân tộcvà định
hướng cho CMVN “Toàn thể dân tộc VN quyết đem tinh thần và lực lượng độc lập ấy”
* VỀ NGHỆ THUẬT:
Trang 9- Tập thể trao đổi bổsung
- Ghi ý chính vào vở saukhi GV nhận xét củngcố
- lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứngxác thực, giàu sức thuyết phục
- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm
- Giọng văn linh hoạt
III/ Ý nghĩa văn bản:
-TNĐL là 1 văn kiện lịch sử vô giá tuyên bốtrước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự
do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng địnhquyêt stâm bảo vệ nền độc lập tự do ấy
- Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc
và tinh thần yêu chuộng độc lập tự do
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Mục đích đối tượng của bản TNĐL
- Chứng minh rằng TNĐL không chỉ là văn kiện lịch sử mà còn là áng văn chính luận mẫu mực.
Gợi ý: Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước thương dânnồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:
- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trườngquyền lợi tốicao của các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng
- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật,
và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta
- Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy một sựquan tâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân
- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất nước:ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”,
“nhân dân ta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”
* Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau: bài học Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và làm văn
Bài viết số 1: Nghị luận xã hội (Chú ý các đề bài gợi ý trong SGK)
Ngày soạn: 25/08/2011
Tiết 6 và 9- Tiếng Việt: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm được những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Biết phân biệt sự trong sáng và hiện tượng sử dụng tiếng Việt không trong sáng trong lời nói, câuvăn, biết phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng, đồng thời có kĩ năng cảm thụ, đánh giá cái hay, cái đẹp của những lời nói, câu văn trong sáng
- Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng
II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1, Kiến thức:
- Khái niệm sự trong sáng của tiếng Việt, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Về tình cảm và thái độ: yêu mến và quý trọng di sản ngôn ngữ của cha ông, tài sản của cộng đồng
+ Về nhận thức: luôn luôn nâng cao hiểu biết về tiếng Việt
+ Về hành động: sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực và quy tắc chung, không lạm dụng tiếng nước ngoài và chú trọng tính văn hoá, lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ
Trang 102, Kĩ năng: Phân biệt hiện tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử dụng tiếng Việt, phân tích và sửa chữa những hiện tượng không trong sáng.
- Động não: suy nghĩ và tìm hiểu về sự trong sáng của tiếng Việt
- Thảo luận nhóm: Tìm hiểu, phân tích hiệu quả biểu đạt của tiếng Việt qua các ví dụ cụ thể
- Thực hành: nhận ra những câu văn hay trong các văn bản, phát hiện những câu văn chưa trong sáng, luyện tập cách diễn đạt
2/-Phương tiện: Sách hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, sách giáo dục kĩ năng sống, SGK, SGV,thiết kế dạy học
*HS: Bài soạn trước ở nhà
IV- Tiến trình tiết dạy:
1/ Hoạt động tạo tâm thế: Gv nêu 2 câu văn và yêu cầu hs nhận xét, từ đó dẫn nhập bài học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
-HS trình bày suy nghĩqua 1 số d/c cụ thể (Giảithích nên hay không nên
sử dụng các yếu tố nướcngoài, vì sao?)
-Có vay mượn -không lạm dụng
Học sinh thảo luận và nóilên ý kiến của mình
A TÌM HIỂU CHUNG:
I-Sự trong sáng của tiếng Việt: thể hiện
* Qua hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung,
ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó (quacác lĩnh vực ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, câu, lờinói, bài văn)
* Qua thực tiễn sử dụng:
- Những cách sử dụng sáng tạo, linh hoạt, miễn
là sự linh hoạt, sáng tạo đó được thực hiện trên
cơ sở những quy tắc chung
- Việc tiếp thu những yếu tố ngôn ngữ nước
ngoài một cách chọn lọc phù hợp không lai
căng pha tạp
* Ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói
II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt: Muốn giữ gìn sự trong sáng khi sử dụngtiếng Việt mỗi cá nhân phải:
- Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếngViệt
- Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắccủa tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữviết, dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp.Thường xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếngViệt
- Có ý thức bảo vệ tiếng Việt, không lạm dụngtiếng nước ngoài khi nói và viết
- Có ý thức về sự phát triển của tiếng Việt làm
Trang 11Yêu cầu: Nhận ra nhữngcâu văn chưa trong sáng
B Luyện tập + Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ ngữ
nói về các nhân vật:
-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại
+ Bài tập 3(tr34)
- Thay file thành từ Tệp tin
- Từ hacker chuyển thành kẻ đột nhập trái phép
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
-Sưu tầm những thành ngữ, tục ngữ, ca dao về lời ăn tiếng nói, về sự học hỏi trong cách nói năng hằng ngày
- Xem lại bài văn của mình và chữa những lỗi không trong sáng
* Dặn dò: Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc (Phạm Văn Đồng)
Ngày soạn: 30/08/2011
Tiết 6 Làm văn : BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Trang 12I /Mục tiêu cần đạt: Giúp Hs có những kĩ năng sống cơ bản như:
+ giải quyết vấn đề: suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ,lôgic để triển khai 1 vấn đề xã hội
+ Tự nhận thức, xác định được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
*GV: Phương pháp: Thực hành: viết bài văn nghị luận để nêu và đề xuất cách giải quyết một vấn đề đang đặt ratrong cuộc sống hiện nay, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của bản thân
* HS: làm bài trên giấy kiểm tra
III/ Tiến trình bài làm.
- Nhắc HS chú ý các kiến thức và kĩ năng cơ bản làm một bài VNL, các thao tác lập luận
- Ghi đề bài lên bảng:
ĐỀ BÀI:
Đề 1/Anh ( chị) hãy viết bài văn nlxh để trình bày suy nghĩ về câu nói sau:
“Trong mắt người khác bạn có thể thất bại vài ba lần, nhưng với bản thân bạn không được phép yếu
mềm, vì đấy là sự thất bại thảm hại nhất”.
(Trích Lời cỏ cây- Bàn về thân phận con người trong cuộc đời, Má rai Sádor)
Đề 2/ “Sống đẹp” đâu phải là những từ trống rỗng
Chỉ có ai bằng đấu tranh, lao động
Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi ( Gi Bê-Se ) Những vần thơ trên của Gi Bê-Se ( thi hào Đức ) gợi cho anh (chị ) suy nghĩ gì về lí tưởng và sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay?
IV/ Đáp án:
1 Yêu cầu về kĩ năng : HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về cách làm bài văn ngh luận xã hội bàn vềmột tư tưởng đạo lí, biết kết hợp các thao tác so sánh, giải thích, phân tích, bình luận Hành văn trôi chảy, mạchlạc
2 Yêu cầu về nội dung: Hs trình bày suy nghĩ theo nhiều cách miễn là thuyết phục, và đảm bảo ý cơ bản:
ĐỀ 1:
- Thất bại là khó tránh khỏi vì có nhiều trở ngại khách quan, chủ quan
- Điều quan trọng là phải biết chấp nhận thất bại bằng cách rút ra kinh nghiệm, có nghị lực, ý chí vươn lên saumỗi lần thất bại
- Sự thất bại với chính bản thân mình là thảm hại nhất vì nó thể hiện sự yếu mềm những người thiếu ý chí;không chiến thắng được bản thân thì không thể thành công trong bất cứ công việc nào
ĐỀ 2:
- Theo Gi Bê-Se “Sống đẹp” là sống có ích cho đời, góp phần tô đẹp cuộc đời bằng quá trình lao độngđấu tranh không mệt mỏi
- Khẳng định ý nghĩa tích cực trong quan niệm về “Sống đẹp” của Gi.Bê-Se qua nội dung đoạn thơ
- Về”Sống đẹp” để có một nhân cách hoàn thiện và sống có ích cho đời: Ngoài lí tưởng cao đẹp, hànhđộng tích cực, cần có trí tuệ sáng suốt, có tình cảm lành mạnh, tâm hồn phong phú
- Suy nghĩ về lí tưởng và sự phấn đấu của tuổi trẻ, của bản thân để sống đẹp, phê phán những biểu hiệncủa lối sống không đẹp
V/ Biểu điểm:
- Điểm 9-10 Bài làm hoàn thiện , xuất sắc , lập luận thuyết phục, văn sáng sủa mạch lạc
- Điểm 7-8 :Bài làm khá, ý mạch lạc, hành văn trôi chảy
- Điểm 5-6: Bài làm tương đối rõ ý, tuy nhiên phân tích lí giải chưa sâu sắc, còn mắc lỗi diến đạt, chính tả
- Điểm 3- 4: Chưa chú ý nhiều đến các yêu cầu trên Đáp ứng chưa được một nửa về nội dung Văn viết theodõi được nhưng mắc nhiếu lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 1- 2: Bài viết quá tản mạn, đáp ứng chỉ một phần nhỏ yêu cầu về hình thức, nội dung, mắc quá nhiềulỗi chính tả
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc hoàn toàn lạc đề
Ngày soạn: 27/08/2011
Tiết 10-11- Đọc văn: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG
Trang 13TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
Phạm Văn Đồng
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp hs
- Nắm được những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: cách nêu vấn đề độc đáo, giọng văn hùng hồn, giàu sức biểu cảm
- Giáo dục những kĩ năng sống cơ bản:
+ tự nhận thức về những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với thời đại bấy giờ và đối vớithời đại ngày nay, từ đó thêm yêu quí, trân trọng con người và tác phẩm cuả Nguyễn Đình Chiểu
+ Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về những ý kiến sâu sắc có tình có lí của Phạm Văn Đồng về thânthế và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Hoàn thiện và nâng cao kĩ năng đọc- hiểu văn bản nghị luận theo đặc trung thể loại
- Vận dụng cách nghị luận giàu sức thuyết phục của tác giả để phát triển các kĩ năng làm văn nghị luận
III/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
*GV:
1, Phương pháp:
- Động não: đọc và tìm hiểu cách nêu vấn đề và tìm hiểu hệ thống lập luận của văn bản
- Thảo luận nhóm: trao đổi về những giá trị của văn chương NĐC, “ ánh sáng khác thường” trên bầu trời vănhọc của dân tộc
- Trình bày 1 phút: nêu những nhận xét, ấn tượng sâu sắc của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của vănbản
2,/ Phương tiện: Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng 12, Sgk, sgv, tkbd, tư liệu lịch sử (tranh ảnh, băng hình) về
NĐC, phong trào Cần Vường ở Bến Tre và phong trào đấu tranh chống Mĩ ở miền Nam từ 1961- 1965
* HS: đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động tạo tâm thế: Giới thiệu bài mới
Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS Nội dung kiến thức
viết tác phẩm này có phải chỉ
để kỉ niệm ngày mất của
NĐC ? )
-Nêu câu hỏi 1 SGK, yêu cầu
HS trả lời
- Đọc tiểu dẫn và trình bàynhững nét chính về tác giả PVĐ
- Gắn thời điểm tác phẩm ra đờivới tình hình lịch sử đất nước(1963) để xđ mục đích viết vbcủa tác giả
- Suy nghĩ, trả lời các yc+ Nội dung bao trùm vb+ Xđ các phần của vb theo thểloại, nêu nội dung từng phần+ Xđ các luận điểm chính trongmỗi phần và câu văn khái quátluận điểm đó
- Nhận xét, lí giải cách kết cấucủa vb
( Không kết cấu theo trình tự
- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC
- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điềuchỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về NĐC vàthơ văn của ông; khơi dậy tinh thần yêunước trong thời đại chống Mĩ cứu nướcb) Bố cục
* Luận đề: NĐC , ngôi sao sáng trong bầutrời văn nghệ dân tộc
Trang 14- So với trật tự thông thường,
cách sắp xếp các luận điểm đó
có gì khác?
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS
đọc hiểu văn bản
* Nêu yêu cầu đọc nhận xét,
chỉnh sửa (đọc mẫu một đoạn)
* Mở bài
- Yêu cầu hs giaỉ thích ndyn
câu văn “trên trời cũng
vậy”
- Tại sao ngôi sao NĐC chưa
sáng tỏ hơn trong bầu trời vn
tấm gương phản chiếu phong trào chống
TD Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dânNam Bộ
+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhất củaNĐC, có ảnh hưởng sâu rộng trong dângian nhất là ở miền Nam
- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ vănNĐC- tấm gương sáng của mọi thời đại
II/ Tìm hiểu nội dung:
1/ Mở bài Nêu cách tiếp cận vừa có tính khoa học vừa
có ý nghĩa phương pháp luận đối với thơvăn NĐC, 1 hiện tượng văn học độc đáo có
vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra
=> Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn đềmới mẻ, có ý nghĩa định hướng cho việcnghiên cứu, tiếp cận thơ văn NĐC: cần cócách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp lí ( Hết tiết1)
định “thơ văn yêu nước
những bài văn tế” là điều
“không phải ngẫu nhiên”? tại
sao tác giả lại nhấn mạnh đến
quả thảo luận, bổ sung, góp ý
* Kết bài: Tác giả đã đưa ra
những bài học nào từ cuộc đời
và thơ văn của NĐC? nhận xét
Nhóm1:
+ Xđ các luận cứ của luận điểm1; chỉ ra “ánh sáng khácthường” trong cuộc đời và quanniệm văn chương của NĐC;
nhận xét về cách lập luận + cử đại diện trình bày kết quảthảo luận, nghe góp ý bổ sungcủa nhóm khác và ý kiến khẳngđịnh của gv
-Nhóm2v3:
+ Xđ các luận cứ của luận điểm2; lí giải cách triển khai luậnđiểm của tác giả
+ Cử đại diện trình bày kết quảthảo luận, nghe góp ý bổ sungcủa nhóm khác và ý kiến khẳngđịnh của gv
- Thảo luận nhóm theo từng bàn-> trình bày trực tiếp kết quả
- Thực hiên theo hướng dẫn, yccủa gv
2/ Thân bài: ý nghĩa, giá trị to lớn của cuộcđời, văn nghiệp NĐC
a) Con người và quan niệm sáng tác thơvăn của NĐC
- Con người có khí tiết cao cả, nhất là tronghoàn cảnh đất nước đau thương
- Quan niệm văn chương là vũ khí chiếnđấu, bảo vệ chính nghĩa, chống lại kẻ thùxâm lược và tay sai, vạch trần âm mưu, thủđoạn và lên án những kẻ lợi dụng vănchương làm điều phi nghĩa
b) Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm củaNĐC
- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục
mà vĩ đại , tham gia tích cực vào, cổ vũmạnh mẽ cho cuộc chién đấu chống ngoạixâm bằng những hình tượng văn học “ sinhđộng” và não nùng” xúc động lòng người
- VTNSCG là một đóng góp lớn + Khúc ca của người anh hùng thất thếnhưng vẫn hiên ngang
+ Lần đầu tiên, người nông dân di vào vănhọc viết, là hình tượng nghệ thuật trungtâm
c) Truyện LVT
- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm
về cả nội dung và hình thức văn chương
- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng vềtác phẩm LVT
=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tácphẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bìnhdiện nghệ thuật theo kiểu trau chuốt, gọtdũa mà phải đặt nó trong mối quan hệ với
Trang 15theo mục tiêu của bài học
đời sống nhân dân3) Kết bài
Khẳng định vị trí của NĐC trong nền vănhọc dân tộc
Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ýnghĩa gợi mở, tạo sự đồng cảm ởngười đọc
III/ Tìm hiểu nghệ thuật:
-Bố cục chặt chẽ, các luận điểm triển khaibám sát vấn đề trung tâm
- Sử dụng nhiều thao tác lập luận : kháiquát đến cụ thể, kết hợp cả diễn dịch, quinạp và hình thức đòn bẩy
- lời văn có tính khoa học, vừa có màu sắcvăn chương vừa khách quan; ngôn ngữ giàuhình ảnh
- Giọng điệu linh hoạt, biến hoá: hào sảng,xót xa,…
IV/ Ý nghĩa văn bản:
Khẳng định ý nghĩa cao đẹp của cuộc đời
và văn nghiệp của NĐC: cuộc đời của 1 chiến sĩ fấn đấu hết mình cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc; sự nghiệp thơ văn của ông là 1 minh chứng hùng hồn cho địa vị và tác dụng to lớn của VHNT cũng như trách nhiệm của người cầm bút đốivới đất nước, dân tộc.
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
- Tác giả đánh giá rất cao ý nghĩa của bài “ Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc” qua đoạn văn nào? Tác giả đã bác bỏ 1 số
ý kiếnhiểu chưa đúng về truyện “ LỤC VÂN TIÊN” như thế nào?
- Mô hình hoá bố cục và lập sơ đồ hệ thống luận điểm, luận cứ của bài viết
- Rút ra quan điểm, thái độ cần thiết khi đánh giá 1 tác phẩm văn học và những yếu tố cơ bản cần cóđể viết tốt 1bài văn nghị luận
- soạn bài tiếp theo
Đọc thêm: MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ
( Thời lượng: 20 - 25 phút )
Nguyễn Đình Thi
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Hiểu được đặc trưng của thơ (hình ảnh, tư tưởng, tính chân thật, ngôn ngữ, )
- Thấy được cách lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, có hình ảnh, giàu cảm xúc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Nhận thức về các đặc trưng của thơ
- Cách lập luận chặt chẽ, diễn đạt có hình ảnh, giàu cảm xúc
2 Kĩ năng:
Đọc- hiểu bài văn nghị luận theo đặc trưng thể loại.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bản thiết kế, phiếu thảo luận
III Cách thức tiến hành:
Trang 16Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gợi tìm ; kết hợp với các hình thức traođổi thảo luận nhóm ( 6 nhóm), trả lời câu hỏi.
IV Tiến trình lên lớp.
1.Giới thiệu bài mới.(2 phút)
Thơ ca là một loại hình nghệ thuật độc đáo phát khới từ trái tim và hướng đến trái tim con người Trong lịch sử phát triển của nó, thơ ca được con người hiểu và nhận thức không hoàn toàn giống nhau Ở nước ta, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, văn nghệ sĩ lúc bấy giờ không khỏi không còn những vướng mắc về mặt tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca phải cần được nhìn nhận, định hướng trên nhiều phương diện Trong hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc (tháng 9 năm 1949), Nguyễn Đình Thi đã tham gia tranh luận với bài “Mấy ý nghĩ về thơ” Bài viết đã thể hiện một quan niệm đúng đắn về thơ nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng
2 H ng d n đ c thêmướ ẫ ọ
Hoạt động 1:(5 phút)
Giúp hs rút ra đặc trưng cơ
bản nhất của thơ và quá
trình ra đời của 1 bài thơ
TT1: Yêu cầu hs chú ý 3
đoạn đầu của bài trích để trả
lời câu hỏi 1 (SGK)
I Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâmhồn con người
- Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung độngthơ -> Làm thơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạngthái bình thường do có sự va chạm với thế giớibên ngoài và bật lên những tình ý mới mẻ
+ Làm thơ: là thể hiện những rung động của tâmhồn con người bằng lời nói (hoặc chữ viết )
Hoạt động 2: (10 phút)
Giúp hs nắm Những đặc
điểm của ngôn ngữ - hình
ảnh thơ
TT1: Phát phiếu thảo luận,
yêu cầu các nhóm thảo luận
TT2: Sau 7 phút, GV tổng
hợp các phiếu thảo luận,
chọn nhóm thảo luận tốt
nhất trình bày trước lớp Nếu
thiếu, GV bổ sung (Nếu có
thời gian, GV đưa dẫn chứng
II Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ: Gồm
+ Phải gắn với tư tưởng - tình cảm + Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực,sống động, mới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảmxúc thành thực)
+ Phải có nhịp điệu (bên ngoài và bên trong,các yếu tố ngôn ngữ và tâm hồn)
III Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:
- Phong cách: Chính luận - trữ tình, nghị luận kết
hợp với yếu tố tùy bút, lí luận gắn với thực tiễn
IV Giá trị của bài tiểu luận:
- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chấtcủa thơ ca không chỉ có tác dụng nhất thời lúc bấygiờ mà ngày nay nó vẫn còn có giá trị bởi ý nghĩathời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn bó chặtchẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạo thi ca
3 Dặn dò: Soạn bài
4 Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Tiết 11- Đọc thêm ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI
Trang 17X XVAI-GƠ
A Mục tiêu cần đạt :
- Thấy được những nét chính về tính cách và số phận của Đô-xtôi-ép-xki qua một chân dung văn học
- Hiểu được giá trị của ngòi bút vẽ chân dung bằng ngôn ngữ rất tài hoa của X XVAI-GƠ
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- Giải quyết những vấn đề đặt ra từ câu hỏi của sgk
C Phương pháp : thảo luận nhóm, phát vấn, quy nạp.
Hướng dẫn học sinh đọc vài đoạn
và phát hiện chi tiết nghệ thuật
đặc sắc
Trong VB yếu tố nghệ thuật nào
có tính chất chủ đạo ,yếu tố nghệ
thuật nào có tính hỗ trợ đắc lực ?
Chân dung con người hiện ra
trên cái nền như thế nào ?
đã khắc họa chân dung Đô-xtôi-ép-xki qua đoạn trích
Tổ1, 2 tìm hiểu, phân tích
số phận nghiệt ngã Tổ3 ,4 tìm hiểu, phân tích tính cách mâu thuẫn
Hs thảo luận, khái quát vấn đề
HS đọc và phát hiện vấn
đề theo gợi ý của Gv.
Hs nhận xét chung về bút pháp của nhà văn
+ Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nênnhững vinh quang cho Tổ quốc , dân tộc mình(sứ giả của xứ sở , mang lại cho đất nước sựhòa giải , kiềm chế lần cuối sự cuồng nhiệt củacác mâu thuẫn thời đại )
Nơi tận cùng của bế tắc, Đô-xtôi-ép-xki đã tỏa sáng cho vinh quang của Tổ quốc và dân tộc.
Nghệ thuật viết chân dung văn học :
- Đối lập : cấu trúc câu , hoàn cảnh , tính
cách
- So sánh, ẩn dụ : cấu trúc câu , hình ảnh so
sánh ẩn dụ có tính hệ thống
- Bút pháp vẽ chân dung văn học : Gắn hình
tượng con người trên khung cảnh rộng lớn
Thể loại đứng ở ngả ba :
Tiểu sử -tiểu thuyết -chân dung văn học
Ngòi bút viết chân dung rất tài hoa giàu chất thơ trong văn xuôi chứng tỏ tấm lòng kính trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đô-xtôi-
ép-xki thật lớn lao biết chừng nào
II Luyện tập :
Tìm những câu văn chứng tỏ sức hút của nhânvật với tác giả và với cả nước Nga
Trang 18Hs về nhà thực hiện luyện tập + Với sự thành kính xuất thần ông báo trướcsứ mệnh thiêng liêng của sự hòa giải nước Nga.
+ Sự hứng khởi thật không giới hạn ,một vònghào quang chói lọi bao quanh cái của người bịhành khổ này
+ Giấc mơ thiêng liêng của Đô-xtôi-ép-xkiđược thực hiện trong đám tang của ông : sựđoàn kết của tất cả những người Nga
E Dặn dò : - Chuẩn bị bài Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Ngày soạn: 1009/2011
Tiết 12- Làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
Trang 19- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hđộng đúng trước những hiện tượng đsống hằng ngày
B PHƯƠNG TIỆN:
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
cấp tư liệu về hiện
tượng đời sống cho HS
+ Hướng dẫn HS đọc
đề văn, lưu ý tên văn
bản (Chia chiếc bánh
của mình cho ai?), nội
dung câu chuyện và ý
nghĩa khái quát của
HS đọc tư liệu tham khảo
- Tiếp theo hướng dẫn
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh
Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh
- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.
Trang 20- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh,bác bỏ, bình luận.
b Lập dàn ý:
- SGK đã gợi ý, dẫn dắt
cụ thể Sử dụng các câu
hỏi của SGK và dựa
vào kết quả tìm hiểu đề
ở trên, GV yêu cầu HS
thảo luận để lập dàn ý
- Chia lớp ra 4 nhóm đểthảo luận rồi trình bày dàn
ý theo ba phần
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ở phầntìm hiểu đề
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ của ngườiviết
HĐ 2: (5 phút) Hướng
dẫn HS trả lời câu hỏi 2
và ghi nhớ nội dung bài
cho HS giải bài tập
Bài tập 2: GV yêu cầu
a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí
mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về góp phần xây dựng đất nước.
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XX.
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời, thanh
niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già cỗi”,
thiếu tổ chức, rất nguy hại cho tương lai đất nước
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên Trung
Hoa du học chăm chỉ, cần cù
+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì? Nói
ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.
c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
4 Củng cố: (1 phút) HS cần nắm lại: Cách làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Phong cách ngôn ngữ khoa học
Ngày soạn: 15/09/2011
Tiết 13 - 14
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Trang 21I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu rõ hai khái niệm: ngôn ngữ khoa học (phạm vi sử dụng, các loại văn bản) và phong cách
ngôn ngữ khoa học (các đặc trưng để nhận diện và phân biệt trong sử dụng ngôn ngữ)
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận (một dạng văn bản khoa
học) và kỹ năng nhận diện, phân tích đặc điểm của văn bản khoa học
3 Thái độ, tư tưởng: Có ý thức s.dụng đúng ph.cách này góp phần giữ gìn sự trong sáng của TV.
II Kĩ năng sống cơ bản:
- Lĩnh hội và phân tích, xây dựng văn bản, phát hiện và chữa lỗi trong văn bản khoa học
- Giao tiếp, tư duy sáng tạo
III Phương pháp: Tích hợp, phát vấn, quy nạp, thảo luận, động não, thực hành.
IV Phương tiện: SGK, SGV, Bảng phụ, Thiết kế bài dạy.
loại các văn bản đó ? Qua phân
loại, hãy phân biệt nét khác nhau
giữa các văn bản ? Từ đó rút ra
định nghĩa?
-Căn cứ vào SGK, trình bày khái
niệm Ngôn ngữ khoa học? (Bảng
phụ)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu đặc trưng của NNKH
- Đưa ngữ liệu: Một bài học trong
SGK, một đề toán, một bài báo
Một vài ví dụ về các văn bản do
HS tạo lập còn mắc nhiều lỗi về
tính khoa học ( có thể dùng bảng
phụ)
- Yêu cầu HS phân tích rút ra các
đặc trưng cơ bản của phong cách
NNKH? Theo dõi, nhận xét và
khắc sâu kiến thức cho HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời GV nhận xét đánh giá phần trả lời của học sinh.
- HS thực hiện, trả lời theo đúng khái niệm ngôn ngữ khoa học đã nêu trong SGK
- Học sinh trao đổi nhóm, đại diện trả lời, lớp nhận xét, đối chiếu với phần trình bày ở bảng phụ của
GV hoàn thiện kiến thức.
- HS thảo luận nhóm lớn , đại diện trả lời.
- Nghe nhận xét của Gv
và ghi nội dung vào vở.
- Lưu ý những hạn chế của bản thân khi trình bày một văn bản KH để có hướng khắc phục
I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học :
1/Văn bản khoa học: Gồm 3 loại:
- Các văn bản khoa học chuyên sâu: mang tính chuyên ngành khoa học cao và sâu, dùng để giao tiếp giữa những người làm công tác nghiên cứu trong các ngành khoa học (chuyên khảo, luận án, luận văn, báo cáo khoa học ).
- Các văn bản khoa học giáo khoa: Đảm bảo yêu cầu khoa học và tính sư phạm: Trình bày vấn đề từ thấp đến cao, từ dễ đến khó dùng trong nhà trường (Giáo trình, SGK, thiết kế bài dạy ).
- Các văn bản khoa học phổ cập: Cách viết
dễ hiểu nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học (các bài báo, sách phổ biến kiến thức phổ thông).
2/ Ngôn ngữ khoa học :
Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học (KH tự nhiên, KH
xã hội) + Dạng viết: sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…
+ Dạng nói: yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt trên cơ sở một đề cương.
=> Yêu cầu cơ bản: Tính chuẩn xác
II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:
1 Tính khái quát, trừu tượng: biểu hiện không chỉ ở nội dung mà còn ở các phương tiện ngôn ngữ (thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản).
2 Tính lí trí, lôgic: thể hiện ở trong nội dung và ở tất cả các phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản).
3 Tính khách quan, phi cá thể: Hạn chế
sử dụng những biểu đạt có tính chất cá
Trang 22* Cho HS chép phần ghi nhớ ở
SGK và yêu cầu học thuộc
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện
tập
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
tập 1,2 thực hiện theo yêu cầu
- Lập luận của đoạn văn như thế
nào? Diễn dịch hay quy nạp?
HĐ 4: Hướng dẫn HS tự học:
- Qua các văn bản trong sách giáo
khoa thuộc các bộ môn đanmg
học, xác ddingj hệ thống thuật
ngữ (khoảng 10 từ) của mỗi
ngành khoa học.
- So sánh tính khách quan, phi cá
thể trong phong cách ngôn ngữ
khoa học với tính cá thể hóa trong
PCNN nghệ thuật.
- Ghi chép nội dung SGK
-HS trao đổi nhóm, ghi kết quả vào phiếu học tập, đại diện trình bày
* HS làm bài tập 3 ở nhà theo những gợi ý của GV.
Hs tự học theo định hướng của GV.
nhân, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc.
2 Bài tập 2 :
- Đoạn thẳng: đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau.
3 Bài tập 3 – 4:
+ Bài tập 3: Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ KH: Khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, công cụ đá
+ Bài tập 4: Chú ý các đặc điểm của PCNNKH phổ cập khi viết đoạn văn
4 Củng cố :
- Khái niệm về văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học?
- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?
5 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới: Trả bài làm văn số 1- Viết bài làm văn số 2 (ở nhà)
Ngày 15/09/2011
Tiết: 15- Làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
Trang 23I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức: Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
2 Kĩ năng: Rèn luyện nâng cao kĩ năng làm văn nghị luận xã hội Cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bảnthân
3 Thái độ, tư tưởng: Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận Có ý thức học tậptốt, biết phấn đấu vì mục tiêu học tập của bản thân
II Phương tiện: Bài làm HS, bảng Thiết kế dạy học
III Phương pháp: Phối hợp đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm qua bài làm cụ thể, kết hợp thuyết giảng, phát
- Đề và đáp án xem Bài viết số 1 tiết 7 - 8
- GV nhận xét bài làm của học sinh:
+ Nhiều bài còn viết tắt, sai chính tả
+ Một số bài viết lan man, không hiểu đề
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(HS LÀM Ở NHÀ)
I Mục tiêu bài học: Giúp HS :
- Củng cố các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và sử dụng các thao tác lập luận khi làm bài nghị luận xã hội
- Có ý thức và thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng đời sống hiện nay
II Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo
III Cách thức tiến hành:
- GV nghi đề lên bảng, HS chép lại đề và làm bài ở nhà
- GV nhắc nhở- Ghi đề bài lên bảng
Arnold Schwarzenegger, người Áo đã từng nói rằng: “Thành công chỉ đến khi bạn làm việc tận tâm và luôn nghĩ đến những điều tốt đẹp” Viết bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
Hướng dẫn chấm- Biểu điểm:
1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
Trang 24- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh
- Vận dụng được các kĩ năng về văn nghị luận để viết được bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng đời sống
2.Yêu cầu về nội dung: Có nhiều cách để học sinh trình bày tuy nhiên trong bài làm cần đảm bảo các ý
sau:
- Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận và trích dẫn câu nói
- Giải thích ý nghĩa:
+ Thành công: Là đạt được kết quả, mục đích như dự định.
+ Con đường để đạt được thành công luôn nhiều chông gai, thử thách Chỉ có những người quyết tâmhướng đến mục tiêu của mình với sự lạc quan tin tưởng và nỗ lực cố gắng không ngừng nghỉ mới có thể đạt đượcthành công
+ Ý nghĩa câu nói: Khẳng định người thành công trong cuộc sống phải là người kiên định, bản lĩnh, lạcquan…
Trang 25(Cô-phi An-nan)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức: Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/ AIDS đối với toàn nhân
loại và mỗi cá nhân, từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của mỗi quốc gia và từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm hoạ; bản thông điệp nói về vấn đề cụ thể, đang dặt ra trước mắt mỗi chính phủ và mỗi người dântrên thế giới, nhưng có sức gợi suy nghĩ đến nhiều điều sâu xa, rộng lớn hơn
2 Kĩ năng: Học tập cách viết văn nghị luận giàu sức thuyết phục.
3 Thái độ, tư tưởng: Có ý thức cao trong việc góp phần phòng chống HIV?AIDS; từ bản thông điệp, cần
suy nghĩ đến nhiều vấn đề khác đã và đang đặt ra trong cuộc sống
II Kĩ năng sống cơ bản:
1 Đọc hiểu văn bản nhật dụng Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng
2 Tự nhận thức về tính chất nóng bỏng của cuộc chiến đấu phòng chống AIDS
3 Ra quyết định: xác định những việc của cá nhân và xã hội
4 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hiện trạngcuộc chiến đấu phòng chông AIDS hiện nay
III Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thảo luận, động não, trình bày một phút - nêu những suy nghĩ về phòng chống
AIDS ở nước ta
IV Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy học, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ, máy chiếu.
V Tiến trình bài dạy:
đầu trong chương trình
nghị sự của các quốc gia?
Hướng dẫn tìm hiểu câu
- Thảo luận về nội dung bảnthông điệp
- HS thực hiện trên bảng phụ và
cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý
- Thảo luận về cách tổng kết tìnhhình phòng chống AIDS
- Tình hình cụ thể và những sốliệu đưa ra không hề chungchung, trừu tượng mà được chọnlọc ngắn gọn, đầy đủ, bao quát,
ấn tượng, tác động mạnh trực tiếptới tâm trí người nghe.Thể hiệntầm nhìn sâu rộng của vị Tổngthư kí
- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoà bìnhnăm 2001
II Đọc hiểu văn bản
1 - Nội dung bản thông điệp:
- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ tử vongcao, tốc độ lây lan nhanh và chưa tìm ra thuốcđặc hiệu điều trị, trở thành hiểm hoạ cho đờisống nhân loại
- Là người đứng đầu tổ chức quốc tế lớn nhất,Cô- phi An- nan kêu gọi các quốc gia và toànthể nhân dân thế giới nhận thấy sự nguy hiểmcủa đại dịch này và tích cực chung tay gópsức ngăn chặn, đẩy lùi hiểm hoạ
2 - Tổng kết tình hình phòng chống HIV/ AIDS.
- Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chốngAIDS: đã có dấu hiệu về nguồn lực, ngânsách, chiến lược quốc gia về phòng chốngAIDS song hành động của chúng ta còn quá ít
so với yêu cầu thực tế
- Cách tổng kết tình hình có trọng tâm: dịchHIV/AIDS vẫn đang hoành hoành khắp thếgiới “có rất ít dấu hiệu suy giảm” do chúng tachưa hoàn thành mục tiêu đề ra trong cam kết
Trang 26- Cách tổng kết tình hình
tập trung nhiều nhất vào
luận điểm nào
- GV khái quát
Hướng dẫn tìm hiểu câu
hỏi 3 SGK Gợi ý:
- Trước thực trạng đáng
báo động của đại dịch,
C.An nan kêu gọi mọi
- Trong bản thông điệp
này nội dung và những
câu văn nào đã làm cho
anh chị thấy xúc động
nhất? vì sao?
Yêu cầu HS chọn lựa
những câu văn hay và lí
giải
- Anh chị rút ra được bài
học gì cho việc làm văn
nghị luận của bản thân?
+ Đại dịch lây lan với tốc độ báođộng ở phụ nữ, đang lan rộng ởkhu vực Đông Âu, toàn châu Á,
từ dãy Uran đến Thái BìnhDương
- Các nhóm khácĐọc diễn cảm và thảo luận đoạncuối bản thông điệp và phân tíchlời kêu gọi:
- Phải nỗ lực nhiều hơn nữa đểthực hiện cam kết của mình bằngnguồn lực và hành động cần thiết
- Đừng có ai ảo tưởng rằng chúng
ta có thể bảo vệ được chính mìnhbằng cách dựng lên bức rào ngăncách giữa “chúng ta” với “họ”
- Hãy sát cánh cùng tôi
Dùng bảng phụ ghi ra những câuvăn các em yêu thích nhất, có sứcgây chú ý và để lại ấn tượng rồirút ra những nhận xét về giá trịnghệ thuật:
“trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”
“Hãy cùng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh dịch bệnh này”
“Hãy đừng để một ai có ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo
- Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện camkết của mình bằng nguồn lực và hành độngcần thiết Các quốc gia phải đưa vấn đề AIDSlên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự
- Không được kì thị và phân biệt đối xử vớingười nhiễm HIV/ AIDS Đừng có ai ảotưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ được chínhmình bằng cách dựng lên bức rào ngăn cáchgiữa “chúng ta” với “họ”
- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánh bênnhau để cùng đánh đổ “cái thành luỹ” của sự
im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vâyquanh bệnh dịch này
4 Hình thức nghệ thuật:
- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn đượctạo nên bởi tầm quan sát, tầm suy nghĩ sâurộng; bởi mối quan tâm, lo lắng cho vận mệnhcủa loài người và bởi cách diễn đạt vừa trangtrọng, cô đúc, vừa giàu hình ảnh gợi cảm
- Lập luận chặt chẽ, cách sắp xếp luận điểm,luận cứ hợp lí, rành mạch ,rõ ràng
5 Ghi nhớ: SGK
III LUYỆN TẬP:
Em sẽ làm gì để h ứng bản th điệp?
Gợi ý viết theo định hướng:
- Nhận thức như thế nào về đại dịch?
- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?
- Ước mơ về một t lai cuộc sống của em vàmọi người sẽ tránh được hiểm hoạ
4 Củng cố: Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản thông điệp?
Gợi ý: - Nhận thức như thế nào về đại dịch? việc làm thiết thực, có ý nghĩa?
- Ước mơ về một tương lai cuộc sống của em và mọi người sẽ tránh được hiểm hoạ
5 Dặn dò: - Về nhà tìm hiểu câu cuối của bản thông điệp: “Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại
Trang 271 Kiến thức:
- Nắm được cách viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Có kỹ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh để làm bài nghị luận vănhọc
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề Lập dàn ý cho bài bghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ
II Kĩ năng sống cơ bản:
- Ra quyết định: xác định đối tượng nghị luận, nội dung cần tìm theo m.đích và y.cầu nghị luận
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài, đoạn thơ
- Tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu, bình về vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của bài thơ
III Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên,Thiết kế bài dạy.
IV Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận, diễn giảng.
-Hướng dẫn học sinh thảo
luận các câu hỏi:
+Bài thơ ra đời trong
hoàn cảnh nào?
+Nêu ngắn gọn giá trị tư
tưởng và nghệ thuật của
?Bức tranh thiên nhiên
được miêu tả như thế
-Dựa vào bài tập đã làm, rút racác bước làm bài: 4 bước
HS trả lời
- Bức tranh thiên nhiên:
-Nhân vật trữ tình
-Nghệ thuật bài thơ
I NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ:
1 Tìm hiểu đề bài:
a Tìm hiểu đề:
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời vào thờiđiểm những năm đầu của cuộc kh.chiến chốngPháp Địa điểm là vùng chiến khu V.Bắc Chủtịch HCM đang trực tiếp lãnh đạo cuộc kh.chiến chống P đầy gian khổ nhưng vô cùngoanh liệt của nh.dân ta
- Giá trị nội dung:
+ Bức tranh th nhiên thơ mộng tuyệt đẹp
- Chất cổ điển hoà quyện với chất hiện đại: + Yếu tố cổ điển: thể thơ Đường luật, thi liệu.+ Yếu tố hiện đại: Hình ảnh nhân vật trữ tình:
Lo nỗi nước nhà, sự phá cách trong hai câu
Trang 28?Vì sao nói bài thơ vừa
có chất cổ điển vừa có
chất hiện đại?
?Nhận định như thế nào
về giá trị tư tưởng và
nghệ thuật của bài thơ?
-Giáo viên cho đại diện
?Theo em, để làm một bài
nghị luận về một bài thơ,
ta phải thực hiện các bước
nào?
-Giáo viên định hướng, bổ
sung, chốt lại các bước
-Hướng dẫn học sinh thảo
luận theo câu hỏi SGK:
- GV hướng dẫn HS lập
dàn ý
?Khí thế cuộc kháng
chiến được miêu tả như
thế nào?Chi tiết nào thể
- Đọc đề số 2 trong SGK
- Ở đề bài số 2, học sinh cũngtiến hành tương tự như ở đề số1
-Khí thế chiến đấu sôi nổi, hàohùng
+Nhiều lực lượng tham giakháng chiến
- NT: Các biện pháp tu từ, sosánh, trùng điệp Từ láy tượnghình, tượng thanh Hình ảnh thơsinh động, gợi cảm Giọng thơhào hùng, sôi nổi
- Bước 2: Tìm hiểu sâu tác phẩm ở 2 phươngdiện: nội dung và nghệ thuật (chú ý phân tích
từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuật tiêu biểu)
- Bước 3: Lập dàn ý theo các luận điểm đã tìmđược
- Bước 4: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn
II NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ:
1 Tìm hiểu đề bài:
a Tìm hiểu đề:
- Khí thế chiến đấu hào hùng, sôi động Cách
sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện
- Đoạn thơ chia làm hai phần:
+ 8 câu đầu: Quang cảnh chiến đấu sôi động
Trang 29-Giáo viên cho học sinh
luận về một đoạn thơ:
?Theo em, khi làm bài
nghị luận về một đoạn
thơ, ta có thể tiến hành
các bước giống hệt bài
nghị luận về một bài thơ
hay không?
-Giáo viên chỉ rõ, nhấn
mạnh cho học sinh thấy
điểm giống và khác giữa
2 kiểu bài
*Hoạt động 3:Hướng dẫn
HS chốt lại phần ghi nhớ:
? Đối tượng của một bài
văn nghị luận về thơ?
?Hãy cho biết nội dung
của một bài nghị luận về
-Giáo viên cho học sinh
độc lập làm bài trên cơ sở
một số gợi ý sau:
biểu ý kiến nhận xét, bổ sungbài làm của các nhóm
-So sánh 2 ví dụ, trả lời câu hỏi
Dựa vào SGK trả lời câu hỏi
-Lưu ý phần ghi nhớ
- Độc lập suy nghĩ, Làm bàiluyện tập, trang 86, SGK, trên
cơ sở gợi ý của giáo viên
- Một vài học sinh trình bày miệng trước lớp
2 Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ:
- Các bước tiến hành tương tự như nghị lụânmột bài thơ
.Cảnh chiều đẹp nhưng buồn
.Tâm trạng nhớ quê của tác giả
+Nghệ thuật: hình ảnh đối lập, gợi cảm, âmđiệu, tứ thơ
-Cho học sinh trình bày miệng trước lớp
-Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Giáo viên gợi ý học sinh về nhà làm bài luyệntập thêm
2.Tìm hiểu đề và lập dàn ý đề bài:
Phân tích đoạn thơ sau:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa .
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
Trang 30(Tây Tiến- Quang Dũng)
4 Hướng dẫn học bài:
- Bài vừa học: Nắm vững cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Bài sắp học: Tây Tiến: Soạn bài theo câu hỏi SGK
Trang 31II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
- Mục đích yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng, SGK, SGV, thiết kế bài dạy
IV PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, gợi mở, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập.
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học.
3 Tạo tâm thế tiếp nhận bài mới:
HĐ 1: (20 phút) Hướng dẫn HS
tìm hiểu phần I- SGK
- Đọc văn bản a Phân loại ?
Văn bản khoa học chuyên sâu.
- Đọc văn bản b Phân loại ?
Văn bản khoa học giáo khoa
- Đọc văn bản c Phân loại ?
Văn bản khoa học phổ cập
GV nhận xét đánh giá phần trả lời
của học sinh
-Căn cứ vào SGK, trình bày khái
niệm Ngôn ngữ khoa học ?
- Các văn bản khoa học giáo khoa : cần có thêm tính sư phạm
+ Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoahọc và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…
+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát
âm, diễn đạt trên cơ sở một đềcương
I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học :
1/Văn bản khoa học: Gồm 3 loại:
- Các văn bản khoa học chuyên sâu :
- Các văn bản khoa học giáo khoa :
HĐ 2: (20 phút) Hướng dẫn HS
tìm hiểu đặc trưng của PCNNKH
- Phong cách ngôn ngữ khoa học
có mấy đặc trưng ?
- Tính khái quát, trừu tượng biểu
hiện ở những phương diện nào ?
Tính lí trí, lôgic biểu hiện ở những
phương diện nào ?
Tính khách quan, phi cá thể biểu
hiện ở những phương diện nào ?
- Học sinh tổ chức thảo luận nhómdưới sự điều hành của GV
Tính khái quát, trừu tượng : biểu
hiện không chỉ ở nội dung mà còn
ở các phương tiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản
Tính lí trí, lôgic : thể hiện ở trong
nội dung và ở tất cả các phươngtiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu văn,đoạn văn, văn bản
Tính khách quan, phi cá thể :
Hạn chế sử dụng những biểu đạt
có tính chất cá nhân, ít biểu lộ sắcthái cảm xúc
II Đặc trưng của PCNNKH:
1 Tính khái quát, trừu tượng
Trang 32Luyện tập.
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
tập 1:
- Nội dung thông tin là gì ?
- Thuộc loại văn bản nào ?
- Tìm các thuật ngữ khoa học được
sử dụng trong văn bản ?
-Gv cho ví dụ về đoạn thẳng
Chia nhóm, thảo luận các từ còn
lại, trình bày trước lớp
GV nhận xét, đánh giá quá trình
thảo luận, trình bày của HS theo
từng nhóm sau thời gian thảo
luận.Sau đó GV nêu đáp án trên
bảng phụ để HS theo dõivà ghi
vào vở bài tập.
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Đoạn văn đã dùng các thuật ngữ
khoa học nào ?
- Lập luận của đoạn văn như thế
nào ? Diễn dịch hay quy nạp ?
GV hướng dẫn HS làm bài tập 4
- Học sinh thực hiện chía nhómtheo sự phân công của GV và thảoluận 2 bài tập trong thời gian 10phút
* HS làm bài tập 3 theo những gợi
ý của GV
HS thực hiện
Bài tập 1 :
a.Nội dung thông tin là những kiến
thức khoa học: khoa học văn học- chính xác hơn là khoa học Lịch sử văn học.
b Phương pháp nghiên cứu: Sử dụngluận chứng và trình bày các luận điểm về sự phát triển văn học
c Văn bản này thuộc văn bản khoa học giáo khoa, dùng để giảng dạy trong nhà trường
d Ngôn ngữ khoa học được sử dụng trong văn bản là các thuật ngữ khoa
học như: Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.
Bài tập 2 :
- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau
Bài tập 3:
- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ
khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá.
- Tính lí trí, lô gíc của đoạn văn thể hiện rõ nhất ở lập luận: câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu sau nêu luận cứ Luận cứ đều là các luận cứ thực tế Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch
Bài tập 4: Muốn viết một đoạn văn
khoa học, cần có kiến thức khoa học thông thường, đồng thời cần viết đúng PCNNKH Ví dụ:
Nước rất cần thiết cho sự sống của con người, các loài động vật vật
và cây cối Nhưng cần có nguồn nước sạch thì cơ thể người, động vật
và cây cối mới có thể tạo thành chất dinh dưỡng Nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì tác hại đối với con người
và muôn loài động vật, cây cối sẽ không lường hết Cần bảo vệ nguồn nước khỏi các chất độc hại như hoá chất, các chất thải từ nhà máy, bệnh viện, Chẳng hạn, các nhà máy, bệnh viện cần phải có công nghệ làmsạch các chất thải trước khi đưa ra môi trường xung quanh Có như vậy mới có thể bảo vệ được sự sống
4 Củng cố : - Các loại văn bản khoa học ?
- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?
Trang 335 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Trả bài làm văn số 1- Viết bài làm văn số 2 (Nghị luận xã hội).
I Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố và nâng cao thêm tri thức và kĩ năng viết bài nghị luận xã hội bàn về một tư tưởng, đạo lí
- Rút kinh nghiệm và chuẩn bị cho bài viết số 2
II Phương tiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài dạy + bài làm của HS
III Tiến trình dạy học:
- HS trả lời
HS đọc bài của bạn theoyêu cầu
ĐỀ:
Hãy phát biểu ý kiến của anh (chị) về mục đích học tập
do UNESCO đề xướng: “Học để biết, học để làm, học đểchung sống, học để tự khẳng định mình”
I Phân tích đề- Lập dàn ý:
1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh
- Vận dụng được các kĩ năng về văn nghị luận để viếtđược bài văn nghị luận xã hội bàn về một vấn đề tưtưởng, đạo lí
2.Yêu cầu về nội dung: Có nhiều cách để học sinh trình
bày tuy nhiên trong bài làm cần đảm bảo các ý sau:
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Mục đích học
tập do UNESCO đề xướng (1 điểm)
b Thân bài:
- Giải thích từng nội dung trong đề xướng củaUNESCO về mục đích học tập của học sinh, sinh viênngày nay.(1.5 điểm)
- Phân tích chứng minh các nội dung đó theo cáckhía cạnh:
+ “Học để biết” là yêu cầu tiếp thu kiến thức (1.5điểm)
+ “Học để làm, học để chung sống, học để tựkhẳng định mình” là yêu cầu thực hành, vận dụng kiếnthức, từng bước hoàn thiện nhân cách (1.5 điểm)
- Bình luận: Bàn về cách học tập cho đạt hiệu quảtheo mục đích đó Phê phán những biểu hiện học tậpkhông vì mục đích đó (1.5 điểm)
c Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của lời đề xướng đó.
Nêu hướng phấn đấu của bản thân (1 điểm)
II Nhận xét chung.
1 Ưu : Một số bài làm có nhiều sáng tạo
2 Nhược: Một số em chưa hiểu đúng yêu cầu của đề
III Chữa lỗi cụ thể.
- Chính tả: viết số, dùng kí hiệu trong bài làm
- Câu : thiếu dấu câu, thiếu thành phần câu
- Từ ngữ: dùng từ địa phương
- Diễn đạt còn lủng củng
IV Đọc bài làm tốt.
Trang 34VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
(HS LÀM Ở NHÀ)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS :
- Củng cố các kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và sử dụng các thao tác lập luận khi làm bài nghị luận xã hội
- Có ý thức và thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng đời sống hiện nay
B Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo
C Cách thức tiến hành:
- GV nghi đề lên bảng, HS chép lại đề và làm bài ở nhà
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định.
2 GV nhắc nhở- Ghi đề bài lên bảng
Anh (chị) suy nghĩ gì khi nhìn thấy những cánh rừng tiếp tục bị tàn phá
3 Hẹn thời gian thu bài: Một tuần sau khi làm bài.
4 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1- 12-
2003 (Cô-phi An-nan) theo câu hỏi hướng dẫn học bài ở sách giáo khoa.
5 Hướng dẫn chấm- Biểu điểm:
1.Yêu cầu về hình thức và kĩ năng:
- Bài làm phải được tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh
- Vận dụng được các kĩ năng về văn nghị luận để viết được bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng đời sống
2.Yêu cầu về nội dung: Có nhiều cách để học sinh trình bày tuy nhiên trong bài làm cần đảm bảo các ý
sau:
- Vai trò, tác dụng của rừng trong cuộc sống con người: giá trị kinh tế, văn hoá, du lịch, sức khoẻ conngười,
- Những hiện tượng rừng đang bị tàn phá và nguyên nhân của hiện tượng đó
- Những tác hại to lớn do rừng bị tàn phá và bài học về môi trường
Trang 35- Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/ AIDS đối với toàn nhân loại và mỗi
cá nhân, từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của mỗi quốc gia và từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm hoạ
- Khi đại dịch ấyc òn hoành hành trên thế giới, không ai có thể giữ thái độ im lặng cũng như sự phân biệtđối xử đối với những người đang sống chung cùng HIV/AIDS
- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn được tạo nên bởi tầm quan sát, tầm suy nghíâu rộng, bởi mốiquan tâm, lo lắng cho vận mệnh của loài người và bởi cách diễn đạt vừa trang trọng, cô đức, vừa giàu hình ảnh
và gợi cảm
- Bản thông điệp nói về vấn đề cụ thể, đang dặt ra trước mắt mỗi chính phủ và mỗi người dân trên thếgiới, nhưng có sức gợi suy nghĩ đến nhiều điều sâu xa, rộng lớn hơn
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy học, tranh ảnh minh hoạ, đèn chiếu.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đọc sáng tạo, gợi tìm
D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Hãy nêu những luận điểm chính trong văn bản “Nguyễn Đình Chiểu- Ngôi sao sáng trong văn nghệ củadân tộc”?
- Các nhóm khác nhậnxét, góp ý
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Nội dung bản thông điệp:
- HIV/ AIDS là nạn đại dịch gây tỉ lệ tử vong cao, tốc
độ lây lan nhanh và chưa tìm ra thuốc đặc hiệu điều trị,trở thành hiểm hoạ cho đời sống nhân loại
- Là người đứng đầu tổ chức quốc tế lớn nhất, Cô- phiAn- nan kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thếgiới nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này và tíchcực chung tay góp sức ngăn chặn, đẩy lùi hiểm hoạ
HD tìm hiểu câu hỏi 2
tập trung nhiều nhất vào
luận điểm nào
- GV khái quát
Thảo luận về cách tổngkết tình hình phòng chốngAIDS
- Tình hình cụ thể vànhững số liệu đưa rakhông hề chung chung,trừu tượng mà được chọnlọc ngắn gọn, đầy đủ, baoquát, ấn tượng, tác độngmạnh trực tiếp tới tâm tríngười nghe.Thể hiện tầmnhìn sâu rộng của vị Tổngthư kí
+ Mỗi phút đồng hồ có
10 người nhiễm HIV/ + Đại dịch lây lan với tốc
độ báo động ở phụ nữ,đang lan rộng ở khu vựcĐông Âu, toàn châu Á, từdãy Uran đến Thái Bình
2 Tổng kết tình hình phòng chống HIV/ AIDS.
- Nhìn lại tình hình thực hiện phòng chống AIDS: đã
có dấu hiệu về nguồn lực, ngân sách, chiến lược quốcgia về phòng chống AIDS song hành động của chúng
ta còn quá ít so với yêu cầu thực tế
- Cách tổng kết tình hình có trọng tâm: dịchHIV/AIDS vẫn đang hoành hoành khắp thế giới “có rất
ít dấu hiệu suy giảm” do chúng ta chưa hoàn thànhmục tiêu đề ra trong cam kết và với tiến độ như hiệnnay chúng ta sẽ không đạt bất cứ mục tiêu nào vàonăm 2005
Trang 36- Các nhóm khác nhậnxét, góp ý
HD tìm hiểu câu hỏi 3
SGK Gợi ý:
- Trước thực trạng đáng
báo động của đại dịch,
C.An nan kêu gọi mọi
- Phải nỗ lực nhiều hơnnữa để thực hiện cam kếtcủa mình bằng nguồn lực
và hành động cần thiết
- Đừng có ai ảo tưởngrằng chúng ta có thể bảo
vệ được chính mình bằngcách dựng lên bức ràongăn cách giữa “chúng ta”
với “họ”
- Hãy sát cánh cùng tôi…
3 Lời kêu gọi:
- Đặt ra nhiệm vụ cấp bách, quan trọng hàng đầu làtích cực phòng chống AIDS:
+ Phải nỗ lực nhiều hơn nữa để thực hiện cam kếtcủa mình bằng nguồn lực và hành động cần thiết Cácquốc gia phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầutrong chương trình nghị sự
+ Không được kì thị và phân biệt đối xử với ngườinhiễm HIV/ AIDS Đừng có ai ảo tưởng rằng chúng ta
có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên bứcrào ngăn cách giữa “chúng ta” với “họ”
- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánh bên nhau đểcùng đánh đổ “cái thành luỹ” của sự im lặng, kì thị vàphân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này
HD tìm hiểu câu hỏi 4
SGK
- Trong bản thông điệp
này nội dung và những
câu văn nào đã làm cho
anh chị thấy xúc động
nhất? vì sao?
Yêu cầu HS chọn lựa
những câu văn hay và lí
giải
- Anh chị rút ra được bài
học gì cho việc làm văn
nghị luận của bản thân?
- GV khái quát
Dùng bảng phụ ghi ranhững câu văn các em yêuthích nhất, có sức gâychú ý và để lại ấn tượngrồi rút ra những nhận xét
về giá trị nghệ thuật:
“trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”
“Hãy cùng dịch bệnh này”
“Hãy nđược chính mình…
“Hãy sát cánh cùng tôi”
4.Hình thức nghệ thuật:
- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn được tạo nênbởi tầm quan sát, tầm suy nghĩ sâu rộng; bởi mối quantâm, lo lắng cho vận mệnh của loài người và bởi cáchdiễn đạt vừa trang trọng, cô đúc, vừa giàu hình ảnh gợicảm
- Lập luận chặt chẽ, cách sắp xếp luận điểm, luận cứhợp lí, rành mạch ,rõ ràng
IV LUYỆN TẬP:
Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản thông điệp?
Gợi ý viết theo định hướng:
- Nhận thức như thế nào về đại dịch?
- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?
- Ước mơ về một tương lai cuộc sống của em và mọingười sẽ tránh được hiểm hoạ
Nắm được cách viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
Trang 37- Mục đích yêu cầu của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng, SGK, SGV, thiết kế bài dạy
IV PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, gợi mở, thảo luận nhóm, thực hành luyện tập.
V.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình học.
3 Tạo tâm thế tiếp nhận bài mới:
-Hướng dẫn học sinh thảo
luận các câu hỏi:
+Bài thơ ra đời trong hoàn
cảnh nào?
+Nêu ngắn gọn giá trị tư
tưởng vànghệ thuật của bài
?Bức tranh thiên nhiên được
miêu tả như thế nào?
?Nhân vật trữ tình trong bài
giá trị tư tưởng và nghệ
thuật của bài thơ?
-Giáo viên cho đại diện
-Thảo luận nhóm theohướng dẫn của giáo viên
-Hoàn cảnh ra đời
-Tư tưởng và nghệ thuậtcủa bài thơ
HS trả lời-Bức tranh thiên nhiên:
-Nhân vật trữ tình
-Nghệ thuật bài thơ
-Cử đại diện nhóm lênbảng trình bày
-Học sinh cả lớp tiếp tụcnhận xét, góp ý bài làmcủa các nhóm
I NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ:
1 Tìm hiểu đề bài:
a.Tìm hiểu đề:
-Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời vào thời điểmnhững năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.Địa điểm là vùng chiến khu Việt Bắc Chủ tịch HồChí Minh đang trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiếnchống Pháp đầy gian khổ nhưng vô cùng oanh liệtcủa nhân dân ta
-Giá trị nội dung:
+Bức tranh thiên nhiên thơ mộng tuyệt đẹp
*Mở bài: Giới thiệu khái quát hoàn cảnh ra đời
của bài thơ
*Thân bài:
- Bức tranh thiên nhiên: cảnh đêm trăng núi rừng
về khuya rất đẹp đẽ, thơ mộng (hình ảnh, âmthanh )
- Hình ảnh chủ thể trữ tình: là người chiến sĩ nặnglòng “lo nỗi nước nhà” SS: Trong thơ cổ: cảnhđẹp thường đi liền với hình ảnh ẩn sĩ lánh mìnhchốn thiên nhiên, xa lánh bụi trần Nhưng trong bàithơ này, nổi bật lên giữa cảnh đẹp thiên nhiên làmột chiến sĩ cách mạng lo nước, thương dân.-Chất cổ điển hoà quyện với chất hiện đại:
+Yếu tố cổ điển: thể thơ Đường luật, thi liệu
+Yếu tố hiện đại: Hình ảnh nhân vật trữ tình :Lo
nỗi nước nhà, sự phá cách trong hai câu cuối.
-Nhận định về giá trị nội dung và nghệ thuật :
Trang 38?Theo em, để làm một bài
nghị luận về một bài thơ, ta
phải thực hiện các bước
nào?
-Giáo viên định hướng, bổ
sung, chốt lại các bước
chính
-Dựa vào bài tập đã làm,rút ra các bước làm bài: 4bước
2.Các bước làm bài nghị lụân về một bài thơ:
- Bước 1: Đọc kĩ, cảm nhận chung về tác phẩm: bàithơ nói về vấn đề gì? Tình cảm của tác giả như thếnào?
- Bước 2: Tìm hiểu sâu tác phẩm ở 2 phương diện:nội dung và nghệ thuật ( chú ý phân tích từ ngữ,hình ảnh, chi tiết nghệ thuật tiêu biểu)
- Bước 3: Lập dàn ý theo các luận điểm đã tìmđược
- Bước 4: Dựa vào dàn ý, viết thành bài văn
-Hướng dẫn học sinh thảo
luận theo câu hỏi SGK:
- GV hướng dẫn HS lập dàn
ý
?Khí thế cuộc kháng chiến
được miêu tả như thế nào?
Chi tiết nào thể hiện rõ
luận về một đoạn thơ:
?Theo em, khi làm bài nghị
luận về một đoạn thơ, ta có
thể tiến hành các bước
- Đọc đề số 2 trong SGK
- Ở đề bài số 2, học sinhcũng tiến hành tương tựnhư ở đề số 1
-Khí thế chiến đấu sôi nổi,hào hùng
+Nhiều lực lượng thamgia kháng chiến
- NT: Các biện pháp tu từ,
so sánh, trùng điệp Từláy tượng hình, tượngthanh Hình ảnh thơ sinhđộng, gợi cảm Giọng thơhào hùng, sôi nổi
- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày
-Học sinh cả lớp tiếp tụcphát biểu ý kiến nhận xét,
bổ sung bài làm của cácnhóm
-So sánh 2 ví dụ, trả lờicâu hỏi
II.NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ:
- Đoạn thơ chia làm hai phần:
+ 8 câu đầu: Quang cảnh chiến đấu sôi động ở ViệtBắc
+ 4 câu sau: Nhớ lại niềm vui khi tin chiến thắngcủa mọi miền đất nước tiếp nối báo về
- Nghệ thuật: tác giả điêu luyện trong việc sử dụngthể thơ lục bát:
- Nhận định chung:một đoạn thơ hay, nội dung vànghệ thuật đậm chất sử thi
*Kết bài: Đoạn thơ thể hiện không khí cuộc kháng
chiến chống Pháp của nhân dân ta một cách cụ thể
và sinh động
2.Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ:
- Các bước tiến hành tương tự như nghị lụân mộtbài thơ
- Lưu ý thêm :+ Vị trí đoạn thơ
+ Ý nghĩa đoạn thơ (chú ý đặt đoạn trong chỉnh thể
cả tác phẩm )+ Dạng đề thường gặp:
Trang 39giống hệt bài nghị luận về
một bài thơ hay không?
-Giáo viên chỉ rõ, nhấn
mạnh cho học sinh thấy
điểm giống và khác giữa 2
?Hãy cho biết nội dung của
một bài nghị luận về thơ?
-Giáo viên nhận xét, chốt lại
và cho học sinh lưu ý phần
-Giáo viên cho học sinh độc
lập làm bài trên cơ sở một số
gợi ý sau:
- Độc lập suy nghĩ, Làmbài luyện tập, trang 86,SGK, trên cơ sở gợi ý củagiáo viên
-Một vài học sinh trìnhbày miệng trước lớp
III LUYỆN TẬP: Bài tập trang 86, SGK.
Tìm hiểu đề và lập dàn ý đề bài:
Phân tích đoạn thơ sau:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
………
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
(Tây Tiến- Quang Dũng)
4 CỦNG CỐ -DẶN DÒ:(1 phút)
- Hãy trình bày các bước làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?
- Soạn bài: Tây Tiến (Quang Dũng)
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên miền tây Tổ quốc và hình ảnh người lính Tây Tiến;
- Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: